BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM THỊ HẠNH
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Thúy Giang
HÀ NỘI, 2017
1
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS. Trịnh Thúy Giang, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng
đào tạo Sau đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi
học tập, nghiên cứu trong suốt khóa học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Phòng Giáo dục và đào tạo, các
trường tiểu học, các ban nghành đoàn thể, các lực lượng xã hội trên địa bàn
thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh, các thầy giáo, cô giáo và cán bộ nhân
viên đã tham gia giảng dạy, các em học sinh đã giúp đỡ tôi trong quá trình
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................14
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................15
6. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................15
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................16
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận .........................................................16
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn ......................................................16
8. Cấu trúc luận văn................................................................................................17
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC ................................................................................................................................. 19
1.1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu ......................................................................19
1.1.1.
Các nghiên cứu trên thế giới ....................................................................19
1.1.2.
Các nghiên cứu ở Việt Nam .....................................................................20
1.2.
Vệ sinh an toàn thực phẩm và ngộ độc thực phẩm ...................................22
1.2.1.
Khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm ......................................................22
1.3.4.
Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh tiểu học ......42
1.3.5.
Con đường giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh tiểu học ...46
1.3.6.
Các lực lượng trong giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm cho học sinh tiểu
học
48
1.4.
Phối hợp các lực lƣợng xã hội trong giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm
cho học sinh tiểu học ...............................................................................................49
1.4.1.
Khái niệm phối hợp ..................................................................................49
1.4.2.
Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục vệ sinh an toàn
thực phẩm cho học sinh tiểu học ...........................................................................49
2.2.2.
Lực lượng Đoàn viên- Thanh niên ...........................................................66
2.2.3.
Lực lượng Y tế .........................................................................................66
2.2.4.
Lực lượng gia đình phụ huynh học sinh .................................................67
2.2.5.
Các tổ chức chính trị xã hội .....................................................................68
2.2.6.
Lực lượng giáo dục trong nhà trường ......................................................68
2.3.
Khái quát quá trình khảo sát thực trạng....................................................69
2.3.1. Mục tiêu khảo sát........................................................................................69
2.3.2. Đối tượng khảo sát: .....................................................................................69
4
2.3.3. Nghiên cứu, khảo sát các nội dung cơ bản sau:...........................................70
Cơ sở đề xuất biện pháp .............................................................................108
3.1.1. Căn cứ vào các văn bản pháp lý qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm của
Tỉnh Quảng Ninh. ................................................................................................108
3.1.2. Căn cứ vào thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm của thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh ..................................................................................................110
3.2.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lƣợng xã hội trong
giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh tiểu học, thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................................111
3.2.1. Huy động các lực lượng xã hội của thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
tham gia vào giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh tiểu học của Thành
phố .......................................................................................................................111
3.2.2. Xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp một cách thống nhất giữa các
lực lượng xã hội của thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh về giáo dục VSATTP
cho học sinh tiểu học của Thành phố ..................................................................114
5
3.2.3. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng giáo dục VSATTP cho các lực lượng xã hội
của thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh .........................................................117
3.2.4. Tổ chức phối hợp một cách đồng bộ và chặt chẽ giữa các lực lượng xã hội
của thành phố Móng cái, tỉnh Quảng Ninh trong giáo dục VSATTP cho học sinh
tiểu học của Thành phố ........................................................................................120
3.2.5. Thường xuyên tổng kết và đánh giá kết quả của sự phối hợp các lực lượng
xã hội trong giáo dục VSATTP cho học sinh tiểu học của thành phố Móng Cái,
tỉnh Quảng Ninh. .................................................................................................122
3.3.
