thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại một số trung tâm giáo dục thường xuyên thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phạm Minh Tùng

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC PHỐI HỢP CÁC
LỰC LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN TẠI MỘT SỐ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC

Thành phố Hồ chí Minh năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Phạm Minh Tùng

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC PHỐI HỢP CÁC
LỰC LƯỢNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN TẠI MỘT SỐ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản Lý Giáo Dục
Mã số

: 60 14 05


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ cái viết tắt
Danh mục các sơ đồ biểu đồ
Danh mục các bảng biểu
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. 6
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 3
3.1. Khách thể nghiên cứu: ............................................................................. 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu:.............................................................................. 3
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu. .................................................................................... 4
7. Phương pháp và tiến trình nghiên cứu ..................................................... 4
7.1. Phương pháp luận..................................................................................... 4
7.2. Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................ 5
Chương 1 .......................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG
CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC VIÊN............................. 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ............................................................... 6
1.2. Các khái niệm: .......................................................................................... 8
1.2.1. Quản lý..................................................................................... 8
1.2.2 – Quản lý giáo dục .................................................................. 10

2.5.1. Thực trạng nhận thức về sự phối hợp của các lực lượng.... 28
2.6.3. Quản lý chương trình, kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng
giáo dục trong trung tâm ................................................................. 37
2.6.8. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động phối hợp giữa các
lực lượng trong trung tâm ............................................................... 50
2.7. Những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý sự phối hợp giữa
các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại các
TTGDTX thành phố Hồ Chí Minh.............................................................. 52


Chương 3 ........................................................................................................ 55
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC PHỐI HỢP GIỮA CÁC LỰC
LƯỢNG THAM GIA GD ĐẠO ĐỨC CHO HV TẠI TTGDTX TP.HCM55
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................ 55
3.1.1 Nguyên tắc về tính hệ thống ................................................... 55
3.1.2. Nguyên tắc về tính lịch sử. .................................................... 55
3.1.3. Nguyên tắc về tính thực tiễn. ................................................. 55
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ ......................................... 55
3.4.Khảo cứu tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ... 67
3.4.1. Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất: .......................................... 67
3.5. Kết luận và kiến nghị .............................................................................. 71
3.5.1 . Kết luận .................................................................................. 71
3.5.2. Kiến nghị ................................................................................ 73
3.5.2.2. Đối với Sở giáo dục.............................................................. 74
3.5.2. 3.Đối với các Trung tâm giáo dục thường xuyên. .................. 74
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 1
PHỤ LỤC




Cán bộ quản lý

CMHV

Cha mẹ học viên

CNV

Công nhân viên

GDĐĐ

Giáo dục đạo đức.

GD-ĐT

Giáo dục – Đào tạo

GV

Giáo viên

GVBM

Gíao viên bộ môn

GVCN

Gíao viên chủ nhiệm


Thành phố Hồ Chí Minh

TSHV

Tổng số học viên

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên


DANH MỤC BIỂU ĐỒ/SƠ ĐỒ
Tên

Nội dung sơ đồ/biểu đồ

Trang

Sơ đồ: 1.1

Mô hình công tác quản lý

10

Sơ đồ: 1.2

Mô hình chức năng quản lý

15


Nhận thức về sự cần thiết của việc phối hợp giữa

28

các lực lượngtrong công tác giáo dục đạo đức
cho học viên tại TTGDTX
Bảng 2.4

Nhận thức cán bộ quản lý về tầm quan trọngcủa

34

các nội dung quản lý
Bảng 2.5

Công tác phối hợp các lực lượng trong trung tâm

35

Bảng 2.6

Thực trạng quản lý chương trình, kế hoạch phối

37

các lực lượng giáo dục trong TTGDTX
Bảng 2.7

Công tác quản lý hồ sơ chủ nhiệm


Những yếu tố gây khó khăn trong việc phối hợp

52

các lực lượng giáo dục
Bảng 3.1

Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất

67

Bảng 3.2

Tính khả thi của các biện pháp đề xuất

70


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hồ Chủ Tịch khẳng định: “Đạo đức là gốc của con người”. “Người có
đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, người có tài mà không có
đức là người vô dụng”. Chính vì lẽ đó, việc giáo dục đạo đức, giáo dục những
con người chân chính, có đầy đủ phẩm chất đạo đức tốt đẹp là nhiệm vụ quan
trọng của toàn xã hội.Thật vậy, đạo đức là nền tảng. Vì vậy, bất cứ ở quốc gia
nào, thời đại nào việc giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ là trung tâm chú ý của
các cấp lãnh đạo, tất cả các thành viên trong xã hội và những người làm công

