B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
PHM TH THU TRANG
BIệN PHáP PHốI HợP CáC LựC LƯợNG Xã HộI
TRONG GIáO DụC TRẻ Tự Kỷ 4-5 TUổI
TạI TRƯờNG MầM NON THựC HàNH Có TRẻ HOà NHậP
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
H NI - 2017
B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
PHM TH THU TRANG
BIệN PHáP PHốI HợP CáC LựC LƯợNG Xã HộI
TRONG GIáO DụC TRẻ Tự Kỷ 4-5 TUổI
TạI TRƯờNG MầM NON THựC HàNH Có TRẻ HOà NHậP
Chuyờn ngnh: Giỏo dc v phỏt trin cng ng
Mó s: Thớ im
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: GS.TS. NGUYN QUANG UN
H NI - 2017
Phạm Thị Thu Trang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 4
7. Nguyên tắc tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................ 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG
XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC TRẺ TỰ KỶ .......................................................... 8
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề .......................................................... 8
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài về tự kỷ và giáo dục cho trẻ tự kỷ ............ 8
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ................................................................. 12
1.2. Một số vấn đề lý luận về trẻ tự kỷ................................................................... 16
1.2.1. Khái niệm tự kỷ ....................................................................................... 16
1.2.2. Tiêu chí chẩn đoán tự kỷ ........................................................................ 17
1.2.3. Nguyên nhân tự kỷ .................................................................................. 21
1.2.4. Phân loại trẻ tự kỷ .................................................................................. 23
1.2.5. Đặc điểm trẻ tự kỷ .................................................................................. 24
1.3. Một số vấn đề lý luận về giáo dục trẻ tự kỷ mầm non hòa nhập ................. 28
1.3.1. Khái niệm giáo dục trẻ tự kỷ mầm non hòa nhập .................................. 28
1.3.2. Quá trình giáo dục trẻ tự kỷ mầm non hòa nhập ................................... 28
1.4. Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ tự kỷ mầm non hòa nhập....... 33
1.4.1. Khái niệm phối hợp các lực lượng xã hội trong việc giáo dục trẻ tự
2.2.4. Thực trạng thực hiện các biện pháp thuộc các tổ chức phối hợp các
lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ tự kỷ ......................................................... 53
2.3. Vai trò của các thành viên thuộc lực lượng xã hội trong tổ chức phối hợp .... 64
2.3.1. Vai trò của các lực lượng xã hội trong hoạt động phối hợp giáo dục trẻ .... 64
2.3.2. Vai trò, trách nhiệm của giáo viên trong phối hợp giáo dục trẻ ............ 66
2.3.3. Vai trò, trách nhiệm của cha mẹ và của gia đình có trẻ tự kỷ ............... 68
2.3.4. Vai trò, trách nhiệm của các chuyên gia trong phối hợp giáo
dục trẻ tự kỷ ..................................................................................................... 70
2.3.5. Vai trò, trách nhiệm của cán bộ quản lý trường mầm non .................... 73
2.3.6. Vai trò, trách nhiệm của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội
trong giáo dục trẻ tự kỷ ................................................................................... 75
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc phối hợp các lực lượng xã hội trong
giáo dục trẻ tự kỷ ..................................................................................................... 76
2.5. Đánh giá chung thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo
dục trẻ tự kỷ ở hai trường ...................................................................................... 79
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 82
Chương 3: BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG
GIÁO DỤC TRẺ TỰ KỶ NHẸ 4 -5 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON THỰC
HÀNH CÓ TRẺ HÒA NHẬP – HÀ NỘI ........................................................................ 83
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................................... 83
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu ................................................................ 83
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ..................................... 83
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .......................................................... 83
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ......................................................... 84
3.2. Các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ tự kỷ
nhẹ 4-5 tuổi tại trường mầm non thực hành có trẻ hoà nhập - Hà Nội ............. 84
3.2.1. Biện pháp nâng cao nhận thức của các lực lượng về sự phối hợp
các lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ tự kỷ nhẹ 4-5 tuổi tại trường mầm
giáo dục trẻ tự kỷ ................................................................................... 47
Bảng 2.2. Mức độ khó khăn của việc phối hợp các lực lượng xã hội tham gia
giáo dục trẻ tự kỷ ................................................................................... 49
Bảng 2.3. Thực hiện các nguyên tắc, yêu cầu phối hợp các lực lượng xã hội
trong giáo dục trẻ tự kỷ mầm non .......................................................... 51
Bảng 2.4. Xây dựng kế hoạch tiến hành phối hợp giáo dục trẻ tự kỷ giữa các
lực lượng xã hội ..................................................................................... 53
Bảng 2.5. Xây dựng bộ máy, cơ chế trong thực hiện kế hoạch phối hợp .............. 54
Bảng 2.6. Xây dựng và sử dụng các điều kiện, phương tiện, môi trường tổ
chức phối hợp ........................................................................................ 56
Bảng 2.7. Thực hiện quá trình phối hợp các lực lượng xã hội trong các hoạt
động giáo dục trẻ ................................................................................... 58
Bảng 2.8. Các hình thức phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ tự kỷ ..... 60
Bảng 2.9. Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm tổ chức bộ máy phối hợp các
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 2.15.