NT: Nhà trường
LLXH: Lực lượng xã hội
PH: Phối hợp
CĐ: Cộng đồng
TH: Tiểu học
CMHS: Cha mẹ học sinh
QL: Quản lý
PHHS: Phụ huynh học sinh
SGK: Sách giáo khoa
ĐTB: Điểm trung bình
SGV: Sách giáo viên
GD: Giáo dục
VH: Văn hóa
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
XH: Xã hội
Bảng 2.6 Nhận thức của học sinh về vai trò của VSATTP........................ ....76
Bảng 2.7 Nhận thức CB,V,GV,NV, các LLXH về mục tiêu GDVSATTP cho
học sinh tiểu học.77
Bảng 2.8 Nhận thức CB,V,GV,NV các LLXH chủ thể tham phối hợp GD
VSATTP cho học sinh tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
..................................................................................................................79
Bảng 2.9 Ý kiến học sinh về các lực lượng giáo dục................................. 80
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng các lực lượng tham gia phối hợp với
nhà trường trong công tác giáo dục VSATTP cho học sinh Tiểu học
.........................................................................................................................82
Bảng 2.11. Nhận thức của học sinh về vai trò của VSATTP.......................... 83
Bảng 2.12: Nhận thức của học sinh về nội dung đảm bảo VSAT TP
.................................................................................................................. 84
Bảng 2.1.4: Đánh giá nhận thức CB,V,GV,NV, các LLXH về thực thực
trạng con đường thực hiện phối hợp..........................................................90
Bảng 2.15: Đánh giá nhận thức CB,V,GV,NV, các LLXH về thực thực trạng
biện pháp thực hiện phối hợp.........................................................................92
8
Bảng 2.16: Nhận thức CB,V,GV,NV các LLXH về thực trạng các biện pháp
phối hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm.............................................. 94
Bảng 2.17 Nhận thức CB,V,GV,NV, các LLXH về thực trạng mức độ phối
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. An toàn thực phẩm là một trong những vấn đề đang rất được xã hội
quan tâm trên phạm vi mỗi quốc gia, tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở
thành quyền cơ bản đối với mỗi con người [18]. Thực phẩm là nguồn cung
cấp năng lượng, cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để con người sống,
hoạt động và phát triển. Thực phẩm an toàn đóng góp to lớn trong việc cải
thiện sức khoẻ, nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ và sự tồn
vong phát triển của giống nòi. Thế nhưng, thực phẩm cũng là nguồn truyền
bệnh nguy hiểm, lây lan nhanh chóng nếu như không bảo đảm đúng cách từ
các khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản, chế biến và sử dụng vệ sinh an toàn
thực phẩm đúng cách. An toàn thực phẩm có tác động trực tiếp đến kinh tế và
xã hội. Đối với nước ta cũng như nhiều nước đang phát triển, lương thực,
thực phẩm là một loại sản phẩm chiến lược, ngoài ý nghĩa kinh tế còn có ý
nghĩa chính trị, xã hội rất quan trọng. Vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm tăng
lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Để cạnh tranh trên thị trường quốc
tế, thực phẩm không những cần được sản xuất, chế biến, bảo quản phòng
tránh ô nhiễm các loại vi sinh vật mà còn hết sức khắt khe trong việc sản xuất,
sản phẩm không được chứa các chất hóa học tổng hợp, các chất kháng sinh,
các chất bảo quản hay thời hạn sử dụng tự nhiên vượt quá mức quy định cho
phép theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia, gây ảnh hưởng đến sức khỏe
người tiêu dùng. An toàn thực phẩm còn giúp ta có vị thế vững vàng và xây
dựng được thương hiệu trên thị trường quốc tế, làm tăng trưởng phát triển
kinh tế trong nước. Vì lẽ đó, an toàn thực phẩm có ý nghĩa và giá trị to lớn
không những đối với sức khỏe của giống nòi mà còn đối với sự phát triển bền
vững của mỗi quốc gia.
1.2. Mất vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay đang là một trong những
vấn đề xã hội cần được giải quyết. Trong những năm gần đây một phần do cơ
10
11
gánh nặng chi phí của gia đình, cộng đồng và của mỗi quốc gia Hằng năm, ở
nước ta có từ 250 đến 500 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 7.000 nạn nhân và
hơn 100 ca tử vong mỗi năm. Chỉ tính đến 10/06/2014, toàn quốc ghi nhận 67
vụ ngộ độc thực phẩm với 2084 người mắc, 1528 người đi viện và 24 ca tử
vong [6]. Bên cạnh đó, hiện tỷ lệ ung thư của Việt Nam cũng được đánh giá
là cao nhất thế giới. Cả nước hiện có từ 240.000-250.000 người mắc bệnh ung
thư, mỗi năm có thêm khoảng 150.000 người mới mắc ung thư và số tử vong
do ung thư hằng năm lên đến 82.000 trường hợp, tỉ lệ tử vong/mắc lên đến
73,5% và vào loại cao hàng đầu thế giới (tỉ lệ tử vong/mắc ở bệnh nhân ung
thư chung toàn thế giới là 59,7%). Theo báo cáo của viện Nghiên cứu phòng
chống ung thư Việt Nam, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến căn bệnh ung thư là
do các loại hóa chất độc hại có trong thức ăn hàng ngày khiến cho Việt Nam
là nước có bệnh nhân ung thư nhiều nhất trên thế giớiViệt Nam có thể trở
thành một trong những quốc gia có tỷ lệ mắc ung thư cao nhất thế giới. Theo
giới chuyên gia nhận định, điều đó có nguyên nhân, nguồn gốc sâu xa bắt
nguồn từ thực phẩm bẩn gây ra [1]. Do vậy, trong giai đoạn hiện nay việc
giáo dục an toàn thực phẩm cho mọi người là hết sức cần thiết, không chỉ là
trách nhiệm của mỗi gia đình hay các nhà trường, mà còn là trách nhiệm của
toàn xã hội.
