Quản lý sự phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 25


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC DƢƠNG DOÃN TRUNG
QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG TRONG
CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

18 TTGDTX : Trung tâm giáo dục thường xuyên
19 XH : Xã hội
20 XHCN : Xã hội chủ nghĩa

4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.
Đối tượng khảo sát thực trạng
33
Bảng 2.2.
Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ ….………
34
Bảng 2.3.
Ý kiến xếp loại ĐĐ theo tiêu chuẩn của học sinh …… …
34
Bảng 2.4.
Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức cần
được giáo dục trong trường THPT …………………….…

35

Bảng kết quả điều tra nhận thức của quần chúng về lí do
tại sao phải phối hợp các lực lượng nhằm GDĐĐ cho học
sinh ……………………………………………………….

51
Bảng 2.14.
Nội dung phối hợp giữa nhà trường và gia đình …………
53
Bảng 2.15.
Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình ……… ………
54
Bảng 2.16.

Nội dung phối hợp giữa nhà trường với XH
55
Bảng 2.17.
Các biện pháp phối hợp giữa nhà trường và XH nhằm
GDĐĐ cho HS ……………………………………………

Bảng 3.2.

Kết quả khảo nghiệm các biện pháp ……………………

92

5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1.
Chức năng quản lí …………………… …………………
10
Biểu đồ 3.1.
Mức cần thiết và tính khả thi % ……………………………
93

6
1.1. Sơ lược về vấn đề đạo đức và nghiên cứu giáo dục đạo đức hiện nay
6
1.2. Một số khái niệm công cụ ……………………………….….… ….
8
1.2.1. Khái niệm về quản lý ……………………………… ……….…
8
1.2.2. Quản lí giáo dục………………………………………….….….…
10
1.2.3. Quản lí nhà trường……………………………… …… … ……
12
1.2.4. Đạo đức ………………………………………… …… ………
12
1.2.5. Giáo dục đạo đức……………………… ………………….… …
15
1.2.6. Các lực lượng trong giáo dục………………………… ….……
17
1.2.7. Phối hợp, quản lý sự phối hợp……… ………………….………
18
1.3. Ý nghĩa của việc GDĐĐ đối với sự phát triển tâm lực của học sinh
phổ thông nói riêng, con người nói chung trong giai đoạn hiện nay…

19
1.4. Nội dung phối hợp các lực lượng trong GDĐĐ cho học sinh THPT
21
1.4.1. Các lực lượng xã hội cần tham gia giáo dục đạo đức học sinh
21

1.6.1. Hoàn cảnh xã hội của địa phương trong thời kỳ hội nhập
24
1.6.2. Định hướng giáo dục giá trị của con người Việt Nam và giáo dục
phổ thông thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá……………… ………
24
1.6.3. Trình độ nhận thức và năng lực của các chủ thể tham gia vào sự
phối hợp trong giáo dục

26
1.6.4. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT
27
1.6.5. Những điều kiện cơ sở vật chất , kinh phí phục phụ cho hoạt động
giáo dục đạo đức
29
Tiểu kết chương 1……………………….…………………………
30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƢỢNG TRONG VIỆC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN……………………………………………………………


