BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
LƢU THỊ NGỌC HUYỀN
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH LỚP 9
CỦA THÀNH PHỐ TUY HÒATỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
LƢU THỊ NGỌC HUYỀN
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH LỚP 9
CỦA THÀNH PHỐ TUY HÒATỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số : Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRỊNH THÚY GIANG
HÀ NỘI - 2017
Lƣu Thị Ngọc Huyền
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
BLTQĐTD
Bệnh lây truyền qua đường tình dục
HĐNGLL
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
GDSKSS
Giáodục sức khỏe sinh sản
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
HS
Học sinh
NT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ..................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................4
8. Dự kiến cấu trúc của luận văn .................................................................................6
Chƣơng 1: LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ................................................................7
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...............................................................................7
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt nam ...............................................................................8
1.2. Sức khỏe sinh sản vị thành niên .........................................................................10
1.2.1. Khái niệm vị thành niên, sức khỏe sinh sản, sức khỏe sinh sản vị thành niên ... 10
1.2.2. Đặc điểm tâm- sinh lý tuổi vị thành niên .............................................. 13
1.2.3. Tầm quan trọng của sức khỏe sinh sản vị thành niên ........................... 16
1.2.4. Đặc trưng của sức khỏe sinh sản vị thành niên ..............................................18
1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản vị thành niên ...........................19
1.3. Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh trung học cơ sở ...............22
1.3.1. Học sinh trung học cơ sở và tuổi vị thành niên .................................... 22
1.3.2. Nguyên tắc giáo dục giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh
sản vị thành niên cho học sinh trung học cơ sở .............................................. 46
1.4.9. Kết quả của sự phối hợp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục
sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh trung học cơ sở ....................... 47
Kết luận chương 1 .....................................................................................................48
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHỐI HƠP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
CHO HỌC SINH LỚP 9 THÀNH PHỐ TUY HÒA- TỈNH PHÚ YÊN
2.1. Khái quát về địa bàn và khách thể khảo sát .......................................................49
2.1.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa- xã hội và các lực lượng xã hội của thành
phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ............................................................................. 49
2.1.2. Tình hình Giáo dục - Đào tạo thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên .............. 52
2.1.3. Đặc điểm học sinh lớp 9 thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ................. 55
2.2. Kết quả khảo sát thực trạng ................................................................................57
2.2.1. Hiểu biết của học sinh THCS về các vấn đề liên quan đến SKSS vị thành niên ...57
2.2.2. Giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh lớp 9 của các trường THCS
thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ................................................................... 65
2.2.3. Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thành niên cho học sinh lớp 9 thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên .................. 69
2.3. Nguyên nhân của thực trạng ..............................................................................84
Kết luận chương 2 .....................................................................................................86
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HƠP CÁC
LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN
VỊ THÀNH NIÊN CHO HỌC SINH LỚP 9 THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN ......................................................................................................87
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp .....................................................................................87
thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên ................................................................. 102
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phối hợp giữa các
lực lượng xã hội của thành phố Tuy Hòa trong giáo dục SKSS VTN cho học sinh
lớp 9. ........................................................................................................................104
3.3.1. Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm ........................................... 104
3.3.2. Phân tích kết quảkhảo nghiệm .............................................................. 105
Kết luận chương 3 ....................................................................................................110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................115
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiểu biết của học sinh về hệ sinh dục Nam – Nữ ...................................57
Bảng 2.2: Hiểu biết của học sinh về quá trình thụ thai ............................................58
Bảng 2.3: Cách hiểu của học sinh về quá trình thụ thai ............................................59
Bảng 2.4: Hiểu biết của học sinh về các biện pháp phòng tránh thai,
phá thai an toàn .........................................................................................................60
Bảng 2.5 Hiểu biết của học sinh về các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản
và lây lan qua đường tình dục ...................................................................................61
Bảng 2.6: Hiểu biết của học sinh về cách phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn đường
sinh sản và lây lan qua đường tình dục .....................................................................62
Bảng 2.7: Thực trạng của VTN về nguồn cung cấp thông tin về SKSS .................64
Bảng 2.8: Thực trạng nội dung GDSKSS cho HS THCS .........................................66
Bảng 2.9: Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức GDSKSS cho HS lớp 9 của
các trường THCS thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú yên ................................................68
Bảng 2.10: Nhận thức của các lực lượng xã hội thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
về t m quan trọng của việc phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục
sức khỏe vị thành niên cho học sinh lớp 9 của thành phố .........................................69
đồng.Tất cả những vấn đề về sức khỏe trong thời kỳ VTN đều liên quan đến sự phát
triển tự nhiên của thể chất và tinh th n, về giới tính, nó tác động một cách cực kỳ
sâu sắc và mạnh mẽ tới sự phát triển của cá thể trong giai đoạn tiếp theo hình thành
một con người hoàn thiện với các chức năng đ y đủ đặc biệt là các chức năng về
tình dục, sinh sản và các lĩnh vực tâm sinh lý và có vai trò quan trọng trong việc
duy trì và bảo tồn nòi giống.