dục thường xuyên. Các biểu mẫu, kinh nghiệm quản lý nên chăng chỉ là những
tư liệu tham khảo. Cần phải có nhưng hồ sơ thống nhất về quản lý giáo dục đạo
đức phù hợp với đối tượng học viên Trung tâm giáo dục thường xuyên. Xuất
phát từ những đặt điểm trên đây người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài này
nhằm tìm hiểu và đề xuất những biện pháp về công tác quản lý sự phối hợp giáo
dục đạo đức trong các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh.
Học viên TTGDTX là những em cơ nhỡ về nhiều mặt: thường quá tuổi quy
định, chất lượng học tập yếu, không đủ điều kiện để tuyển vào học Phổ thông
trung học do hoàn cảnh gia đình (khó khăn, không quan tâm…)…Những học
viên này đã yếu kém về học tập, thường yếu về đạo đức. Như vậy chúng ta phải
làm gì và làm như thế nào để giáo dục đạo đức học viên, TTGDTX? Đây là vấn
đề nhức nhối của xã hội thu hút sự quan tâm không chỉ của những người làm
công tác giáo dục mà còn của nhiều tổ chức, lực lượng có trách nhiệm trong
toàn xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Thực trạng quản lý việc
phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học viên tại
TTGDTX TP.HCM” để nghiên cứu.


3

2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng tham gia giáo
dục đạo đức cho học viên tại các TTGDTX TP.HCM, từ đó đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo
dục đạo đức cho học viên tại TTGDTX TP.HCM.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức tại các TTGDTX.

- Quan điểm hệ thống – cấu trúc.
Đề tài nghiên cứu công tác giáo dục đạo đức đặt trong quan hệ với các thành
tố khác của hoạt động sư phạm như mục đích, nội dung, giáo viên, học viên tại
TTGDTX; nghiên cứu quản lý sự phối hợp các lực lượng trong công tác giáo
dục đạo đức, trong quan hệ với các bộ phận, phòng ban liên quan đến công tác
giáo dục đạo đức cho học viên tại một số TTGDTX Thành phố Hồ Chí Minh
- Quan điểm lịch sử - logic
Vận dụng quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định thời gian, không gian
và điều kiện cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng mục đích nghiên
cứu. Đồng thời trình bày công trình nghiên cứu theo một trình tự logic.
- Quan điểm thực tiễn.
Đề tài nghiên cứu sự phối hợp các lực lượng tham gia công tác giáo dục đạo
đức cho học viên tại các TTGDTX TP.HCM và đề xuất các biện pháp phải phù
hợp với đặc điểm học viên tại TTGDTX và điều kiện giáo dục của trung tâm.


5

7.2. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa những tài liệu, công
trình liên quan đến đề tài nghiên cứu, để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
• Phương pháp Điều tra bằng phiếu hỏi. Chúng tôi sử dụng phiếu hỏi gồm
các câu hỏi mở và câu hỏi đóng. Những câu hỏi xoay quanh công tác giáo
dục đạo đức, quản lý việc giáo dục đạo đức đặc biệt quản lý sự phối hợp các
lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học viên. Phiếu hỏi được thăm dò
trên hai đối tượng, đó là giáo viên và cán bộ quản lý và một số học viên của
TTGDTX TP.HCM.
• Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn

Tư tưởng này cũng được xem như là cái gốc của các vấn đề triết học thời cổ đại
ở phương tây.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức trong các nhà
trường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con
người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, nếu thiếu một đức thì không
thành người”.


