Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống học sinh THCS bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

ĐẶNG THU HIỀN

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
PHÒNG, CHỐNG TÌNH TRẠNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
BỎ HỌC Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

ĐẶNG THU HIỀN

PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
PHÒNG, CHỐNG TÌNH TRẠNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
BỎ HỌC Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành:

Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số:

Thí điểm




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tác giả luận văn

Đặng Thu Hiền


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

:

Cán bộ quản lí

CP

:

Chính phủ

CNH – HDH

:

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa


NT-GD-XH

:

Nhà trường - Gia đình - Xã hội

Nxb

:

Nhà xuất bản

THCS

:

Trung học cơ sở

UBND

:

Ủy ban nhân dân

HS

:

Học sinh

1.3. Phối hợp các lực lƣợng xã hội trong giáo dục phòng chống tình trạng
học sinh THCS bỏ học................................................................................... 39


1.3.1. Khái niệm phối hợp .............................................................................. 39
1.3.2. Các lực lượng trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh THCS
bỏ học .............................................................................................................. 39
1.3.3. Bản chất của sự phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng
chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ...................................................... 42
1.3.4. Nguyên tắc phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng
chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ...................................................... 42
1.3.5. Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống
tình trạng học sinh THCS bỏ học.................................................................. 43
1.3.6. Nội dung phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống
tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ................................................. 43
1.3.7. Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống
tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học ................................................. 44
1.3.8. Hình thức phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng
chống tình trạng học sinh THCS bỏ học ...................................................... 44
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác phối hợp các lực lƣợng xã hội
trong giáo dục phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở bỏ học
......................................................................................................................... 46
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 48
Chương 2: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC
.......... 49
2.1. Vài nét khái quát về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..................... 49
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ........................................ 52
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ................................................................................. 52
2.2.2. Đối tượng khảo sát .............................................................................. 52

2.5.2. Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống
tình trạng học sinh bỏ học ............................................................................. 61
2.5.3. Nội dung phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống
tình trạng học sinh bỏ học ............................................................................. 62


2.5.4. Thực trạng thực hiện các nguyên tắc phối hợp giữa các lực lượng xã
hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học ...................... 63
2.5.6. Đánh giá về tầm quan trọng của các lực lượng giáo dục trong giáo
dục phòng, chống học sinh Trung học cơ sở bỏ học .................................... 64
2.5.7. Thực trạng các biện pháp phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong
giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học ...................................... 65
2.5.8. Hiệu quả giáo dục, phòng chống tình trạng học sinh Trung học cơ sở
bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .................................................. 67
2.5.9. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục phòng, chống tình trạng
học sinh Trung học cơ sở bỏ học ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ............. 68
2.6. Đánh giá chung về thực trạng ............................................................... 69
2.6.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 69
2.6.2. Những vấn đề còn tồn tại ..................................................................... 69
2.6.3. Nguyên nhân ........................................................................................ 70
Tổng kết chương 2 ......................................................................................... 71
Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HỢP CÁC LỰC
LƢỢNG XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG
HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ BỎ HỌC Ở HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH
QUẢNG NINH VÀ THỬ NGHIỆM KHOA HỌC .................................... 72
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 72
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo đảm bảo tính thực tiễn ...................................... 72
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ........................................................ 72
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ..................................................... 72
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ..................................................... 73

Quảng Ninh .................................................................................................... 81
3.4.1. Khái quát chung về khảo nghiệm ........................................................ 81
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................... 82
Tổng kết chương 3 ......................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình trạng học sinh THCS bỏ học giai đoạn 2012 - 2017 ............. 54
Bảng 2.2
................................................ 55
Bảng 2.3. Nhữ
.................................................................... 56
Bảng 2.4: Đánh giá về những việc là
.................................................... 57
Bảng 2.5: Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phòng, chống học sinh
Trung học cơ sở bỏ học ................................................................................... 58
Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện các biện pháp phòng, chống tình trạng học
sinh Trung học cơ sở bỏ học ........................................................................... 59
Bảng 2.7. Nhận thức về mức độ cần thiết của công tác phối hợp giữa nhà
trường với các lực lượng xã hội khác trong giáo dục phòng, chống học sinh
Trung học cơ sở bỏ học ................................................................................... 60
Bảng 2.8.Mục tiêu phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng,
chống tình trạng học sinh bỏ học .................................................................... 61
Bảng 2.9. Nội dung phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng,
chống tình trạng học sinh bỏ học .................................................................... 62
Bảng 2.10 .Đánh giá về thực trạng thực hiện các nguyên tắc phối hợp giữa
các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng, chống tình trạng học sinh bỏ học