1.3. Móng Cái là một thành phố nằm ở phía Đông bắc địa đầu tổ quốc,
là địa danh duy nhất có đường biên giới trên biển và trên bộ tiếp giáp với
nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, có nền kinh tế da dạng: Thương mại,
biên mậu, lâm, nông, ngư nghiệp, thủy hải sản, Tiểu thủ công nghiệp và Du
lịch, dịch vụ. Với lợi thế địa kinh tế, địa chính trị, Móng cái đã có bước phát
triển nhanh, toàn diện và trở thành một trong những trung tâm kinh tế lớn của
Tỉnh và cả nước. Song song với sự phát triển mạnh mẽ đó thì Móng Cái cũng
phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức… trong đó có vấn đề về vệ
khuẩn, dẫn đến ngộ độc thực phẩm và các dịch bệnh lây lan, mặt khác lứa
tuổi này các em còn nhỏ, thể trạng còn non, sức đề kháng yếu vì vậy nếu bị
13
nhiễm độc thực phẩm là vô cung nguy hiểm …Bảo vệ các em chính là bảo
bảo vệ hạnh phúc gắn kết của mỗi gia đình, bảo vệ tương lai của đất nước,
bảo vệ sự phát triển của giống nòi. Một trong những con đường để bảo vệ
sức khỏe cho lứa tuổi này chính là cần giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm
cho các em, giúp các em có những kiến thức và kĩ năng nhận biết thực phẩm
an toàn để tự phòng tránh ngộ độc thực phẩm cho bản thân. Đây không chỉ là
trách nhiệm của các trường Tiểu học mà cần có sự chung tay phối hợp của
các cơ quan, ban ngành của địa phương trong giáo dục vệ sinh an toàn thực
phẩm cho các em.
Từ những phân tích nêu trên, đề tài nghiên cứu được chọn là “Phối hợp
các lực lượng xã hội trong giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học
sinh tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục vệ sinh an toàn
thực phẩm cho học sinh tiểu học Thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh, từ
đó đề xuất những biện pháp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh
tiểu học của Thành phố, góp phần hạn chế ngộ độc thực phẩm, nâng cao sức
khỏe và chất lượng cuộc sống cho lứa tuổi này.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Quá trình giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh tiểu học thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu:
Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục vệ sinh an toàn thực
phẩm cho học sinh tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
nhà bếp phụ trách nấu ăn của các trường tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh là đối tượng chính khi khảo sát thực trạng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở phân tích, so sánh, tổng hợp
các các nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp lý của Nhà nước và của
ngành giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm, về giáo dục vệ sinh an toàn
thực phẩm. Nghiên cứu các công trình nghiên cứu đã có trong và ngoài nước
liên quan đến giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm từ đó rút ra những kết luận
khái quát, làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát các hoạt động phối hợp, nhân viên y tế, phụ huynh học sinh,
các cơ quan chức năng, giáo viên chủ nhiệm.
Quan sát các hoạt động phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục vệ
sinh an toàn thực phẩm cho học sinh tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh nhằm thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến đề tài nghiên
cứu.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Tiến hành trò chuyện, phỏng vấn sâu các lực lượng phối hợp, nhân viên
y tế, phụ huynh học sinh, các cơ quan chức năng, Ban Giám hiệu các trường
tiểu học thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh; các giáo viên chủ nhiệm lớp,
của các trường Tiểu học để thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến đề
tài nghiên cứu.
7.2.3. Phương pháp điều tra giáo dục
16
vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh
18
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC
1.1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục vệ sinh an toàn thực
phẩm cho học sinh tiểu học thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh là một vấn
đề quan trọng và thời gian qua đã đươc quan tâm nghiên cứu ở trên thế giới
cũng như ở Việt Nam.
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Tác giả Deryck Damian Pattron” (2005), đã tiến hành tìm hiểu,nghiên
cứu các hộ gia đình sống tại Trinidad – phía Đông Ấn Độ “Nghiên cứu nhận
thức và thực hành an toàn thực phẩm trong các hộ gia đình ở Trinidad”
nhằm đánh giá nhận thức đúng về thực hành ATTP đảm bảo sức khoẻ gia
đình, hạn chế ngộ độc thực phẩm, nâng cao nhận thức an toàn thực phẩm cho
người dân thì việc mở các lớp giáo dục là rất cần thiết. [34].
