Những giải pháp phối hợp các lực lượng xã hội nhằm giáo dục đạo đức học sinh ở trường THCS Trung Hà - Pdf 29

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự nghiệp đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng đã có những
thành quả vô cùng lớn lao về mọi mặt. Kết quả của sự đổi mới đã khẳng định
đường lối đổi mới và định hướng tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước xây dựng một xã hội công bằng, văn minh là phù hợp với qui luật của cách
mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Để góp phần thực hiện thắng lợi công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng ta đã xác định: Con người vừa là mục
tiêu vừa là động lực của sự phát triển xã hội, coi giáo dục là nhân tố tạo ra nguồn
lực người thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thực hiện lý tưởng xã hội
chủ nghĩa: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Nhận
thức vai trò của giáo dục, Nghị quyết IV Ban chấp hành TW Đảng khóa VII
Nghị quyết II Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII và Luật Giáo dục Nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam đã chỉ rõ: “Mục tiêu của giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe thẩm mĩ, và
nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Như vậy trách nhiệm lớn lao của sự nghiệp giáo dục đào tạo là tạo ra
nguồn lực con người với những nhân cách mới phù hợp với chuẩn mực đạo đức
xã hội đáp ứng và yêu cầu mới trong những giai đoạn lịch sử nhất định.
Đặc biệt trong hoàn cảnh kinh tế thi trường giữa cái tốt và cái xấu, tiêu
cực và tích cực, thiện và ác, cái mới và cái cũ…đan xen tồn tại đã đặt thế hệ trẻ
vào một tình huống phải lựa chọn. Nếu thiếu sự định hướng thống nhất toàn bộ
xã hội thì trẻ em rất khó lựa chọn hệ thống giá trị để rèn luyện và chắc chắn sẽ
có một bộ phận không đủ bản lĩnh, không đủ kinh nghiệm vốn sống để định
hướng theo các chuẩn mực của xã hội đòi hỏi. Vì vậy xác định phương hướng
phối hợp thống nhất tác động các lực lượng xã hội một đòi hỏi rất bức xúc hiện
nay.
Việt Nam cũng như các nước luôn chịu tác động của hoàn cảnh xã hội,
nhất là nền kinh tế thị trường. Trong những năm đổi mới, rõ ràng phân tầm xã

PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số phạm trù khái niệm liên quan
1.1.1 Đạo đức
Đạo đức là một hình thức ý thức xã hội đặc biệt bao gồm cả một hệ thống
những quan điểm những quan niệm, những qui tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã
hội. Nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi
ích hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa
con người với con người giữa cá nhân và xã hội.
Giáo dục đạo đức là giáo dục lẽ sống con người trong xã hội, hiểu được
hạnh phúc là gì, ý nghĩa của hạnh phúc trong đời sống xã hội. Từ đó con người
thấy được nghĩa vụ vai trò cùa đạo đức phân biệt được cái thiện và cái ác giúp
con người tự điểu chỉnh cho phù hợp với lương tâm của con người, phù hợp với
lợi ích của mọi người.
1.1.2 Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn.
1.1.2.1 Ý nghĩa giáo dục giá trị đạo đức.
-Qua thực tế cuộc sống, giáo dục đạo đức là một trong những hiện tượng
phổ biến của xã hội của mọi thời đại. Nó tồn tại một cách tất yếu, khách quan
2
nhằm điều chỉnh ý thức, hành vi quan hệ ứng xử giữa con người với nhau trong
xã hội.
-Giáo dục đạo đức còn giúp con người hoàn thiện tính cách. Giáo dục đạo
đức là nhu cầu, là nguồn cội của hạnh phúc. Một xã hội hạnh phúc chính là ở
chỗ tạo ra những con người có ý thức và năng lực thực tiễn, có hành động vì
người khác. Nhờ có hành vi giáo dục đạo đức tốt mà con người mới đem lại
hạnh phúc cho người khác. Chủ thể của giáo dục đạo đức khi thực hiện hành vi
đạo đức thì cũng trở nên hạnh phúc.
-Trong thời đại ngày nay giáo dục đạo đức ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, độc lập dân tộc và tiến bộ xã
hội. Giáo dục đạo đức đang tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh vì quyền con