i GD&ĐT là
quốc sách hàng đầu; là một trong những giải pháp chiến lược chủ yếu
để thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc
tế hiện nay. Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ nêu rõ: “Huy
động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá
nhân để phát triển GD&ĐT. Tăng cường quan hệ của nhà trường, gia đình và
xã hội (NT-GĐ-XH); huy động trí tuệ, nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội
vào việc đổi mới nội dung, chương trình, thực hiện giáo dục toàn diện. Ban
hành cơ chế chính sách cụ thể khuyến khích và quy định trách nhiệm
các ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế - xã hội và người sử dụng lao động
tham gia xây dựng trường, hỗ trợ kinh phí cho người học, thu hút nhân lực đã
được đào tạo và giám sát các hoạt động giáo dục (HĐGD)” [Chính phủ
(1997), Nghị quyết số 05/2005/NQ – CP về ñẩy mạnh XHHGD, y tế, văn hóa,
thể thao]. Nghị quyết Đại hội Đảng khoá XI có ghi: “Huy động toàn xã hội
làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục
quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước”; đồng thời “Hoàn thiện cơ chế chính
sách XHHGD, đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lực trong
xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động
khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập,…” [Đảng Cộng sản Việt
Nam (2001), Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội] cho thấy: để thực hiện tốt chủ trương XHHGD, cán bộ
quản lý (CBQL) nói riêng và nhà trường nói chung cần phát huy vai trò
chủ đạo trong quản lý và huy động, khuyến khích, tạo mọi điều kiện để
các tổ chức, cá nhân và toàn xã hội không chỉ tham gia đầu tư về tài

1



chính của công tác xã hội hoá giáo dục chỉ là huy động kinh phí trong nhân
dân, hoặc có nơi cho rằng XHHGD là để dân lo là chính dẫn đến việc đầu tư
nguồn lực cho phát triển giáo dục chưa được quan tâm đúng mức. Mặt
khác,việc quản lý nhà nước về công tác XHHGD còn thiếu một số biện
pháp phù hợp, hiệu quả. Chính từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài: ''Phối
hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng
”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm đề xuất những biện pháp p
, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
của Huyện.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục
inh
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục phòng chống tình
trạng

3


4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc phối hợp các lực lượng xã hội trong
giáo dục phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học
4.2. Phân tích và đánh giá thực trạng phối hợp các lực lượng xã hội trong
giáo dục phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
4.3. Đề xuất biện và thử nghiệm pháp phối hợp các lực lượng xã hội trong
giáo dục phòng chống tình trạng học sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện

giờ, nhằm thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến ý thức, thái độ và sự
chuyên cần trong học tập của học sinh.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trò chuyện, phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý, các giáo viên ở 5 trường
THCS trong huyện, các bậc phụ huynh, các học sinh nhằm thu thập các thông
tin cần thiết liên quan đến việc bỏ học của học sinh và những thông tin cần
thiết khác cho đề tài nghiên cứu.
Trò chuyện với các cán bộ thuộc các phòng, ban chức năng thuộc khối
cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị- xã
hội có liên quan đến việc giáo dục phòng chống tình trạng bỏ học của học
sinh THCS ở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
7.2.3. Phương pháp điều tra giáo dục
Điều tra bằng phiếu hỏi thông qua việc xây dựng các câu hỏi đóng,
mở đối với các cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên, phụ huynh học sinh, học
sinh, các cán bộ thuộc các phòng, ban chức năng thuộc khối cơ quan hành
chính sự nghiệp, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị- xã hội có liên quan
đến việc giáo dục phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh THCS ở huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho việc
nghiên cứu đề tài.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các chuyên gia Tâm lý - giáo dục học, Xã hội học, các
cán bộ quản lý quản lý giáo dục về nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh

5


THCS bỏ học cũng như về các biện pháp giáo dục phòng, chống tình trạng
học sinh THCS bỏ học dựa vào xã hội hóa giáo dục.
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Nghiên cứu các kinh nghiệm xã hội hóa giáo dục THCS, kinh nghiệm