Việc tăng cường giáo dục sức khỏe sinh sản VTN để góp ph n nâng cao chất
lượng cuộc sống, giống nòi và hành vi văn hóa trong quan hệ nam, nữ. GDSKSS là
nền tảng để nâng cao ý thức trách hiệm của con người khi bước vào tuổi trưởng
thành, nó giúp cho thanh niên biết được rằng chỉ khi đôi thanh niên có đủ điều kiện
„‟nuôi dưỡng, giáo dục chăm lo việc học tập của con, đảm bảo sự phát triển lành
mạnh của con về thể chất, trí tuệ, phẩm chất đạo đức‟. GDSKSS được thực hiện tốt
sẽ góp ph n hình thành cho thế hệ trẻ những hành vi văn hóa ứng xử tốt đẹp, làm
cho con người xích lại g n nhau, là điều kiện để con người tìm thấy hạnh phúc,
niềm vui trong cuộc sống .Vị thành niên cũng giống như những con bướm đang lớn
d n từ con nhộng. Họ đang trải qua một thời kỳ chuyển tiếp đ y tiềm năng nhưng
rất mỏng manh. Vì vậy, họ c n được nuôi dưỡng, chăm sóc, được sống trong một
môi trường an toàn và thuận lợi để có thể lớn lên và trưởng thành trong tương lai.
Trong xu thế hội nhập cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa- xã hội, song
song với việc thay đổi mạnh mẽ về tâm sinh lý thì nhận thức về mối quan hệ tình
dục, tình yêu, hôn nhân và sinh sản của giới trẻ hiện nay cũng đang thay đổi. Điều
này đòi hỏi lớp trẻ phải có hiểu biết và được chuẩn bị kỹ càng trước khi đưa ra
những quyết định có ảnh hưởng đến tương lai của bản thân.
1
Học sinh THCS hiện nay phát triển giới tính sớm hơn học sinh THCS ở
những thời kỳ trước. Lứa tuổi này, các em đã bắt đ u có quan hệ tình cảm nam nữ
mà các em cho rằng đó là tình yêu. Tình yên của lứa tuổi THCS hiện nay không chỉ
Tuy Hòa, tỉnh Phú yên hiện nay cũng đáng lo ngại vì nó có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe sinh sản của các em. Đây cũng là vấn đề cộng đồng của tỉnh Phú yên mà các
ban, ngành, các lực lượng xã hội c n phối hợp để có những biện pháp để cảnh báo,
ngăn chặn và giải quyết kịp thời vấn đề này.
Với sự phân tích nêu trên, đề tài nghiên cứu được chọn là: “ Phối hợp các
lực lượng xã hội trong giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh lớp
9 của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận của việc phối hợp các lực lượng xã hội trong
giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên và đánh giá thực trạng giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên cho học sinh lớp 9 của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, từ
đó đề xuất các biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên cho học sinh lớp 9 của Thành phố, góp ph n nâng cao sức
khỏe cộng đồng của Tỉnh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh lớp 9 của
thành phố Tuy Hòa – Phú Yên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thành niên cho học sinh lớp 9 của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu lý luận về phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh Trung học cơ sở;
- Khảo sát và đánh giá thực trạng giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên
cho học sinh lớp 9 của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Đề xuất một số biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục sức
khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh lớp 9 của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
học sinh lớp 9 trong các mối quan hệ, đặc biệt là trong quan hệ với bạn khác giới,
nhằm thu thập những thông tin c n thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu.