8
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ SỰ PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƢỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN…. 62
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp……………………….
62
3.1.1. Phải đảm bảo mục tiêu giáo dục THPT……………………………
62
3.1.2. Biện pháp phải đồng bộ………………….………………… ……
63
3.1.3. Phù hợp với thực tiễn…………………………… ……………….
63
3.1.4. Phát huy tính tích cực của các chủ thể………….…………………
64
3.2. Một số biện pháp………………………………………… ………
64
3.2.1. Xây dựng một chương trình, kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh phù hợp với đặc điểm, chức năng của các lực
lượng xã hội trong suốt năm……………… 64
3.2.2. Xây dựng và xác định cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức học sinh trung học phổ
thông trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn……………………….
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………………
96
1. Kết luận:………………………………………………………… ……
96
2. Khuyến nghị:……………………………… ……… ….………………
97
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….…………
99
PHỤ LỤC 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức và giáo dục đạo đức là một phạm trù xã hội, xuất hiện khi có
xã hội loài người, tồn tại và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài
người. Đạo đức là một mặt quan trọng trong nhân cách của mỗi con người,
nói lên mối quan hệ giữa con người với các quan hệ mà họ tham gia. Đạo đức
là kết quả của một quá trình giáo dục, là kết quả của sự tu dưỡng, rèn luyện
của bản thân.
Ngày 21 tháng 10 năm 1964 Bác Hồ khi về thăm trường Đại học Sư
phạm Hà Nội, đã nói: “công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một
bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường
XHCN. Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài. Đức là đạo
đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng”. Nhiệm vụ của nhà trường là
phải làm sao tìm những biện pháp có hiệu quả trong công tác giáo dục đạo
đức cho học sinh.
Hội nghị lần II của BCH TW khoá VIII đã khẳng định “Muốn tiến
hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh, phát huy
nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững để

mải làm ăn, ở một số cán bộ quản lý không quan tâm giáo dục truyền thống
cho thế hệ trẻ, phó mặc cho nhà trường.
Trong những năm gần đây các tệ nạn xã hội, tình trạng bạo lực, lối
sống buông thả… đã xâm nhập vào học đường gây rất nhiều lo lắng cho các
bậc phụ huynh. Tình trạng học sinh vô lễ, vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật,
tình trạng bạo lực, quan hệ nam nữ thiếu lành mạnh, một bộ phận thanh thiếu
niên sống thiếu lý tưởng, sống thiếu trách nhiệm… ngày càng tăng mà một
trong những nguyên nhân quan trọng là do những vấn đề còn bất cập trong
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, đặc biệt là học sinh bậc THPT. Vậy
chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng trên, góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu phát triển toàn diện con người Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực phục phụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

3
Bắc Sơn là một huyện của tỉnh Lạng Sơn, cách thủ đô Hà Nội khoảng
160Km, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 70 km, thành phố thủ phủ tỉnh
Lạng Sơn khoảng 80 km. Huyện Bắc Sơn dễ dàng và nhanh chóng tiếp thu
ảnh hưởng những mặt tích cực cũng như tiêu cực đã xẩy ra trong cơ chế thị
trường và quá trình hội nhập của các thành phố đặc biệt là lối sống thành thị
với những nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần rất cao. Những thực trạng
trên đã, đang xẩy ra ở huyện Bắc Sơn và có chiều hướng ngày càng gia tăng,
vì vậy các nhà quản lý giáo dục cần nhận thức sâu sắc về vấn đề này đặc biệt
là việc nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trên địa bàn huyện
Bắc Sơn. Cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm
để rút ra những kết luận khoa học về biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà
trường với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Vì vậy tôi
mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý sự phối hợp các lực lượng trong công tác
giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn huyện
Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn việc

Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên cứu các Biện pháp
quản lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác
GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
6. Giả thuyết khoa học
Quá trình giáo dục đạo đức học sinh THPT trên địa bàn huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn vẫn còn những hạn chế. Một trong những nguyên nhân
của hạn chế đó là công tác QL sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và XH
trong công tác giáo dục ĐĐ cho học sinh THPT trên địa bàn huyện còn
những bất cập.
Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý khoa học, khả thi sẽ góp
phần nâng cao chất lượng ĐĐ cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Bắc

5
Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu lí thuyết về giáo dục, giáo dục đạo đức , quản lý gíáo dục,
quản lý sự phối hợp các lực lượng trong giáo dục đạo đức.
Nghiên cứu tài liệu về quản lý, giáo dục, giáo dục đạo đức. Phân tích tổng
hợp, phân loại, hệ thống hoá những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi.
- Quan sát các hoạt động nhà trường: Họp hội đồng giáo dục, giờ chào cờ đầu
tuần, sinh hoạt Đoàn thanh niên, sinh hoạt lớp chủ nhiệm.
- Nghiên cứu sản phẩm.
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Lấy ý kiến chuyên gia qua trao đổi, toạ đàm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lí dự liệu nghiên cứu
- Sử dụng thống kê (bảng số liệu, biểu đồ).