Bảng 2.16.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ ........................................................ 62
Vai trò của các lực lượng xã hội trong hoạt động phối hợp giáo
dục trẻ .................................................................................................... 64
Vai trò, trách nhiệm của giáo viên trong phối hợp giáo dục trẻ ............ 66
Vai trò, trách nhiệm của cha mẹ và của gia đình có trẻ tự kỷ ............... 68
Kết quả khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp đề xuất ...................................................... 93
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
“Trẻ em như búp trên cành, biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan”. Trẻ
em là tài sản vô giá, là viên ngọc quý của bậc làm cha làm mẹ nói riêng và xã hội
loài người nói chung. Các bậc cha mẹ ai cũng mong muốn con em mình sinh ra
lớn lên được phát triển bình thường phù hợp theo từng lứa tuổi. Sự phát triển toàn
diện cho trẻ ngay từ những năm đầu đời luôn được gia đình và toàn xã hội quan
tâm. Các bậc cha mẹ trẻ luôn cố gắng tìm các phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc
tốt nhất cho con em mình. Tuy nhiên, trong thực tế không phải trẻ em nào từ khi
sinh ra cũng được may mắn có một cơ thể trọn vẹn về thể chất, trí tuệ. Những trẻ
rối loạn phổ tự kỷ là một trong những trẻ sinh ra đã thiếu sự may mắn, gây nên các
khó khăn cho sự phát triển sau này.
Tự kỷ là một trong những rối loạn phát triển thường gặp ở trẻ em, nó là một
loại khuyết tật do rối loạn hệ thần kinh gây ảnh hưởng đến hoạt động não bộ. Trẻ tự
kỷ không những chậm phát triển về quan hệ xã hội, ngôn ngữ, giao tiếp, học hành
mà còn có những rối loạn hành vi ảnh hưởng lớn đến gia đình và xã hội.
Về lý luận, phối hợp giữa giáo viên, cha mẹ trẻ và các lực lượng xã hội trong
giáo dục trẻ tự kỷ mầm non hòa nhập được xem là một hình thức tổ chức quan trọng
giúp trẻ tự kỷ có cơ hội hòa nhập vào cộng đồng, xã hội. Chủ nghĩa Mác -Lênin đã
khẳng định học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn giáo dục nhà trường,
gia đình và xã hội luôn phối hợp chặt chẽ với nhau. Văn kiện các đại hội Đảng
Cộng sản Việt Nam cũng đã khẳng định tăng cường sự phối hợp giữa gia đình, nhà
trường, xã hội để thực hiện xã hội hóa giáo dục, huy động sự tham gia đóng góp của
toàn xã hội, các lực lượng xã hội cho giáo dục. Quy định số 23/2006/QD-BGDĐT
ngày 22 tháng 5 năm 2006 ban hành Quyết định về giáo dục hòa nhập cho trẻ
là vô cùng cấp thiết tạo cơ hội cho trẻ hòa nhập.
