BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
HÀ TRỌNG HOAN
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT AN TOÀN GIAO
THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
HÀ TRỌNG HOAN
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT AN TOÀN GIAO
THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG THỊ HOÀNG YẾN
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 2
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG
XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT AN TOÀN GIAO
THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ......................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về giáo dục pháp luật an toàn giao thông ........ 6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về phối hợp các lực lượng giáo dục ......... 8
1.1.3. Các công trình nghiên cứu về phối hợp các lực lượng trong
giáo dục pháp luật cho học sinh THPT .................................................. 10
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ........................................................... 11
1.2.1. Giáo dục pháp luật an toàn giao thông ........................................ 11
1.2.2. Phối hợp các lực lượng giáo dục .................................................. 14
1.2.3. Phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn
giao thông cho học sinh .......................................................................... 16
1.3. Phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao
thông cho học sinh Trung học phổ thông.................................................... 17
1.3.1. Học sinh Trung học phổ thông...................................................... 17
1.3.2. Học sinh trường Trung học phổ thông và vấn đề chấp hành
pháp luật khi tham gia giao thông .......................................................... 22
1.3.3. Vai trò của các chủ thể tham gia vào phối hợp lực lượng
2.2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu ................................................... 42
2.2.1 Mẫu nghiên cứu ............................................................................. 42
2.2.2. Quy trình tổ chức khảo sát ............................................................ 43
2.3. Thực trạng giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh
THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội của các lực lượng giáo dục ...... 44
2.3.1. Thực trạng giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh
THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội của lực lượng Cảnh sát
giao thông ................................................................................................ 44
2.3.2. Thực trạng giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh
THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội của các Nhà trường ............... 46
2.3.3. Thực trạng giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh
THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội của Đoàn Thanh niên ............ 49
2.4. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật ATGT
cho học sinh trường THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội ................ 52
2.4.1. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật
ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
thông qua hoạt động tuyên truyền và phổ biến pháp luật an toàn
giao thông................................................................................................ 52
2.4.2. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật
ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội thông
qua hoạt động dạy và học kiến thức pháp luật an toàn giao thông ........... 54
2.4.3. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật
ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................................. 56
2.4.4. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật
ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
thông qua các hoạt động của Đoàn Thanh niên ..................................... 57
2.4.5. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật
ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
3.2.5. Thường xuyên đổi mới và sáng tạo các hình thức phối hợp
lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông ......................... 78
3.2.6. Xây dựng các mô hình điểm và tăng cường đầu tư kinh phí về
phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông......... 80
3.2.7. Định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về phối hợp giữa
các lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông .................. 82
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp ............................................................. 85
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
được đề xuất ................................................................................................... 86
3.4.1. Quy trình khảo nghiệm.................................................................. 86
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm..................................................................... 87
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 99
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Đối tượng khảo sát thực trạng phối hợp các lực lượng
trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh
THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội ............................... 42
Bảng 2.2.
Thực trạng giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học
sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội của lực
luật ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội thông qua hoạt động dạy và học kiến thức
pháp luật an toàn giao thông ....................................................... 54
Bảng 2.8.
Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp
luật ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo .............. 56
Bảng 2.9.
Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp
luật ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội thông qua các hoạt động của Đoàn Thanh niên ...... 57
Bảng 2.10. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp
luật ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội thông qua các cuộc thi tìm hiểu pháp luật an
toàn giao thông ............................................................................ 59
Bảng 2.11. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp
luật ATGT cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội .................................................................................. 61
Bảng 2.12. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới phối hợp các lực
lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học
sinh trường THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội ............ 63
Bảng 3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp phối
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để giải quyết vấn đề ATGT quốc gia thì giáo dục ATGT cho học sinh
ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường là công tác đang được ngành giáo dục
coi trọng. Từ đó sẽ sớm hình thành cho các em có ý thức hơn khi tham gia giao
thông, góp phần hình thành văn hóa giao thông. Đây là một nhiệm vụ trọng tâm
đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều lực lượng xã hội như nhà trường, gia
đình, Công an, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các lực lượng giáo dục khác.