Theo chiều dài lịch sử, đã có rất nhiều quan điểm về đạo đức, nhưng
chỉ có quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê Nin là khoa học nhất, tiến bộ nhất.
Chủ nghĩa Mác-Lê Nin cho rằng đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có
nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng, nó phản ánh và chịu
sự chi phối của tồn tại xã hội, khi tồn tại xã hội được thay đổi thì ý thức xã
hội cũng thay đổi theo, như vậy đạo đức là một phạm trù mang tính vĩnh
hằng nhưng lại mang những đặc điểm của giai cấp, của dân tộc và thay đổi
chuẩn mực trong từng giai đoạn lịch sử.
Ở Việt Nam từ khi có Đảng Cộng sản ra đời, Đảng, Bác Hồ thường
xuyên quan tâm đến vấn đề đạo đức và GD đạo đức cách mạng, đạo đức
XHCN, là “Cần-Kiệm-Liêm-Chính, chí công vô tư”, là “Nhân-Nghĩa-Trí-

7
Dũng-Liêm”, Bác đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng thế hệ trẻ, nhằm giúp
cho họ có được những phẩm chất và năng lực để kế tục sự nghiệp cách mạng.
Tuy, nhiên nhìn thẳng vào sự thật chúng ta thấy rằng trong quá trình
hội nhập quốc tế, trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đạo đức, nhân
cách của con người có nhiều biểu hiện thiếu lành mạnh, trong sáng, phần nào
làm ảnh hưởng đến đạo đức XHCN mà Đảng ta và Bác Hồ đã dầy công vun
đắp. Những biểu hiện tiêu cực, thiếu văn hoá, mất đạo đức của một bộ phận
trong cộng đồng dân cư, trong xã hội đã làm ảnh hưởng đến nhà trường đặc
biệt là trường THPT.
Đứng trước thực tế này, giáo dục đạo đức cho học sinh là vấn đề đã
được Đảng, nhà nước quan tâm và được nhiều nhà giáo dục nghiên cứu.
Chúng ta có thể tìm hiểu qua các tác giả như: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc
Bảo, Hà Nhật Thăng, Phạm Khắc Chương,
Về mặt lí luận cũng như thực tiễn, vấn đề giáo dục ĐĐ trong nhà
trường phổ thông đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục quan tâm, song
phải kể đến sự đóng góp của tiểu ban xây dựng chương trinhg môn Đạo Đức

sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ
chức” [13, tr.31].
F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất [6, tr.1].
Theo Thomas.j.Robins, Wayned Morryn: “Quản lý là một nghề nhưng
cũng là một nghệ thuật, một khoa học [35, tr.19].
Tác giả M.Follet lại cho rằng, quản lý là một nghệ thuật khiến cho
công việc của mình được thực hiện thông qua người khác.

9
Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng có những quan niệm khác nhau về
quản lý:
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cùng thống nhất quan điểm:
“Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là
một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục
tiêu nhất định [27, tr.17].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý),
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [6, tr.2].
Tác giả Đỗ Hoàng Toàn định nghĩa: “Quản lý là sự tác động của tổ
chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra
trong điều kiện biến chuyển của môi trường [36, tr.43].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục
tiêu chung [3, tr.17].
Quản lý là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng
nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con

cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành các cơ sở GD&ĐT trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
Có rất nhiều định nghĩa về QLGD nhưng theo chúng tôi: “QLGD là sự
tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm đa dạng hoá hoạt
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách
hiệu quả nhất”.
Như vậy, bản chất của QLGD là quá trình tác động có ý thức của chủ
thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá trình hoạt
động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.