7

Kế thừa tư tưởng của Người, rất nhiều tác giả nước ta đã nghiên cứu về
vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm
Hoàng Gia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác.
Trong cuốn Nghiên cứu con người trong thời kỳ đổi mới tác giả Phạm
Minh Hạc viết “Chúng ta đang làm và phải làm tốt hơn việc định hướng giá trị
xã hội, tăng cường giáo dục đạo đức cho toàn xã hội, nhất là thế hệ trẻ.” [4]. Từ
sự bao quát thực tế các hành vi giá trị đạo đức của thế hệ trẻ hiện nay tác giả đã
nhấn mạnh tầm quan trọng cần phải giáo dục các giá trị đạo đức cho toàn xã hội,
trong đó việc giáo dục các giá trị đạo đức cho thế hệ trẻ là hết sức cần thiết. Vì
thế căn cứ trên những giá trị đạo đức, mà con người có thể định hướng và lựa
chọn cho mình những giá trị định hướng và phẩm hạnh đúng đắn.
Tác giả Nguyễn Thị Thu trong bài “Quản lý công tác giáo dục đạo đức
cho sinh viên ở trường cao đẳng kỹ thuật kinh tế Hải Dương” đã nêu lên những
vấn đề về công tác phối hợp quản lý giáo dục đạo đức dưới các hình thức như;
Quản lý thông qua việc tổ chức các họat động phong trào thi đua, quản lý thông
qua các lực lượng giáo dục chuyên biệt như phòng công tác học sinh, sinh viên
hay như thông qua việc họp giao ban hàng tuần [11].
Tác giả Nguyễn Văn Lý trong bài “Một số vấn đề giáo dục đạo đức cách

phối hợp các nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu của
quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất”[7].
Theo H.Cun thì quản lý là họat động đương nhiên khi con người tiến hành
một một nhiệm vụ cụ thể nào đó, trong họat động đó ý chí hành động của tập thể
được tập trung trong một môi trường mà con người có thể hành động để thỏa
mãn mục tiêu của mình hay của cả nhóm. Tuy nhiên, môi trường đó phải được
cả nhóm đón nhận với sự đồng thuận về ý chí cao nhất.


9

F.Taylor (1856-1915) cha đẻ của quản lý khoa học lại cho rằng “Quản lý
là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng
họ đã hòan thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [2]. F.Taylor nhấn
mạnh quản lý trên phương diện mục tiêu của quản lý. Họat động quản lý chỉ
diễn ra khi bạn biết chính xác các hành động đó diễn ra nhằm đạt mục đích gì?
Và nó được thực hiện như thế nào?
Cùng quan điểm với F.Taylor cha đẻ của lý thuyết “Quản trị kinh doanh
Pháp” Henry Fayol (1841-1925) cho rằng “quản lý hành chính là sự dự đoán và
lập kế họach, tổ chức, điều khiển phối hợp kiểm tra” [3].
Trong tác phẩm Các Mác và Ănghen; Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia
1995 Mác đã phát biểu “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần tới sự lãnh
đạo”. Như vậy Mác ví vai trò lãnh đạo như cái đường ray đảm bảo cho đoàn tàu
đi đúng hướng. Trong một tác phẩm khác một lần nữa ông nhấn mạnh “Quản lý
là chức năng sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao động. Nó có tầm quan trọng đặc
biệt vì mọi sự phát triển đều thông qua hoạt động của con người và thông qua
quản lý” [10].

Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức,
sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một
cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
Trong quản lý hành chính nói chung và quản lý giáo dục nói riêng thì
quản lý là hành động tập hợp các cá nhân hay tổ chức vào một nhiệm vụ cụ thể
để hoàn thành mục tiêu chung.
1.2.2 – Quản lý giáo dục
Hình thức quản lý giáo dục đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển
của xã hội lòai người, tùy vào mỗi hình thái xã hội nhất định mà khái niệm này


11

được biểu đạt dưới các hình thức khác nhau. Dù biểu hiện ở dạng nào thì cấu
trúc của quản lý giáo dục cũng gồm 3 thành phần sau; Chủ thể quản lý, đối
tượng quản lý, mục tiêu quản lý. Ba thành phần này là một chỉnh thể thống nhất
có mối liên hệ biện chứng với nhau. Trong đó chủ thể quản lý đóng vai trò quyết
định đến hai yếu tố còn lại. Trong quá trình quản lý chủ thể luôn luôn tác động
lên đối tượng nhằm điều chỉnh mục tiêu quản lý cho phù hợp với mục đích ban
đầu đã đề ra.
Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Giáo dục nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ
nhằm thích ứng với nhu cầu hiện tại của xã hội. Như vậy, thực chất của việc
quản lý giáo dục là quản lý, điều phối các lực lượng xã hội tham gia giáo dục
đẩy mạnh việc đào tạo thế hệ trẻ trở thành những con người có ích cho xã
hội.Một số học giả khái niệm về quản lý giáo dục như sau;
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là họat động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [1].
Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế họach, có hệ thống, hợp quy luật)