Với mục đích nâng cao hiểu biết về các quy định đảm bảo ATGT, từ
năm học 2014 - 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã bắt đầu ban hành
văn bản chỉ đạo Sở GD&ĐT các địa phương triển khai lồng ghép, tích hợp
việc giáo dục ATGT trong môn Giáo dục công dân, các giờ ngoại khóa. Nghị
quyết số 88/NQ-CP của Chính phủ đề ra với mục đích nâng cao chất lượng và
hiệu quả công tác giáo dục an toàn giao thông trong các cơ sở giáo dục, cụ thể
như sau: (1) Nâng cao nhận thức, ý thức khi tham gia giao thông trong học
sinh, sinh viên; (2) Phấn đấu giảm các vụ tai nạn giao thông liên quan tới học
sinh, sinh viên; (3) Đồng bộ hóa các phương pháp giảng dạy, truyền đạt về
ATGT sao cho phù hợp với từng lứa tuổi và bậc học, hướng dẫn xây dựng các
tiêu chí “Văn hóa giao thông” trong trường học; (4) Góp phần giảm thiểu vi
phạm an toàn giao thông, tai nạn giao thông trong phạm vi cả nước [21].
Đối với học sinh THPT - lứa tuổi mới bắt đầu sử dụng và điều khiển
phương tiện khi tham gia giao thông, với nhiều đặc điểm tâm lý khó kiểm
soát, cần phải có ý thức tuân thủ pháp luật an toàn giao thông và hành vi tham
gia giao thông nghiêm túc. Đặc biệt, ở lứa tuổi thích thể hiện mình vượt quá
năng lực bản thân, các em dễ mắc lỗi vi phạm an toàn giao thông, gây nguy
hiểm cho bản thân, những người xung quanh, mất trật tự an ninh xã hội, và có
thể dẫn tới những hậu quả đáng tiếc.
1
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho
học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh trường
THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả nhất
định, song vẫn tồn tại những hạn chế do các nguyên nhân sau: sự phối hợp
giữa các lực lượng chức năng và gia đình, nhà trường chưa đồng bộ; thiếu sự
giám sát chặt chẽ của xã hội; các hình thức và phương pháp giáo dục chưa
phù hợp; ảnh hưởng tiêu cực của môi trường xã hội; ý thức tự rèn luyện của
học sinh còn thấp… Vì vậy, nếu đề xuất được hệ thống biện pháp phối hợp
các lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh THPT
quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội một cách hợp lý và khả thi thì sẽ góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho nhà trường, cùng với các lực
lượng chức năng giáo dục nâng cao ý thức tham gia giao thông cho học sinh
THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Do điều kiện thời gian có hạn, luận văn chỉ tiến hành nghiên cứu số
liệu thực trạng tham gia giao thông và thực trạng phối hợp các lực lượng
trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh THPT quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội từ năm 2013 đến 2017.
- Trong luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu về các biện pháp phối hợp
lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh THPT của
Hiệu trưởng trường THPT và của Lãnh đạo phòng CSGT quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội mà không đề cập đến vấn đề khác. Cụ thể:
+ Chủ thể phối hợp: Hiệu trưởng trường THPT quận Hoàn Kiếm, thành
phố Hà Nội và Lãnh đạo phòng CSGT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
3
4
Hoàn Kiếm về thực trạng, những vấn đề cần giải quyết và nguyên nhân của
thực trạng phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao
thông cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, lấy đó làm
cơ sở khoa học đề xuất biện pháp.
- Phương pháp khảo nghiệm: Nhằm khẳng định tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp luật an
toàn giao thông cho học sinh THPT quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
7.3. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng công thức toán học thống kê để xử lý số liệu thu được từ điều
tra, khảo sát; báo cáo các kết quả nghiên cứu dưới dạng các sơ đồ, biểu đồ.
8. Cấu trúc luận văn
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. Cơ sở lý luận về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo
dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh trung học phổ thông.
CHƯƠNG 2. Thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục
pháp luật an toàn giao thông cho học sinh trung học phổ thông quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội.