LÍ LUẬN VỀ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG XÃ HỘI
TRONG GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG
HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ BỎ HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái quát các công trình nghiên cứu trên thế giới
Giáo dục là con đường giúp cho hầu hết các quốc gia đang phát triển
thoát khỏi đói nghèo, là việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng của mỗi
đất nước. Cùng với xu thế quốc tế hóa và hội nhập toàn cầu thì nhân tố con
người ngày càng được coi trọng và đóng vai trò quyết định đối với sự phát
triển của quốc gia. Không chỉ riêng đối với Việt Nam mà đối với tất cả các
nước trên thế giới đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Giáo dục quan
trọng là vậy, tuy nhiên tình trạng bỏ học của trẻ em vẫn diễn ra ở nhiều nơi,
nhiều nước trên thế giới. Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về vấn đề này dưới nhiều góc độ khác nhau, tiêu biểu là:
Nghiên cứu của UNESCO (1980), trên tạp chí A Statislical study of
Trendsand Patterns in Repetiuon and Dropout có bài “Wastage in Primary
and General Secondary Education”, đã chỉ ra rằng ở cấp độ quốc gia, tỷ lệ
nhập học của trẻ em được coi là chỉ số để đánh giá sự phát triển của quốc gia
và có tỷ lệ thuận với tăng trưởng kinh tế. Từ năm 1990, tỷ lệ học hết tiểu học
trên thế giới đã có sự cải thiện đáng kể. Các nước có mức thu nhập trung bình
như Malaysia, Mehico có tỷ lệ nhập học ở cấp tiểu học đạt gần 100%, còn các
nước có thu nhập thấp như Kenya và Yemen chỉ đạt dưới 70% [43].
Nghiên cứu của UNICEF (2010) được trình bày trong “Báo cáo phân
tích tình hình trẻ em tỉnh Điện Biên”, chỉ ra rằng khi tỷ lệ nhập học ngày càng
cải thiện thì việc học sinh bỏ học đang là một trong những vấn đề mà hầu như
tất cả các nước đang phát triển phải đối mặt. Điều này không những có ảnh

7




vàchất lượng giáo dục. Khi tỷ lệ nhập học cao vượt quá khả năng đầu tư cho
giáo dục thì hiệu quả của hệ thống giáo dục từ quan điểm kinh tế và chất
lượng giáo dục từ quan điểm của ngành giáo dục sẽ bị giảm. Tỷ lệ nhập học
của trẻ em không chỉ là chỉ số của sự phát triển mà còn liên quan đến những
vấn đề chủ yếu như hệ thống cơ sở trường học, khoảng cách địa lý và những
nhân tố khác như khả năng kinh tế của gia đình cũng mong muốn hướng tới
phát triển giáo dục của cha mẹ [41].
Nghiên cứu về tình trạng bỏ học ở Ấn Độ của Stelios N. Georgiou (2007),
trên cơ sở số liệu thống kê khá đầy đủ theo các năm và theo đặc điểm kinh tế - xã
hội cơ bản như đô thị, nông thôn, giới tính đã chỉ ra xu hướng và số học sinh bỏ
học theo từng nhóm tuổi và khối lớp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có khoảng
20% học sinh tiểu học và 11% học sinh trung học bỏ học năm 1978, chủ yếu là
học sinh lớp 1. Và đặc biệt là theo nghiên cứu này thì tình trạng bỏ học của trẻ em
gái chiếm tỷ lệ cao hơn so với trẻ em trai do nhiều nguyên nhân khác nhau trong
đó nguyên nhân cơ bản là hiện tượng tảo hôn đã dẫn tới tình trạng học sinh bỏ học
nhiều [41].
Nghiên cứu của EL. Daw A. Suliman ở Ai Cập năm 2000, cho thấy tình
trạng bỏ học của trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 15 tuổi chiếm tới 16%. Trong
đó, tình trạng bỏ học của trẻ em gái cao hơn gấp đôi so với tỷ lệ bỏ học của
trẻ em trai. Nguyên nhân của tình trạng này ngoài do chi phí giáo dục cao,
trường xa còn liên quan đến phong tục tập quán, địa vị của người phụ nữ, điều
kiện kinh tế của gia đình, trình độ học vấn và nghề nghiệp của cha mẹ... [42].
Nhìn chung các công trình nghiên cứu liên quan đến tình trạng học sinh
bỏ học trên thế giới đều xuất phát từ những chính sách, trình độ phát triển,
phong tục tập quán truyền thống, thói quen và đặc trưng văn hóa của từng
nhóm xã hội khác nhau. Bên cạnh những nguyên nhân khách quan còn những
nguyên nhân chủ quan như chất lượng của giáo viên, nội dung chương trình,