TTQL
KH

TC
KT
KH: Kế hoạch
TC: Tổ chức thực hiện
CĐ: Chỉ đạo
KT: Kiểm tra
TTQL: Thông tin quản lí 11
QLGD cũng có bốn chức năng cơ bản chung của QL, cụ thể là:
- Lập kế hoạch:
Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản
lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi
cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ thống
quản lý giáo dục.
+ Xác định mục tiêu, phân tích thực trạng của đơn vị. Xác định một bộ

độ khác nhau. Ngoài ra, trong mọi hoạt động QLGD, thông tin QLGD đóng
vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như là “mạch máu” của hoạt động
quản lý giáo dục.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14, tr 17]
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp QL của hệ thống GD) nhằm
làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo
dục đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của đất nước. Quản lý nhà trường
thực chất là QLGD trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động
giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường.
Tóm lại, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi hoạt động QL
mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể CBGV, nhân viên
và học sinh, đến các lực lượng GD trong nhà trường nhằm làm cho quá trình
giáo dục và đào tạo vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu đã được dự kiến.
1.2.4. Đạo đức
Con người là một thực thể của tự nhiên và xã hội vì thế con người có
nhiều mối quan hệ trong đó có mối quan hệ với tự nhiên và với xã hội (giữa

13
cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với gia đình, giữa cá nhân với tập thể, tổ
chức cộng đồng xã hội). Sự nhận thức của mỗi người về những mối quan
hệ tuân theo những quy định chuẩn mực của xã hội được biểu hiện bằng
những hành động cụ thể hàng ngày. Những hoạt động đó bảo đảm quyền lợi
cho các thành viên và cho sự phát triển của cộng đồng. Trong Từ điển tiếng
Việt – Viện ngôn ngữ – Viện khoa học XH Việt Nam có nêu: “Đạo đức là
những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận XH thừa nhận, quy định hành vi

con người,cũng là biểu hiện bản chất xã hội của con người. Với ý nghĩa đó,
sự phát triển ý thức đạo đức là nhân tố biểu hiện tiến bộ XH.
Ý thức đạo đức bao gồm hệ thống tri thức về giá trị và định hướng
giá trị đạo đức, tình cảm và niềm tin đạo đức. Trong đó tình cảm đạo đức là
yếu tố quan trọng nhất là động lực thúc đẩy cá nhân, thể hiện những ý thức
đạo đức qua hành vi của mình.
Sự biểu hiện của ý thức đạo đức bằng những hành động cụ thể gọi là
hành vi đạo đức. Hành vi đạo đức được thực hiện thường xuyên trong cuộc
sống hàng ngày sẽ trở thành những thói quen đạo đức. Tuy nhiên khi xem
xét đạo đức không nên căn cứ vào kết quả của hành vi mà phải lưu ý đến sự
hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức và những động cơ cá nhân thể hiện
qua hành vi đó.
Các giá trị đạo đức trong xã hội chúng ta hiện nay là thể hiện sự kết
hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc với xu thế tiến bộ của
thời đại, của nhân loại, đó là:
- Lao động sáng tạo, nguồn gốc của mọi giá trị là một nguyên tắc đạo
đức có ý nghĩa chỉ đạo trong sự GD và tự GD của con người hiện nay.
- Yêu nước, thống nhất với yêu quê hương và yêu CNXH, thực hiện
nghĩa vụ công dân, sống và làm việc theo hiến pháp pháp luật yêu hoà bình,
tinh thần cộng đồng và quốc tế là giá trị ĐĐ cao cả của con người Việt Nam.