CHƯƠNG 3. Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục
pháp luật an toàn giao thông cho học sinh trung học phổ thông quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
có giấy phép lái xe điều khiển mô tô, xe gắn máy; Bộ Giáo dục và đào tạo quy
định trách nhiệm của hiệu trưởng các trường không tổ chức thực hiện nghiêm
túc những quy định trên” [7].
Điều 6 Luật Giao thông đường bộ (2008), văn bản có giá trị pháp lý cao
nhất trong việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ “Các cơ quan
quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa pháp luật
GTĐT vào chương trình giảng dạy trong nhà trường và các cơ sở giáo dục
khác phù hợp với từng ngành học, cấp học” [35].
Quyết định 3442/QĐ-BGDĐT ngày 15/05/2009 của Bộ Giáo dục và
đào tạo ban hành Đề cương tuyên truyền, phổ biến luật GTĐB cho học sinh,
sinh viên theo chủ đề năm học [11].
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến giáo dục pháp luật an toàn
giao thông, có nhiều nhà khoa học đã tiếp cận vấn đề này theo nhiều cách, với
nhiều cấp độ khác nhau. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau:
- Nguyễn Như Chiến, “Nghiên cứu hành vi chấp hành Luật giao thông
đường bộ của học sinh THCS khi tham gia giao thông”, Luận án tiến sĩ, năm
2008, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam [14].
- Nguyễn Đình Đuân, “Vai trò của lực lượng cảnh sát giao thông
trong phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông
đường bộ ở Việt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sỹ Quản lý Hành chính công,
năm 2010 [26].
- Đặng Quang Tâm, “Phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao
thông qua thực tiễn tỉnh Quảng Bình”, Luận văn thạc sĩ ngành Lý luận về lịch
sử nhà nước và pháp luật, năm 2012 [36].
- Nguyễn Thị Thanh Thảo, “Giáo dục ý thức chấp hành luật giao
thông đường bộ cho học sinh Trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay
7
Ở Singapore những năm gần đây, việc nghiên cứu đưa các hoạt động
các Hoạt động hợp tác ngoại khóa (Co-currcular activity) của học sinh trung
học vào thực tiễn ngày càng phong phú thì sự phối hợp các lực lượng tham
gia giáo dục học sinh cũng ngày càng thêm đa dạng. Đó là các tổ chức nhóm
Chữ thập đỏ (Red Cross), nhóm Quân sự (Military Band), Hiệp hội Hướng
đạo Singapore (The Singapore Scout Asociation), Nữ hướng dẫn viên
Singapore, các Câu lạc bộ Thể thao, Văn nghệ, Khiêu vũ, Nhiếp ảnh… Các
hoạt động này đều có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các lực lượng
xã hội để giúp đỡ cho các hoạt động của học sinh đạt kết quả tốt, hiệu quả
giáo dục được nâng cao (ISSS International School (Singapore)) [33].
Ở Nhật Bản, các hoạt động ngoại khóa (extracurricular activities) cũng
được tổ chức phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng xã hội rất phong phú,
hình thành nên các câu lạc bộ khoa học, nghệ thuật cho học sinh. (Daily life in
Japanese High School, Eric Digest 2000) [32].
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta cũng rất quan tâm đến việc phối hợp
giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội; coi đó là nguyên tắc cơ bản để
đảm bảo kết quả giáo dục trong các loại hình trường. Các nhà giáo dục đã
quan tâm nghiên cứu và từng bước giải quyết vấn đề này ở nhiều góc độ khác
nhau. Các công trình nghiên cứu về vấn đề này như sau:
- Nâng cao tính thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã
hội trong điều kiện mới, tập thể tác giả ở Trung tâm Giáo dục học, Viện Khoa
học Giáo dục, (1993).
- Những quan điểm, phương pháp luận của việc liên kết giáo dục giữa
nhà trường, gia đình và xã hội trong quá trình giáo dục học sinh hiện nay, tác
giả Nguyễn Thị Kỳ, Viện Khoa học Giáo dục, (1996).
- Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và các thể chế xã hội
khác, tác giả Phạm Khắc Chương (chủ biên), NXB Giáo dục, (1998).