9



không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình,
địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập” [32].
Sau đổi mới năm 1986, ở Việt Nam với sự chuyển biến từ nền kinh tế
tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã đặt ra nhiều vấn đề trong việc
phát triển nguồn nhân lực mà cốt lõi là phát triển giáo dục. Những thành tựu
đạt được trong phát triển kinh tế xã hội, sự ổn định chính trị làm cho thế và
lực nước ta lớn mạnh lên nhiều so với trước. Sự đóng góp về nguồn lực của
nhà nước và nhân dân cho phát triển giáo dục ngày càng được tăng
cường. Hơn nữa, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, công
nghệ trên thế giới có thể làm cho khoảng cách kinh tế và tri thức giữa Việt
Nam và các nước ngày càng lớn hơn, nước ta có nguy cơ bị tụt hậu xa hơn.
Hội nhập quốc tế, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương
mại thế giới WTO không chỉ tạo cho giáo dục cơ hội phát triển mà còn chứa
đựng nhiều hiểm họa, đặc biệt là nguy cơ xâm nhập của những giá trị văn hóa
và lối sống xa lạ làm xói mòn bản sắc dân tộc. Ngoài trọng tâm đào tạo con
người với đầy đủ năng lực và phẩm chất, thì vấn đề bỏ học của học sinh trung
học cũng ngày càng được Đảng, Nhà nước và các tổ chức ban ngành quan
tâm. Mặc dù, nghiên cứu về tình trạng bỏ học của trẻ em ở Việt Nam mới bắt
đầu thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học sau đổi mới 1986, nhưng
đến nay đã đạt được một số thành tựu đáng kể.
Trước tiên phải kể đến công trình “Vùng núi phía Bắc Việt Nam – Một số
vấn đề môi trường và kinh tế - xã hội” của Lê Trọng Cúc và A. Terry Rambo
năm 2001. Nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của phong tục tập quán, quan điểm
của một nhóm DTTS có ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục. Kết quả khảo sát
chỉ ra rằng, đối với vùng sâu, vùng xa miền núi phía Bắc tỷ lệ mù chữ cao không
chỉ do chất lượng dịch vụ giáo dục yếu mà còn do tâm lý, quan niệm của người
dân tộc coi việc biết chữ không mang lại giá trị trực tiếp trong đời sống hàng
ngày [8].

nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến tình trạng này như: điều kiện kinh tế - xã hội,

12


vị trí địa hình, thu nhập, phong tục tập quán, tâm lý, chính sách... đó là những
hạn chế mà tác giả đã chưa nêu lên được trong quá trình nghiên cứu.
Luận văn thạc sĩ Kinh tế chính chị “Cơ sở kinh tế - xã hội của tình trạng học
sinh trung học cơ sở bỏ học ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình”[31] của tác giả
Nguyễn Ánh Phượng năm 2015 đã cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích cơ sở kinh
tế - xã hội của tình trạng học sinh THCS bỏ học ở huyện Kỳ Sơn, đồng thời căn
cứ vào những định hướng cho việc đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tình
trạng HS bỏ học, đề tài đã đưa ra một số giải pháp để khắc phục tình trạng này.
Luận án tiến sĩ xã hội học: “Các yếu tố tác động đến tình trạng bỏ học
của trẻ em vùng Tây Bắc hiện nay”[20] của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương
năm 2012 đã dựa vào nền tảng kiến thức và lý thuyết xã hội học giáo dục, cụ
thể là lý thuyết bỏ học của Morrow, lý thuyết xã hội học, quan điểm tộc người
để nghiên cứu vị trí vai trò và sự biến đổi của giáo dục trong xã hội hiên đại.
Theo đó, luận án cũng đã đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu phát
triển giáo dục trong đó có mục tiêu giảm tỷ lệ bỏ học của trẻ em nói chung và
của trẻ em người dân tộc vùng Tây Bắc nói riêng. Tuy nhiên, luận án đưa ra
nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học là do những nhân tố bên ngoài và
những nhân tố bên trong hệ thống giáo dục dưới góc độ xã hội học nên chưa
phân tích khía cạnh chi phí - lợi ích của hiện tượng đi học.
Đề tài: “Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh 2 trường vùng ven
Thành phố Hồ Chí Minh”[27]của tác giả Đặng Văn Minh, Viện Nghiên cứu giáo
dục, năm 1992đã tiến hành nghiên cứu tại hai trường: Trường THCS Đặng Trần
Côn và Trường Cấp II, III Võ Văn Tần (năm học1990 – 1991). Đề tài đã đánh giá
thực trạng và chỉ ra những nguyên nhân bỏ học của học sinh tại hai trường này.
Thông qua thông tin mà tác giả đã thu thập và khảo sát, tác giả đã nêu lên những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status