Như vậy, đạo đức là tập hợp những quan điểm, hành vi của mọi tầng lớp
trong xã hội về các chuẩn mục và giá trị. Nó là nền tảng cơ bản của luật pháp ở
một đất nước. Hay nói cách khác đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là sự
tổng hợp các quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực nhờ đó con ngườ tự giác điều
chỉnh hành vi của mình phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con người.
Xét trên góc độ hình thành lứa tuổi thì tuổi học sinh là tuổi có những
chuyển biến nhạy cảm về những tác động cả tích cực lẫn tiêu cực từ bên ngòai.
Ở lứa tuổi này các cơ chế tiếp nhận sẽ đón nhận tất cả các giá trị. Nhưng cơ chế
sang lọc các giá trị đó lại chưa thực sự vững vàng để loại bỏ những giá trị không
hợp chuẩn. Nói cách khác, công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở giai đoạn


13

này ngòai việc hình thành các giá trị chuẩn mực thi cần phải hình thành cách đề
kháng với những cái xấu cái, không hợp chuẩn.
Các hành vi chuẩn mực là một thuộc tính tâm lý bền vững không thể được
hình thành ngay và mất đi ngay. Nó đòi hỏi phải có quá trình lâu dài và phức tạp
để hình thành. Cho nên công tác giáo dục đạo đức phải được tiến hành một cách
đồng bộ và nhiều lực lượng cùng tham gia. Đó là Nhà trường – Gia đình – Xã
hội là ba lực lượng giáo dục không thể thiếu trong việc giáo dục học sinh ở mọi
giai đoạn. Trong ba lực lượng trên thì vai trò của nhà trường là chủ đạo, gia đình
mang tính tiền đề và xã hội là nơi học sinh trải nghiệm, điều chỉnh hành vi của
mình.
1.2.4. Giáo dục đạo đức.
Giáo dục đạo đức là là giáo dục cho thế hệ trẻ những giá trị, chuẩn mực
trong cách ứng xử của con người với con người trong xã hội và ứng xử giữa con
người với thế giới tự nhiên.
Nhiều chuyên gia giáo dục hiện nay cho rằng các giá trị định chuẩn các
hành vi đạo đức trong giới sinh viên và học sinh cần được xem xét lại. Xã hội

1.3. Lý luận về sự phối hợp giữa các lực lượng trong việc giáo dục đạo đức
của học viên
1.3.1. Khái niệm phối hợp.
Phối hợp là sự liên kết giữa những người hay nhóm người hoặc những tổ
chức lại với nhau nhằm tiến hành một hoạt động để đạt được mục đích nào đó.
Phối hợp nhằm tạo ra sức mạnh và sự gắn kết giữa các thành viên với nhau
nhằm giải quyết một vấn đề mà đòi hỏi sự kết hợp từ nhiều nguồn lực khác với
nhau.
Phối hợp trong quản lý giáo dục là quá trình người quản lý giáo dục tác động
đến các đơn vị, tổ, nhóm, cá nhân trong lĩnh vực mình quản lý nhằm điều phối
các họat động của các thành tố nói trên họat động theo các mục tiêu đã định
trước.


15

Trong quản lý giáo dục ở một đơn vị cụ thể thì sự phối hợp bao gồm; Phối
hợp chỉ đạo và phối hợp ngang hàng.
Phối hợp chỉ đạo như giữa Ban giám hiệu với tổ bộ môn, Tổ bộ môn với các
giáo viên. Đặc điểm của phối hợp chỉ đạo là đôn đốc, triển khai và kiểm tra.
Phối hợp ngang hàng như giữa các tổ bộ môn với nhau, giữa các đơn vị đoàn
thể trong nhà trường, giữa các cá nhân với cá nhân. Đặc điểm của phối hợp
ngang hàng là tương trợ giúp đỡ nhau.
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý nhà nước. Cho nên việc phối
hợp trong quản lý giáo dục thực chất là công tác điều phối các cơ quan, bộ phận
trong nhiều đơn vị hay trong một đơn vị cùng thực hiện một nhiệm vụ nào đó.
Trong đó, chủ thể quản lý sẽ ra các quyết định nhằm điều chỉnh, định hướng các
bộ phận hay cá nhân tham gia vào họat động chung.
1.3.2. Nội dung việc phối hợp
Đảng và nhà nước ta đã xác định: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status