9
10
Ngày 04/9/2007 giữa Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Giao thông vận tải,
Bộ Công an, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đài Truyền hình Việt
Nam ký kế hoạch liên tịch số 9337/KHLT/BGDĐT-BCA-BGTVT-TWĐTNĐTHVN về tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, xử lý các vi phạm
pháp luật về trật tự an toàn giao thông cho học sinh, sinh viên [8].
Khoản 3, điều 6 Luật giao thông đường bộ quy định: Đưa pháp luật
giao thông đường bộ vào giảng dạy trong nhà trường [35].
Điều 12 Nghị định số 36/2001/NĐ-CP nêu rõ: “Bộ Giáo dục và Đào
tạo xử lý nghiêm khắc những học sinh cố tình vi phạm các quy định về trật tự
an toàn giao thông” [15].
Có thể thấy, các văn bản pháp luật chỉ đạo, định hướng việc phối hợp
các lực lượng trong giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh, sinh
viên đã được nêu lên rõ ràng. Tuy nhiên, nghiên cứu về vấn đề này còn khá
mới mẻ, nhất là việc nghiên cứu phối hợp các lực lượng trong giáo dục pháp
luật an toàn giao thông cho học sinh khối các nhà trường nói chung, khối các
trường THPT nói riêng. Công trình nghiên cứu của chúng tôi mong muốn tạo
được điểm nhấn về việc phối hợp các lực lượng cùng với nhà trường tham gia
công tác giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho học sinh THPT, đặc biệt ở
nơi có mật độ dân số đông, mạng lưới giao thông phức tạp như quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Giáo dục pháp luật an toàn giao thông
1.2.1.1. Khái niệm giáo dục pháp luật an toàn giao thông
Khái niệm giáo dục pháp luật được định nghĩa như sau: “Phổ biến,
giáo dục pháp luật là hoạt động do tổ chức, cá nhân thực hiện thông qua các
hình thức nhất định nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành
pháp luật cho tổ chức, cá nhân được phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần
pháp luật cho đối tượng;
12
(2) Hình thành, bồi dưỡng, phát triển niềm tin pháp luật cho đối tượng;
(3) Giáo dục ý thức nhân cách, rèn luyện thói quen, hành vi tuân thủ
pháp luật cho đối tượng.
1.2.1.3. Đối tượng và chủ thể giáo dục pháp luật an toàn giao thông
- Chủ thể của giáo dục pháp luật về an toàn giao thông:
Đối với công tác giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, các cán bộ
làm công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông
có thể kể đến là Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông, Giáo viên giảng dạy
pháp luật, giáo dục công dân trong các nhà trường, Phóng viên, Biên tập viên
chuyên mục an toàn giao thông của các báo, đài phát thanh, vô tuyến truyền
hình, các luật gia đang công tác tại cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Tư pháp,
các tổ chức nghề nghiệp (Hội Luật gia, Đoàn Luật sư, Tư vấn pháp lý…)
- Đối tượng giáo dục pháp luật: có thể là cá nhân, những nhóm cộng
đồng xã hội, đó có thể là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân lao động,
nông dân, học sinh sinh viên, thanh niên và thậm chí cả những người tham gia
đảm bảo an toàn giao thông như lực lượng công an, thanh tra… Xét trong mối
quan hệ này thì họ là đối tượng được giáo dục pháp luật an toàn giao thông,
trong mối quan hệ khác họ có thể trở thành các chủ thể giáo dục pháp luật an
toàn giao thông.
1.2.1.4. Nội dung giáo dục pháp luật an toàn giao thông
Nội dung phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn giao
thông phải bao gồm đầy đủ các thông tin pháp luật về an toàn giao thông (bao
gồm cả kiến thức pháp luật cơ bản về văn bản pháp luật thực định); các thông
tin về việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực an toàn giao thông; thông tin
hướng dẫn hành vi pháp luật cụ thể của công dân (quyền, nghĩa vụ pháp luật
1.2.2. Phối hợp các lực lượng giáo dục
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng của NXB Giáo dục năm 2002, Phối
hợp là cùng chung góp, cùng hành động ăn khớp để hỗ trợ cho nhau [41].
14