4
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Tiến hành trò chuyện với cán bộ, giáo viên, phụ huynh, học sinh,các cán bộ
thuộc các phòng, ban chức năng thuộc khối cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ
chức xã hội, các tổ chức chính trị- xã hội có liên quan đến việc giáo dục sức khỏe
sinh sản vị thành niên nhằm tìm hiểu những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp điều tra giáo dục
Xây dựng hệ thống bảng hỏi gồm các câu hỏi đóng và mở dành cho cán
bộ, giáo viên, phụ huynh, học sinh, các cánbộ thuộc các phòng, ban chức
năng thuộc khối cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức
chính trị- xã hội về các vấn đề có liên quan đến việc giáo dục sức khỏe sinh sản vị
thành niên nhằm tìm hiểu những thông tin c n thiết cho đề tài nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Nghiên cứu các kinh nghiệm trong việc phối hợp tuyên truyền, giáo dục
sức khỏe sinh sản nói chung và sức khỏe sinh sản vị thành niên nói riêng của
các lực lượng xã hội ở trong nước, nhằm thu thập những thông tin c n thiết cho đề
tài nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia trong các lĩnh vực Y học, Tâm lý học, Giáo dục học,
Xã hội học để tìm hiểu, thu thập những thông tin về sức khỏe sinh sản vị thành niên,
về tuyên truyền, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh và những
thông tin c n thiết khác cho đề tài nghiên cứu
7.2.6. Phương pháp thử nghiệm
Tiến hành thử nghiệm biện biện pháp phối hợp các lực lương xã hội trong
giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh lớp 9, thành phố Tuy Hòa,
tại Cairo (Ai Cập) năm 1994 đã kêu gọi các nước đặt vấn đề ưu tiên hàng đ u là
SKSS, đặc biệt là vấn đề SKSS vị thành niên. Từ đó, SKSS được định hướng chỉ
đạo của h u hết các nước, các chương trình dân số thế giới. ICPD đã thống nhất
chương trình hành động về dân số và phát triển trong 20 năm tới và đã cho ra đời
một khái niệm mới về SKSS bao gồm tất cả các nội dung liên quan đến tình trạng
sức khoẻ, quá trình sinh sản và chất lượng cuộc sống. Sau hội nghị, hàng loạt các
quốc gia trên thế giới l n lượt tổ chức nhiều hội nghị bàn về vấn đề SKSS, SKSS vị
thành niên như: Hội nghị Thượng đỉnh phụ nữ quốc tế tại Bắc Kinh + 5 (1995), +10
(2000), +15 (2005), +20 (2010), Hội nghị Quốc tế về dân số và phát triển tại The
Hague, Hà Lan (1999), Hội nghị dân số cấp cao uỷ ban kinh tế và xã hội Châu Á
Thái Bình Dương (ESCAP) và Quỹ dân số Liên hiệp quốc (UNFNPA) tại băng
Cốc...”. [3] [26] [27]
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề SKSS ở cách tiếp
cận khác nhau, đối tượng quan tâm khác nhau, điển hình như công trình nghiên cứu
của Tiến sỹ Nasit Sadik - giám đốc điều hành Quỹ Dân số Liên hiệp quốc đã đưa ra
một thông điệp rất tích cực về SKSS: “Giới trẻ ngày nay có ý thức về SKSS hơn và
họ biết SKSS rất quan trọng. Họ đều muốn xử xự một cách có trách nhiệm muốn
bảo vệ sức khoẻ của chính mình và của cả người yêu, vì họ biết rằng đây là việc nên
làm. Ph n lớn trong số họ khao khát tìm hiểu, họ muốn có thông tin về tình dục,
tình yêu, sức khoẻ tình dục. Họ muốn biết làm thế nào để bản thân họ và người yêu
không bị có thai ngoài ý muốn, tránh các bệnh LTQĐTD”... [46].
7
Công trình nghiên cứu của Bhakta B. Gubhajiu (2002) đã đề cập đến SKSS
vị thành niên ở Châu Á. Brown và đồng sự (2001) điều tra về hành vi tình dục của
vị thành niên Châu Á [50]... Các nghiên cứu và quan điểm của các nhà Dân số học
trình bày ở Hội nghị Dân số Châu Á Thái Bình Dương l n thứ V tại Băng Cốc, Thái
Lan tháng 2/2002 cho thấy các nhà dân số học chủ yếu đi sâu nghiên cứu khía cạnh
giải quyết vấn đề vấn đề về SKSS vị thành niên là một yêu c u quan trọng trong
chiến lược phát triển đất nước. Tuy nhiên, nội dung còn quá thiên về dân số phát
triển, chưa coi SKSS như một mục tiêu ưu tiên trong chính sách quốc gia.