Trên thực tế hiện nay, Trường Mầm non thực hành Hoa Thủy Tiên và trường
mầm non thực hành Hoa Sen đã có những biện pháp phối hợp giữa giáo viên, cha
mẹ trẻ và các lực lượng xã hội trong giáo dục cho trẻ tự kỷ nhưng còn nhiều hạn
chế, chưa được triển khai rộng rãi và hiệu quả chưa cao. Giáo viên, cha mẹ trẻ và
2
các lực lượng xã hội chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc phối hợp trong
giáo dục trẻ tự kỷ. Nhiều trẻ tự kỷ chưa được hỗ trợ hòa nhập từ phía giáo viên và
bạn bè trong nhà trường, các em gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, sinh hoạt và
học tập. Một số trẻ em tự kỷ sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh kinh tế thấp lại
không được cha mẹ quan tâm đúng mức, họ gửi con vào lớp học của trẻ phát triển
bình thường và phó mặc cho nhà trường tự dạy dỗ. Thêm nữa một số cha mẹ trẻ tự
kỷ sinh con hiếm muộn, không chấp nhận sự thật là con mình bị tự kỷ, họ huyễn
hoặc và cứ nghĩ con mình phát triển bình thường và không hợp tác với cô giáo và
nhà trường trong việc áp dụng biện pháp giáo dục trẻ tự kỷ. Các lực lượng xã hội
chưa tập trung tốt nguồn lực, cơ sở vật chất để hỗ trợ giáo dục trẻ tự kỷ, dẫn đến
việc trẻ bị bỏ qua giai đoạn vàng trong việc giáo dục cho trẻ tự kỷ.
Với những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp phối hợp
các lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ tự kỷ 4-5 tuổi tại trường Mầm non thực
hành có trẻ hoà nhập”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp phối hợp các
lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ tự kỷ tại trường mầm non thực hành Hoa Thủy
Tiên và trường mầm non thực hành Hoa Sen ở Hà Nội, đề ra các biện pháp phối hợp
nhằm góp phần giúp cho việc phối hợp các lực lượng giáo dục trẻ tự kỷ 4-5 tuổi ở
mầm non có trẻ hoà nhập tốt hơn.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Giới hạn về khách thể: Trẻ tự kỷ nhẹ 4-5 tuổi đang được hòa nhập, giáo viên,
cha mẹ trẻ, bác sĩ chuyên khoa, giáo viên chuyên ngành đặc biệt, các các bộ quản lý
liên quan tới trẻ tự kỷ đang học hòa nhập ở trường mầm non thực hành Hoa Thủy
Tiên và trường mầm non thực hành Hoa Sen ở Hà Nội.
Giới hạn về địa bàn: Ở 38 lớp tại Trường mầm non thực hành Hoa Thủy
Tiên và Trường mầm non thực hành Hoa Sen ở Hà Nội.
Giới hạn về thời gian: 2016 – 2017.
7. Nguyên tắc tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Các nguyên tắc tiếp cận
- Nguyên tắc tiếp cận liên ngành
+ Giáo dục cộng đồng.
4
+ Giáo dục đặc biệt.
+ Giáo dục học.
+ Xã hội học.
- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động: tổ chức phối hợp hoạt động.
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: coi sự phối hợp như một hệ thống tổng hợp,
phối hợp các lực lượng giáo dục.
- Nguyên tắc tiếp cận phát triển: nghiên cứu sự phối hợp trong sự phát
triển cộng đồng và hướng vào sự phát triển trẻ tự kỷ mầm non trong môi trường
giáo dục hòa nhập.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
* Mục tiêu: xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp
với đề tài.
* Nội dung: các vấn đề lý luận về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo
dục trẻ tự kỷ nhẹ 4-5 tuổi tại trường mầm non thực hành Hoa Thủy Tiên- Hà Nội và
* Cách tiến hành: Quan sát những hoạt động của các lực lượng xã hội trong
quá trình tổ chức phối hợp giáo dục trẻ tự kỷ.
7.2.2.4. Phương pháp phỏng vấn
* Mục tiêu: Làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ
sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
* Nội dung: Kinh nghiệm và ý kiến đề xuất sự phối hợp các lực lượng xã hội
trong giáo dục trẻ tự kỷ nhẹ 4-5 tuổi tại trường mầm non thực hành Hoa Thủy TiênHà Nội và trường mầm non thực hành Hoa Sen- Hà Nội.