15
- Lòng nhân ái XHCN, tinh thần đoàn kết, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau là
một phẩm chất đạo đức của nhân cách đã được hình thành, củng cố và phát
triển trong lịch sử của dân tộc ta.
Vậy đạo đức là một hiện tượng xã hội phản ánh các mối liên hệ hiện
thực của cuộc sống con người.
Đạo đức có ba chức năng cơ bản là: Nhận thức, giáo dục và điều chỉnh
hành vi trong đó chức năng điều chỉnh hành vi là quan trọng nhất.
+ Về chức năng nhận thức: Đạo đức là công cụ giúp con người nhận

cách toàn diện.
Quá trình giáo dục đạo đức giống như các quá trình giáo dục khác là có
sự tham gia của chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục. Chủ thể tham gia
vào quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh là: thầy cô giáo, cha mẹ học
sinh, và các lực lượng giáo dục trong xã hội. Học sinh là đối tượng của quá
trình giáo dục, chịu tác động của giáo viên và các lực lượng giáo dục khác.
Học sinh còn là chủ thể tích cực, tự giác tiếp thu các chuẩn mực đạo đức và
tham gia các hoạt động giao lưu để thể hiện các giá trị đạo đức.
Mục đích của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là hình thành
những phẩm chất tốt đẹp trong nhân cách của học sinh.
Nội dung cơ bản của giáo dục đạo đức cho học sinh THPT hiện nay
cũng chính là những phẩm chất đạo đức quan trọng của thế hệ trẻ Việt Nam
cần phải có: đó là lao động sáng tạo, yêu nước, yêu CNXH, yêu hoà bình, có
tinh thần cộng đồng và quốc tế, có lòng nhân ái XHCN, tinh thần đoàn kết,
hợp tác giúp đỡ lẫn nhau có thái độ xây dựng và bảo vệ môi trường, có thái
độ đúng đắn với tự nhiên và bản thân.
Phương pháp giáo dục đào tạo cho học sinh gồm:
+ Phương pháp tác động vào nhận thức tình cảm: đàm thoại, tranh
luận, kể chuyện, giảng giải, khuyên răn.
+ Phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn: giao việc, rèn luyện, tập
thói quen…

17
+ Phương pháp kích thích tình cảm và hành vi: thi đua, nêu gương,
khen thưởng, trách phạt…
Khi sử dụng các phương pháp trên nhà giáo dục cần lưu ý :
• Bảo đảm tính nguyên tắc quá trình giáo dục.
• Bảo đảm tính mục tiêu, nội dung của giáo dục.
• Phối hợp các phương pháp với nhau.
• Hiểu hoàn cảnh và đặc điểm tâm lí đối tượng.

chức chặt chẽ.
* Môi trường GD trong nhà trường là tốt, có tác dụng tích cực trong quá
trình GD đạo đức học sinh.
Nếu nhà trường có sự liên hệ, phối hợp với gia đình và các lực lượng
XH…thì sẽ có những tác động đồng thời tạo ra hiệu quả cao đối với quá trình
GD đạo đức học sinh.
1.2.7. Phối hợp, quản lý sự phối hợp
Giáo dục Việt Nam là giáo dục toàn dân, nhà trường Việt Nam cũng là
trường học của nhân dân. Nhà trường nào cũng gắn với cộng đồng, hoạt động
theo mục tiêu phát triển cộng đồng. Nhà trường là vầng trán của cộng đồng,
cộng đồng là trái tim nhà trường nên cộng đồng phải cùng tham gia phát triển
giáo dục trong nhà trường.
Phối hợp các lực lượng nghĩa là nhà trường chủ động lên kế hoạch hoạt
động phối hợp trong năm học và có ký kết giao ước thực hiện trong đó có các
chuyên đề sâu liên quan đến chuyên môn của các tổ chức nói trên như: Giáo
dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS, thế
giới không khói thuốc, thanh niên lập nghiệp, thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Xây
dựng nội dung thực hiện vào thời gian cụ thể trong năm đối với từng chuyên
đề trong đó phân công cụ thể trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường, trách
nhiệm, nhiệm vụ các tổ chức phối hợp.
Quản lý sự phối hợp theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối
hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status