Công trình nghiên cứu khoa học của Viện khoa học Giáo dục“Điều tra quan
niệm về tình yêu, tình dục trong và ngoài hôn nhân, đời sống gia đình, KHHGĐ,
giáo dục giới tính... giai đoạn 1988 - 1991”; Tìm hiểu “Vị thành niên và biện pháp
tránh thai” của Viện Nghiên cứu thanh niên năm 1998; Bộ tài liệu huấn luyện về
SKSS vị thành niên, SKSS vị thành niên - vấn đề c n quan tâm của Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2000; cuốn tài liệu “Phương pháp giảng dạy các chủ đề
nhạy cảm về SKSS” năm 2000 và bộ tài liệu tự học giành cho giáo viên “Giáo dục
SKSS vị thành niên” năm 2001, “SKSSVTN - những vấn đề c n quan tâm” giành
cho cán bộ đoàn, “Trò chuyện giới tính, tình yêu...” năm 2009, “tâm lý tuổi hoa”
năm 2009 giành cho cán bộ Hội LHPN Việt Nam... Các công trình nghiên cứu khoa
học đã nghiên cứu nội dung chương trình giáo dục dân số mới cho HS phổ thông.
Nội dung chương trình nhấn mạnh tới SKSS vị thành niên; xây dựng các tài liệu
hướng dẫn giảng dạy, tài liệu tham khảo và tài liệu trực quan; tập huấn giáo viên...
song vẫn chưa xây dựng được chương trình giáo dục SKSS phù hợp cho HS các
trường THPT.
Nhiều tác giả đã lựa chọn vấn đề GDSKSS làm Luận văn tốt nghiệp đại học,
thạc sỹ, tiến sỹ, như: “Thực trạng và các biện pháp nâng cao nhận thức về SKSS
cho học sinh các trường THPT các huyện miền núi Phú Thọ” (Luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ của tác giả Hoàng thị Lợi, năm 2000”; “Các biện pháp giáo dục KSS vị
thành niên cho HS THPT thành phố Nam Định” (Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của
tác giả Lê Thị Kim Hoa, năm 2003)
-Năm 2005, Nguyễn Thế Hùng, có công trình luận án tiến sĩ công trình
nghiên cứu “ Biện pháp bồi dưỡng năng lực giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành
niên đối với các bậc cha mẹ”. Tác giả tập trung nghiên cứu, xác định những yếu tố
9
10
thành về cơ thể, sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm xã hội, định hình nhân cách để
có thể nhận lãnh trách nhiệm xã hội đ y đủ
Về độ tuổi của vị thành niên, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) quan niệm vị
thành niên là những người có độ tuổi từ 10 đến 19 tuổi. Một số tài liệu khác cũng đã
phân định tuổi của vị thành niên thành 3 nhóm tuổi, bao gồm vị thành niên sớm (từ
10 đến 14 tuổi), vị thành niên trung bình ( từ 15 đến 17 tuổi) và VTN muộn (từ 18
đến 19 tuổi). Căn cứ vào tình hình thực tế của Việt Nam, tuổi VTN được chia thành
hai nhóm: nhóm từ 10 đến 14 tuổi và nhóm từ 15 đến 19 tuổi [16],[47],[49],[107].
Sự phân chia nh- trên cũng chỉ có tính chất tương đối. Trong thực tế, sự phát
triển thể lực, tâm sinh lý của vị thành niên có vị thành niên sớm hơn, có vị thành
niên chậm hơn. Vị thành niên nam phát triển thường muộn hơn vị thành niên nữ từ
2 đến 3 năm. Phân chia như trên sẽ giúp cho việc lựa chọn các nội dung, hình thức
giáo dục và các chương trình can thiệp về sức khỏe sinh sản phù hợp và hiệu quả
hơn với các nhóm vị thành niên.
Do mục đích nghiên cứu của đề tài, ở đây chúng tôi chỉ nghiên cứu nhóm VTN
là học sinh THCS (tập trung ở nhóm tuổi 14 - 15), chúng tôi dùng thuật ngữ “Vị thành
niên” để chỉ nhóm đối tượng là học sinh THCS.