* Cách tiến hành: Tiến hành phỏng vấn sâu với một số giáo viên, cha mẹ trẻ,
bác sĩ chuyên khoa, giáo viên chuyên ngành đặc biệt, các cán bộ quản lý liên quan
tới trẻ tự kỷ đang học hòa nhập ở trường mầm non thực hành Hoa Thủy Tiên - Hà
Nội và trường mầm non thực hành Hoa Sen- Hà Nội.
7.2.2.5. Phương pháp thực nghiệm
* Nội dung: Thực nghiệm biện pháp đề xuất mục tiêu về việc phối hợp các
lực lượng xã hội trong giáo dục trẻ tự kỷ nhẹ 4-5 tuổi tại trường mầm non thực hành
Hoa Thủy Tiên - Hà Nội và trường mầm non thực hành Hoa Sen - Hà Nội.
6
* Cách tiến hành: tiến hành thực nghiệm phối hợp các lực lượng xã hội.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
* Mục tiêu: Xử lý phiếu điều tra nhằm thu thập một số tài liệu về mặt định
lượng, định tính qua về các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục
trẻ tự kỷ nhẹ 4-5 tuổi tại Trường mầm non thực hành Hoa Thủy Tiên và Trường
mầm non thực hành Hoa Sen ở Hà Nội.
* Nội dung: Sử dụng thống kê mô tả để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn.
- Sử dụng thống kê suy luận: các phép kiểm định tương quan.
* Cách tiến hành: Sử dụng thống kê toán học với sự trợ giúp của SPSS.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm
khái niệm “tự kỷ”. Theo ông đó là một trong những triệu chứng tiên phát cơ cản của
tâm thần phân liệt người lớn và tính tự kỷ là thể hiện một sự tập trung toàn bộ đời
sống tâm lý của một người vào thế giới bên trong của mình cùng với sự mất đi tiếp
xúc, sự cắt rời với thế giới bên ngoài.
Đến năm 1943, bác sỹ tâm thần người Mỹ là Leo Kanner mô tả trong một bài
báo với nhan đề “Autism Disturbance of Effective Contract” (các rối loạn về tiếp xúc
cảm xúc có tính tự kỷ) với những nghiên cứu mô tả cụ thể về tự kỷ với rất nhiều sắc
thái khác nhau trong hành vi như: Sự cách biệt, thiếu hụt trong tương tác xã hội, thiếu
quan hệ tiếp xúc về mặt tình cảm với người; Một số thói quen hàng nay kỳ dị, tỉ mỉ;
8
Thiếu hụt giao tiếp bằng ngôn ngữ, không nói hoặc cách nói năng khác thường rỏ rệt;
Hạn chế trong hoạt động tập trung và chú ý, nhưng lại có một khả năng cao kỳ lạ ở
một số lĩnh vực, trái ngược với tình trạng khó khăn trong lĩnh vực khác.
Tiếp sau Kaner đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu khác liên quan
đến tự kỷ như nghiên cứu của các nhà tâm thần học Anh, Mỹ; nghiên cứu của các
nhà phân tâm… và đến nay thì đã có rất nhiều tên gọi và cách phân loại khác nhau
dùng để mô tả tự kỷ như “Loạn tâm cộng sinh”, “Nhân cách bệnh tự kỷ”, “Rối
loạn kiểu tự kỷ”.
Theo bảng phân loại bệnh quốc tế của Tổ chức y tế thế giới (ICD- 8) từ năm
1967 đã đưa tự kỷ vào mô tả ở chứng Idiotis, tâm thần chậm phát triển nặng nhất.
Cho đến nay cách xếp loại chứng tự kỷ trong bảng phân loại bệnh quốc tế và Hoa
Kỳ đã có nhiều thay đổi. Theo bảng phân loại bệnh của Hội Tâm thần học Hoa Kỳ
(DSM- IV) ra đời gần nhất, năm 1994, thì hiện tượng tự kỷ nằm trong rối loạn phát
triển lan tỏa mục 299,000.