3
người ý thức tự nguyện tự giác hành động. Giáo dục nghĩa vụ đạo đức là sự giáo
dục phù hợp giữa lý trí và tình cảm của cá nhân với nhu cầu đạo đức của xã hội.
Giáo dục cả hai mặt này đều có sự thống nhất với nhau về ý thức về hành vi con
người. Nó là một trong những tiêu chuẩn giá trị cao nhất, được hình thành tồn
tại và sự phát triển như một qui luật tất yếu có ý nghĩa trong lịch sử xã hội.
-Người làm giáo dục nghĩa vụ đạo đức đã thấy rằng điều quan tâm nhất
đối với người thực hiện nghĩa vụ đạo đức không phải để được xã hội đề cao tôn
sùng để đạt được mục đích cá nhân mà chính là niềm tự hào, niềm tin do họ đạt
được những cống hiến có giá trị đối với xã hội, được xã hội thừa nhận, là thành
quả có giá trị, có ích cho mọi người. Chỉ có trên quan điểm tiến bộ đó mới hiểu
được sâu sắc những hiện tượng đạo đức đã và đang hình thành tồn tại và phát
triển ở thời đại chúng ta hiện nay.
-Lương tâm và đặc trưng của đời sống đạo đức, là phạm trù có tính phổ
biến làm nên bản chất đạo đức của con người, nên lương tâm tồn tại vĩnh viễn
trong đời sống xã hội.
-Nhờ có lương tâm mà những giá trị đạo đức của con người của xã hội
được bảo tồn và phát triển. Lương tâm làm cho con người hướng tới sự công
bằng và đạo lý.
-Giáo dục lương tâm cho học sinh là giáo dục tính tích cực luôn hướng tới
cái tốt, cái thiện đồng thời giáo dục đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, đem lại
niềm vui, hạnh phúc cho con người và xã hội. Giáo dục lương tâm cho học sinh
chính là giúp học sinh đánh giá nhìn nhận cả về suy nghĩ, hành vi của mình cho
phù hợp cuộc sống thực tại. Vì thế giáo dục là tính nhân văn phổ biến nêu trong
lịch sử đạo đức nó là một nhu cầu rất quan trọng và cần thiết trong cuộc sống
1.2 Những ảnh hưởng và tích cực trong kinh tế thị trường và cơ chế
mở cửa trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh
1.2.1.Những ảnh hưởng tích cực.
Cơ chế thị trường và cơ chế mở cửa ảnh hưởng rất lớn đến đạo đức học
sinh. Do cơ chế thị trường mà đòi hỏi con người năng động sáng tạo tự tìm tòi

học hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng
-Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với
hành, giáo dục kết hợp với lao đông sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo
dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
1.3.3 Nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông
-Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông cơ bản toàn
diện, hướng nghiệp và hệ thống gắn với thực tiến cuộc sống phù hợp với tâm
sinh lý lứa tuổi của học sinh để đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi bậc học cấp
học.
- Giáo dục THCS phải được củng cố phát triển những nội dung đã học ở
tiểu học đảm bảo cho học sinh có những cơ bản về toán, tiếng việt, lịch sử dân
tộc, kiến thức khác về KHXH, KHTN, pháp luật tin học, ngoại ngữ, có những
hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.
-Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác tự
động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,
bồi dưỡng phương pháp tự họcrèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn tác động đến tình cảm niềm vui hứng thú cho học sinh.
1.4 Vai trò của sự phối hợp của lực lượng xã hội trong giáo dục nói
chung và giáo dục đạo đức nói riêng cho học sinh THCS trong giai đoạn
mới.
-Kết hợp các lực lượng xã hội là một giải pháp phát huy tiềm năng của xã
hội, nâng cao chất lượng của giáo dục, đạo đức cho học sinh.
5
-Phương pháp phối hợp các lực lượng xã hội phù hợp thì mới phát huy
được tiềm năng xã hội còn rất phong phú
-Có phương pháp phối hợp các lực lượng xã hội thỏa đáng sẽ tạo ra sự
thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục thực hiện các chuẩn mực đạo đức của
học sinh.
- Phối hợp trong việc thực hiện mục tiêu nội dung giáo dục chủ yếu với
gia đình với xã hội khi gặp những trường hợp học sinh chưa ngoan.