1.2.1.2. Khái niệm sức khỏe sinh sản
Trước đây người ta cho rằng, “sức khoẻ sinh sản” chỉ là những vấn đề về tình
trạng sức khoẻ và khả năng sinh sản của người phụ nữ, về “kế hoạch hoá gia đình”
với việc thực hiện các biện pháp tránh thai và một số vấn đề liên quan tới việc thụ
thai và sinh nở. Tuy nhiên, ngày nay mọi người đều nhận thấy, nội dung của khái
niệm “sức khoẻ sinh sản” rộng hơn nhiều. Nó còn liên quan đến hoạt động tình dục,
những quan niệm về lối sống, về thái độ và những cảm xúc yêu đương trong đời
sống tình dục của cả nam và nữ, những vấn đề bệnh lí về mặt tình dục, hoạt động
của các cơ quan sinh dục, về quá trình thụ thai và mang thai, về tri thức và nghệ
Ba là: chức năng sinh sản của các cơ quan sinh dục đảm bảo sự hài hòa về
thể lực, tinh th n và xã hội trong hoạt động sinh sản. Mỗi đứa trẻ ra đời phải là kết
quả của tình yêu và người mẹ phải đạt được độ chín muồi về thể chất và xã hội.Sức
khỏe sinh sản hàm ý cho con người có thể có một cuộc sống tình dục an toàn, thỏa
mãn, có quyền sinh sản và tự do quyết định sinh sản. Khi bàn đến sức khỏe sinh
sản cũng phải nói đến quyền của nam giới và nữ giới được cung cấp thông tin, tiếp
cận các biện pháp an toàn tình dục có hiệu quả, đủ khả
12
1.2.1.3. Khái niệm sức khỏe sinh sản vị thành niên
Sức khỏe sinh sản vị thành niên là một nội dung về SKSS liên quan, tương
ứng với lứa tuổi VTN của các em, đó là một trạng thái hoàn hảo của vị thành niên
về thể chất, tinh th n và xã hội trong mọi khía cạnh liên quan đến bộ máy sinh sản
cũng như quá trình và chức năng của nó chứ không phải chỉ có bệnh tật hay khuyết
tật của bộ máy đó.
Tất cả những vấn đề về sức khỏe trong thời kỳ vị thành niên đều liên quan đến
sự phát triển tự nhiên của thể chất và tinh th n, về giới tính, nó tác động một cách cực
kỳ sâu sắc và mạnh mẽ tới sự phát triển của cá thể trong giai đoạn tiếp theo hình
thành một con người hoàn thiện với các chức năng đ y đủ đặc biệt là các chức năng
về tình dục, sinh sản và các lĩnh vực tâm sinh lý [5, tr.14]
Đối với VTN, người ta quan tâm đến các nội dung sau đây:
- Sự phát triển tâm, sinh lý tuổi dậy thì
- Tình bạn, tình yêu, hôn nhân
- Tình dục, tình dục an toàn, tình dục lành mạnh
- Phòng tránh thai, phá thai an toàn, phòng tránh xâm hại tình dục
- Phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua
đường tình dục (kể cả HIV/AIDS)
thì các em đã trở thành những chàng trai và thiếu nữ với những vóc dáng, khả
năng thể chất và sức mạnh khác nhau.
Cùng với sự biến đổi chiều cao và cân nặng, cơ thể các em nam, nữ ở độ tuổi
dậy thì còn có một số biến đổi như: lông mu bắt đ u xuất hiện ở cả hai giới. Hệ lông
bắt đ u phát triển chủ yếu là lông ngực, lông nách, lông tay chân và râu ria ở các
em nam. Ở nữ, ngực chớm nở lúc 8 tuổi và tiếp tục phát triển cho tới 13 - 18 tuổi. Các
cơ quan chửa đẻ phát triển mạnh đến mức hoàn chỉnh. Trước hết là hai buồng trứng
và dạ con. Buồng trứng tiết ra hoóc môn sinh dục chính của nữ là estrogen và
progesteron. Kinh nguyệt xuất hiện trong khoảng từ 9 - 18 tuổi. Ở Việt Nam, trung
bình tuổi có kinh bắt đ u vào khoảng 13 - 14 tuổi. Ở các em nam, dương vật và tinh
hoàn cũng phát triển mạnh và đạt mức hoàn chỉnh vào khoảng 14 - 18 tuổi. Tinh hoàn
tiết ra hoóc môn sinh dục chính của nam là testosteron. L n xuất tinh đ u tiên thường
vào khoảng 15 - 16 tuổi. Các tuyến mồ hôi và chất nhờn trên da được khởi động tạo
ra mụn trứng cá và mùi đặc trưng cho từng cá nhân.
14