Theo quan điểm mô tả lâm sàng của bảng Phân loại bệnh Quốc Tế (ICD-10)
năm 1992 về các rối loạn tâm thần và hành vi, tự kỷ là một hội chứng nằm trong
mục “ 84” với tên gọi “rối loạn phát triển lan toả” (Pervasive Developmental
thấy rằng hiện nay việc đánh giá, chẩn đoán cho trẻ tự kỷ dựa vào bảng Phân
Loại Bệnh Quốc Tế (ICD-10) của Tổ chức y tế thế giới và Sổ tay chẩn đoán và
Thống Kê Những Rối Loạn Tâm Thần” (DSM) của Hiệp hội các nhà tâm thần
Hoa Kỳ mang tính chuẩn xác và tinh cậy cao và được sử dụng phổ biến. Với đề
tài này, nghiên cứu về tự kỷ chúng tôi cũng sử dụng hai bộ công cụ chẩn đoán
trên để mô tả về tự kỷ [16, 20].
- Các nghiên cứu về cách ứng xử, thái độ của cha mẹ cho trẻ tự kỷ
Theo Lorna Wing các yếu tố ảnh hưởng tới cách thức ứng xử của trẻ được
thống kê ở một số quan điểm sau [8]:
- Cách thức ứng xử có thể thay đổi theo hoàn cảnh, thường là kém hơn ở nhà
do cha mẹ hay đòi hỏi bắt trẻ phải chú ý, và khá hơn khi ở trường hoặc buồng bệnh
có tổ chức hơn.
- Các ứng xử có thể thay đổi tùy theo người với đối tượng trẻ tự kỷ. Cách
ứng xử sẽ khá hơn nếu người đó có kinh nghiệm giải quyết các vấn đề tự kỷ hơn là
10
khi người đó chưa có kinh nghiệm hoặc là đối tượng ở trong các nhóm không có sự
sắp xếp cho hẳn hoi.
- Quá trình giáo dục có tác động tới mẫu hình ứng xử. Khi nhận biết được
điều này, cha mẹ và người chăm sóc sẽ hiểu được rằng việc trẻ tự thiếu khả năng
ứng xử xã hội có liên quan tới việc chúng không được yêu thương chăm sóc.
Theo Micheal Rutter và các cộng sự nghiên cứu cho biết hội chứng tự kỷ và
mối quan hệ giữa thái độ của cha mẹ với sự phát triển của trẻ không có mối liên
quan nào. Hội chứng tự kỷ có thể phát sinh từ thể chất.
Nghiên cứu theo quan điểm văn hóa thì thấy rằng ở nền văn hóa khác nhau
thái độ, cách cư xử của cha mẹ và người lớn đối với trẻ tự kỷ có sự khác nhau.
Với gia đình người Châu Á, họ thường thấy xấu hổ, trì hoãn việc trị liệu cho
con, họ chống đối việc cho con mình vào nhóm trẻ đặc biệt. Đối với gia đình người
Năm 2001, Nhóm tương trợ cho cha mẹ có con khuyết tật và chậm phát triển
trí tuệ tại Sydney (Australia) đã phối hợp thực hiện cho ra đời tài liệu “Để hiểu
chứng tự kỷ” [ dẫn theo 25].
Tóm lại, hiện nay các vấn đề xung quanh chứng tự kỷ đã được thế giới quan
tâm nghiên cứu và đã có những sự thống nhất nhất định. Cũng như vậy, vấn đề về
trẻ em chậm phát triển đã được quan tâm và nghiên cứu từ rất lâu. Tuy nhiên không
phải tất cả trẻ tự kỷ đều được chẩn đoán là chậm phát triển.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
- Các nghiên cứu về tự kỷ
Nghiên cứu về trẻ tự kỷ ở Việt Nam hầu như mới chỉ được bắt đầu vào
khoảng thập kỷ 80 của thế kỷ XX. Từ năm 2000 trở lại đây, vấn đề trẻ tự kỷ đã
được nhiều ngành quan tâm nghiên cứu như tâm lý học, y học, giáo dục học, xã hội
học, Các trung tâm nuôi dạy trẻ tự kỷ ra đời, các bệnh viện mở ra các khoa để can
thiệp cho trẻ tự kỷ, các trường học mở ra các lớp chăm sóc giáo dục cho trẻ tự kỷ.