Tác giả Shuchi Rai Bhatt (2010) nghiên cứu lĩnh vực nhằm nâng cao
nhận thức của người dân, chưa có thói quen tốt trong việc mua thực phẩm,
thực hành an toàn và chọn nguồn nước sạch [35].
Tháng 3/2011; Bộ Y tế nghiên cứu, ban hành chiến lược Quốc Gia An
toàn thực phẩm giai đoạn 2011- 2020 và tầm nhìn 2030. Tại mục 3 phần thứ
nhất đã chỉ rõ tình hình “An toàn thực phẩm trên thế giới”. [25].
Tác giả Cao Thị Hoa và cộng sự năm (2006),đã tiến hành nghiên
cứu“Kiến thức, thực hành về vệ sinh ATTP của người nội trợ chính trong gia
đình ở phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng – Hà Nội ) [7].
20
Tác giả Lê Công Minh, Lê Thị Thanh, Tạ Quốc Đạt, 2008, đã nghiên
cứu Kiến thức và thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của người dân xã
Mỹ An, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long năm 2008, Tạp chí Y học Thành
phố Hồ Chí Minh, tập 12, phụ bản số 4
Tác giả Hà Thị Anh Đào, Nguyễn Ánh Tuyết và cộng sự (2007),nghiên
cứu "Thực trạng ATVSTP tại các cơ sở chế biến thực phẩm thức ăn đường
phố tại Huyện Gia Lâm, Hà Nội", Kỷ yếu Hội nghị khoa học ATVSTP lần thứ
IV, 2007, Cục An toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, tr. 108-113. ) [3].
Tác giả Hà Thị Anh Đào( năm 2001) Nghiên cứu cải thiện tình trạng
vệ sinh thực phẩm thông qua giáo dục kiến thức cho ngườii làm dịch vụ thức
ăn đường phố, Luận án Tiến sỹ Y học, tr. 87- 92 Trong công trình nghiên cứu
của mình, tác giả đã đề cập phân tích được lợi hại của thực hành VSTP không
đúng, cung cấp các thông tin cơ bản, thiết yếu dễ hiểu, dễ thực hiện đảm bảo
vê sinh an toàn thực phẩm [2].
Tác giả Lê Văn Giang (2006), Nghiên cứu “Đánh giá tình hình thực
hiện Vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể huyện Gia Lâm sau khi
áp dụng các biện pháp can thiệp truyền thông”, Kỷ yếu hội nghị khoa học An
toàn thực phẩm lần thứ 4- 2007, Nhà xuất bản Y học, tr 91-97 ) [5].
Tác giả Đỗ Thị Hòa (2004), nghiên cứu “Bệnh do thực phẩm và ngộ
độc thực phẩm, Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm”, Nhà xuất bản Y học, tr
53 – 83. ) [8].
Tác giả Lê Thị Hợp (2010), nghiên cứu “Những tiếp cận mới về dinh
dướcỡng và sức khỏe”, Y học dự phòng và y tế công cộng, thực trạng và định
hướng ở Việt Nam, Trường ĐH Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học,tr 89- 97. )
Các nghiên cứu trên đây là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu đề tài này.
1.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm và ngộ độc thực phẩm
1.2.1. Khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm
22
Giải thích từ ngữ: các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến
sức khỏe, tính mạng con người.
2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm
tác nhân gây bệnh.
3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng trong
quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm
nhằm thực hiện mục đích công nghệ, có thể được tách ra hoặc còn lại trong
thực phẩm.
4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc
thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo
thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm.
5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao
gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng
ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể.
6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật
và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối
với sức khoẻ, tính mạng con người.
7. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động
thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương
ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm,
chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm.
24
18. Tác nhân gây ô nhiễm là yếu tố không mong muốn, không được
chủ động cho thêm vào thực phẩm, có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn
thực phẩm.
19. Thời hạn sử dụng thực phẩm là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ
được giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được
ghi trên nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
20. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống
hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ
phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.
21. Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt,
trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế
biến.
22. Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm được bổ
sung vitamin, chất khoáng, chất vi lượng nhằm phòng ngừa, khắc phục sự
thiếu hụt các chất đó đối với sức khỏe cộng đồng hay nhóm đối tượng cụ thể
trong cộng đồng.
23. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của
cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm
bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức
khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học.
24. Thực phẩm biến đổi gen là thực phẩm có một hoặc nhiều thành
phần nguyên liệu có gen bị biến đổi bằng công nghệ gen.
25. Thực phẩm đã qua chiếu xạ là thực phẩm đã được chiếu xạ bằng
nguồn phóng xạ để xử lý, ngăn ngừa sự biến chất của thực phẩm.
25