2.2.2 Ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục đến đạo đức học sinh và
nguyên nhân. (Xem các bảng thống kê kèm theo)
Bảng 1
ẢNH HƯỞNG CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH ĐẾN
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH.
(Điều tra 200 người)
ST
T
CÁC LỰC LƯỢNG
KHÔNG
ẢNH
HƯỞNG
CÓ ẢNH
HƯỞNG
ẢNH
HƯỞNG
LỚN NHẤT
ẢNH
HƯỞNG
THƯỜNG
XUYÊN
ẢNH
HƯỞNG
XẤU
TS % TS % TS % TS % TS %
1 Giáo viên chủ nhiệm 2 1,0 26 13,0 105 52,5 67 33,5 0 0
2 Gia đình 2 1,0 22 11,0 105 52,5 69 34,5 2 1,0
3 Bạn bè thân 0 0 59 29,5 59 29,5 78 39,5 4 2,0
4 Giáo viên bộ môn 2 1,0 59 29,5 54 27,0 85 42,5 0 0
5 Tập thể lớp 0 0 47 23,5 63 31,5 90 45 0 0

7 Nhiều đoàn thể xã hội chưa quan tâm dến giáo dục
đạo đức
43 21,5
8 Những biến đổi về tâm sinh lý của thế hệ trẻ 42 21,0
9 Chưa có giả pháp phối hợp phù hợp 41 20,5
10 Quản lý giáo dục của nhà trường chưa chặt chẽ 41 20,5
11 Tác dụng bùng nổ thông tin, phương tiện truyền
thông
40 20,0
12 Quản lý chưa đồng bộ 38 19,0
13 Một số bộ phận thầy cô chưa quan tâm tới giáo dục
đạo đức
35 17,5
14 Nội dung giáo dục chưa thiết thực 30 15,0
15 Đời sống khó khăn 29 14,5
8
Bảng 3: ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG CỦA SỰ PHỐI HỢP GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THCS TRUNG HÀ – YÊN LẠC
STT
MỘT SỐ NÔI DUNG NHẬN ĐỊNH TỔNG SỐ
THÔN 1 THÔN 2
SL % SL %
1 Kết hợp chưa thường xuyên 145 85 58,6 60 41,4
2 Còn tổ chức chưa tham gia giáo
dục
135 65 48,1 70 51,9
3 Sự kêt hợp giữa nhà trường xã hội
còn hình thức
105 52 49.5 53 50.5
4 Chưa chủ động phối hợp 98 46 46,9 52 53,1

giáo dục, về các biện pháp phối hợp trong giáo dục của mọi người còn khác
nhau và chưa thống nhất. Điều đó đặt ra cho chúng ta cần có những biện pháp
nhằm nâng cao trình độ sư phạm của mình nhât là các bậc cha mẹ học sinh.
2.3.3. Các hình thức, biện pháp phối hợp giữa gia đình nhà trường và các
tổ chức xã hội còn đơn giản, chưa được thực hiện thường xuyên. Vì vậy chưa
tạo ra sự thống nhất toàn xã hội. Nhiều lực lượng xã hội còn chưa chủ động tích
cực tham gia cùng nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ
và yêu cầu giáo dục đạo đức, tiềm năng của xã hội rất là phong phú. Vấn đề đặt
ra là cần có một cơ chế phối hợp để có thể khai thác tiềm năng xã hội.
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực trạng của việc phối hợp giữa các
lực lượng xã hội nhằm giáo dục đạo đức học sinh THCS Trung Hà huyện Yên
Lạc. Chúng tôi mạnh dạn đưa ra những giải pháp cụ thể thể hiện ở chương III.
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI NHẰM
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THCS TRUNG HÀ TRONG GIAI
ĐOẠN MỚI.
3.1 Giải pháp nhằm xác định thống nhất các mục tiêu nội dung giáo dục
đạo đức học sinh THCS.
-Nâng cao trí khí cách mạng, trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ nào
cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng thắng.
-Phải có niềm tin vào tập thể.
-Luôn giữ đạo đức cách mạng khiêm tốn giản dị, chống kiêu căng tự mãn,
chống lãng phí sa hoa, thực hành phê bình và tự phê bình, nghiêm túc giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ.
3.2 Giải pháp nhằm xác định vai trò, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của
giáo dục đạo đức của các thành viên trong trường.
3.2.1. Phát huy thường xuyên vai trò của hiệu trưởng trong việc tổ chức chỉ
đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong trường.
-Tổ chức cho mọi người, nhất là giáo viên có nội dung phương pháp giáo
dục đạo đức học sinh