Vào những năm 1980, 1990 tại thành phố Hồ Chí Minh đã thành lập các
trung tâm nghiên cứu và các trường dạy trẻ khuyết tật như khiếm thính, chậm phát
triển trí tuệ, khiếm thị. Các trường dạy trẻ chậm phát triển trí tuệ lấy tên chung là
“Tương lai”. Tại Hà Nội, tuy thành lập muộn hơn, vài năm gần đây đã có một số
trường và nhiều trung tâm can thiệp cho trẻ Tự kỷ như: trung tâm Sao Mai, trung
tâm Phúc Tuệ, Trung tâm Hừng Đông, trung tâm Hy Vọng số 1. Câu lạc bộ gia đình
12
trẻ tự kỷ được thành lập tại trung tâm Đào tạo và phát triển giáo dục đặc biệt của
trường Đại học Sư phạm Hà nội, với hơn 40 gia đình tham gia.
Tiến sĩ Võ Nguyễn Tinh Vân đã xuất bản cuốn sách: “Để hiểu tự kỷ”, giúp
hiểu rõ về tự kỷ và cách nuôi dạy can thiệp cho trẻ tự kỷ. Theo tác giả, “chứng tự kỷ
thường mang lại nét lạ lùng, phát triển không đồng đều về hành vi và khả năng, trẻ
thường hết sức phát triển về một số lĩnh vực, cho thấy những khả năng ít thấy ở trẻ
xã hội cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế khám để được chẩn đoán sớm [7].
- Các nghiên cứu ở trong nước về phối hợp giáo dục trẻ tự kỷ
Sự phối hợp trong giáo dục cho trẻ tự kỷ ở Việt Nam tuy được quan tâm khá
muộn nhưng hiện nay được nhiều người chú ý, quan tâm với các công trình, đề tài
nghiên cứu.
Năm 2002, câu lạc bộ gia đình Trẻ tự kỷ Hà Nội thành lập và mở trang. Trang
web luôn cung cấp, chia sẻ các tài liệu, cách thức, kinh nghiệm chăm sóc và giáo dục
cho Trẻ tự kỷ của phụ huynh và các cán bộ chuyên môn [24].
Năm 2005, tác giả Nguyễn Nữ Tâm An với đề tài “Một số biện pháp phối
hợp giữa cha mẹ và giáo viên trong giáo dục trẻ Tự kỷ”. Qua nghiên cứu, tác giả
cũng đã phân tích và chỉ ra rằng thái độ phối hợp của cha mẹ và giáo viên ở trung
tâm Hy Vọng đa số đều ủng hộ trong công tác giáo dục cho trẻ tự kỷ, tuy nhiên do
nội dung và cách thức phối hợp còn yếu nên kết quả mang lại không cao. Từ đó Tác
giả cũng phân tích và chỉ ra các phương pháp để nâng cao sự phối hợp giữa cha mẹ
và giáo viên trong nghiên cứu [1].
Năm 2007, Nguyễn Thị Diệu Anh cùng các cộng sự đã thực hiện nghiên cứu
“Ứng dụng việc chăm sóc tại nhà cho trẻ có rối loạn tự kỷ”. Với nghiên cứu đã bước
đầu thực hiện trên 10 trẻ đang điều trị tại bệnh viện nhi đồng I có chẩn đoán tự kỷ với
độ tuổi từ 18 tháng đến 10 tuổi. Đây là sự phối hợp làm việc giữa bác sĩ, chuyên viên
tâm lý, âm ngữ trị liệu trong việc áp dụng phương pháp TEACCH. Sau một năm thực
hiện, các trẻ tham gia chương trình đều có những tiến bộ nhất định [2].
Nguyễn Thị Mai Lan (2012) trong khuôn khổ nghiên cứu của đề tài khoa học
công nghệ cấp Nhà nước do Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia tài trợ
với đề tài “Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp giáo dục hoà nhập
cho trẻ tự kỷ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay” tác giả đã có những nghiên cứu về
các vấn đề như sau:
14
15