-Định kỳ triệu tập toàn thể CMHS lớp chủ nhiệm.
-Thông qua sổ quản lý học sinh, trong sổ nên ít nhất có 3 lực lượng nhận
xét đánh giá học sinh (gia đình, cộng đồng)
-Liên hệ qua thư từ. Đây là hình thức cần thiết song chỉ áp dụng khi có
vấn đề đột xuất cần trao đổi.
3.3.2 Thông qua giáo viên chủ nhiệm lớp, đổi mới phương pháp giáo
dục với nhà trường, với chi hội cha mẹ học sinh nhằm phát huy ảnh hưởng
của hội cha mẹ học sinh.
-Chức năng nhiệm vụ của hội cha mẹ học sinh
11
+Hội cha mẹ học sinh là người tập hợp sự đóng góp về mọi mặt của gia
đình học sinh bao gồm tài lực, trí tuệ. Đồng thời là người góp phần tổ chức các
hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường.
+Đề xuất phương pháp kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với hội cha mẹ
học sinh trong hoạt động giáo dục học sinh.
-Giáo viên chủ nhiệm thay mặt nhà trường báo cáo nhiệm vụ kế hoạch
năm học nêu ra những yêu cầu đối với gia đình và hội cha mẹ học sinh
3.3.3. Phương pháp phối hợp với cộng đồng nơi ở của các gia đình học
sinh nhằm xây dựng môi trường và phát huy tác dụng của cộng đồng xã hội
trong giáo dục đạo đức.
-Lập kế hoạch công tác phối hợp quản lý giáo viên chủ nhiệm với đại diện
của cộng đồng để xác định mục tiêu và kế hoạch phối hợp.
- Phối hợp với cộng đồng để nắm bắt tình hình học sinh.
- Phối hợp giáo dục học sinh
3.3.4. Phương pháp phối hợp giữa nhà trường và khu dân cư của cha
mẹ học sinh sống và lao động sản xuất.
Nội dung phối hợp
+Ủng hộ những chủ trương kế hoạch đề ra đúng đắn của nhà trường tác
động đến CMHS, hình thành dư luận cần thiết cho việc hình thành các biện pháp
giáo dục.

dân trí, công tác quản lý xã hội về mọi mặt.
Mục tiêu của đề tài là tìm những giải pháp nhằm xây dựng một môi
trường giáo dục thuận lợi nhằm tạo sự thống nhất tác động thực hiện những
chuẩn mực giá trị đạo đức xã hội. Do vậy mục tiêu giáo dục đạo đức là rất đa
dạng, phản ánh tổng hòa các mối quan hệ đạo đức giữa con người với tự nhiện,
xã hội giữa con người với nhau, với chính bản thân mình. Chính vì thế mà nội
dung phương pháp và hình thức tổ chức công tác giáo dục đạo đức cũng trở nên
phong phú và đa dạng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy bằng phương pháp giáo dục trong
và ngoài nhà trường cùng với sự tự giáo dục của học sinh, có thể biến những
nguyên tắc yêu cầu, chuẩn mực giá trị đạo đức thành lý trí, tình cảm. Các ứng xử
thành phẩm chất đạo đức nhân văn của từng học sinh, từng bước chuẩn bị cho
các em có những phẩm chất cần thiết để tham gia các hoạt động xã hội hòa nhập
cuộc sống.
Phối hợp với lực lượng xã hội để giáo dục đạo đức học sinh THCS là một
đòi hỏi bức xúc, tạo ra môi trường xã hội lành mạnh thống nhất mục tiêu giáo
dục nâng cao chất lượng toàn diện và chất lượng giáo dục đạo đức học sinh
Đất nước đang trên con đường đổi mới. Việc phát huy nguồn lực con
người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của công cuộc xây
dựng đất nước. Chính vì vậy giáo dục đạo đức học sinh đang được những nhà
giáo dục quan tâm. Chỉ có con đường giáo dục mới đào tạo cho đất nước những
con người có đủ phẩm chất năng lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế.
2.Đề xuất:
Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn công tác giáo dục đạo đức học sinh
THCS và việc phối hợp các lực lượng xã hôi trong việc giáo dục đạo đức học
sinh chúng tôi xin đề xuất một số ý kiến sau:
*Đối với các cấp quản lí giáo dục: Cần đưa ra nội dung tham gia giáo
dục thế hệ trẻ và chương trình hoạt động của từng đơn vị . Coi tham gia giáo dục
13

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
15
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
CẤP HUYỆN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
CẤP TỈNH
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status