Những biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh Đại học Quốc gia Hà Nội - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ THẢO

Những biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ đoàn TNCS
Hồ Chí Minh Đại học Quốc gia Hà Nội
luËn v¨n th¹c sÜ GIÁO DỤC HỌC
Hµ néi - 2006

1
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành của mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới:
Các thày giáo, cô giáo Khoa Sư phạm và Khoa Sau đại học - Đại học
Quốc Gia Hà nội đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Khối văn phòng Đảng, Đoàn thể-ĐHQGHN đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ
Lộc- người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
- Ban Tổ chức Cán bộ - ĐHQGHN
- Phòng Tổ chức cán bộ- Trung tâm Thông tin thư viện - ĐHQGHN
- Thành Đoàn Hà Nội, Văn phòng Đoàn ĐHQGHN
- Các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Ngoại ngữ- ĐHQGHN
- Các đồng nghiệp, bạn bè cùng gia đình
Đã động viên, khích lệ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu và tạo mọi
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
bản Luận văn này.

ĐNCB Đội ngũ cán bộ
ĐT Đào tạo
ĐTBD Đào tạo, bồi dƣỡng
GD Giáo dục
GDĐH Giáo dục đại học
GD-ĐT Giáo dục- đào tạo
GV Giảng viên
HĐH Hiện đại hóa
HS,SV Học sinh, sinh viên
KH- CN Khoa học- công nghệ
QLGD Quản lý giáo dục
QLNT Quản lý nhà trƣờng
QLSV Quản lý sinh viên
TCCB Tổ chức cán bộ
TN Thanh niên
TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TNGDST&MT Thực nghiệm giáo dục sinh thái và môi trƣờng
TT Trung tâm
VN Việt Nam
XHCN Xã hội chủ nghĩa
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4. Nhiệm vụ nghiên cứu

2.2.3. Mối quan hệ của tổ chức Đoàn với các tổ chức khác trong và ngoài
ĐHQGHN
2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ Đoàn
2.3.1. Số lƣợng, quy mô đội ngũ cán bộ Đoàn
2.3.2. Chất lƣợng đội ngũ cán bộ Đoàn TN ĐHQGHN
2.4. Hoạt động của đội ngũ cán bộ Đoàn TN
2.4.1. Công tác tổ chức hoạt động giáo dục chính trị, tƣ tƣởng văn hoá
2.4.2. Công tác tổ chức hoạt động tình nguyện
2.4.3. Công tác xây dựng tổ chức Đoàn, tham gia xây dựng Đảng.
2.5. Thực trạng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn TN
2.5.1. Lựa chọn cán bộ Đoàn TN
2.5.2. Công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ Đoàn
2.5.3. Sử dụng cán bộ Đoàn
CHƢƠNG 3.
NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
ĐOÀN TN ĐHQGHN
3.1. Căn cứ để xây dựng biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn TN
3.1.1. Dự báo về xu hƣớng vận động và mục tiêu yêu cầu đổi mới của Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh và Đoàn TNĐHQGHN
3.1.2. Mục tiêu, yêu cầu đổi mới đội ngũ cán bộ Đoàn TN ĐHQGHN
3.1.3. Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ đổi mới công tác cán bộ Đoàn
3.2. Những biện pháp chủ yếu
3.2.1. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng uỷ và tổ chức Đoàn TN cấp trên 5
3.2.2. Xây dựng quy hoạch đội ngũ và đánh giá, lựa chọn cán bộ Đoàn.
3.2.3. Đầu tƣ cao hơn cho công tác đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng và thuyên
chuyển đội ngũ cán bộ Đoàn
3.2.4. Đẩy mạnh công tác quản lý cán bộ.

của Đảng, phát huy vai trò của hệ thống chính trị. Đoàn thanh niên cộng
sản Hồ Chí Minh là một thành viên trong hệ thống chính trị, là tổ chức
chính trị – xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng cộng sản Việt nam và
Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm
những thanh niên tiên tiến, tự nguyện phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng
nƣớc Việt Nam độc lập, dân chủ và giàu mạnh theo con đƣờng xã hội chủ
nghĩa”. Bƣớc vào giai đoạn mới của đất nƣớc, Đoàn TN phải đổi mới cả về
hình thức tổ chức, nội dung và phƣơng thức hoạt động nhằm đoàn kết, tập
hợp, giáo dục rèn luyện thế hệ trẻ, tiếp tục thƣờng xuyên bổ sung lực lƣợng,
kế tục sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổ
chức các phong trào hành động cách mạng, tham gia tích cực vào sự nghiệp
đẩy mạnh CNH-HĐH đất nƣớc.
ĐHQGHN là trung tâm giáo dục Đại học lớn nhất của cả nƣớc với
nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ về đức và tài phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất
nƣớc. Kế thừa truyền thống cách mạng cha anh đi trƣớc với tƣ cách là đội
ngũ trí thức trẻ, đoàn viên TN trong các trƣờng Đại học thuộc ĐHQGHN là
lực lƣợng nòng cốt trong việc sáng tạo, vận dụng những thành tựu KH-CN
tiên tiến trên thế giới, làm chủ nền kinh tế tri thức góp phần đƣa sự nghiệp
đổi mới của đất nƣớc đi đến thắng lợi.
Trong những năm qua, Đoàn TN ĐHQGHN đã có những bƣớc trƣởng
thành nhất định góp phần xây dựng ĐHQGHN ngày một lớn mạnh, trở thành
trung tâm đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lƣợng cao của đất nƣớc. Với
yêu cầu đào tạo lớp sinh viên vừa hồng vừa chuyên thì Đoàn TN với vai trò 7
của mình có nhiệm vụ tạo điều kiện, môi trƣờng để TN, sinh viên hoạt động,
rèn luyện tƣ cách, đạo đức, hỗ trợ sinh viên trong học tập và NCKH để sinh
viên có thể phát huy các khả năng của bản thân đạt thành tích cao trong học
tập và tu dƣỡng các phẩm chất chính trị. Tuy nhiên thực tiễn những năm đổi

nghiên cứu về vai trò của tổ chức Đoàn nói chung trong các mặt công tác,
một số nghiên cứu về đội ngũ cán bộ Đoàn, song ở góc độ nhƣ một lực
lƣợng chính trị. Tác giả cho rằng cần nghiên cứu đội ngũ cán bộ Đoàn trong
hệ thống giáo dục nói chung, trong nhà trƣờng đại học nói riêng cả từ góc độ
nhƣ một đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, bởi chính cán bộ Đoàn là những
nhà quản lý góp phần tạo ra sự hoàn hảo của chất lƣợng đào tạo: những tri
thức tƣơng lai vừa hồng vừa chuyên. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu
trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Những biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Đại học Quốc gia Hà Nội ” để nghiên cứu, với
mong muốn thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu thực tế hoạt động Đoàn
cũng nhƣ mong muốn, nguyện vọng, nhu cầu của sinh viên và các cán bộ
Đoàn để có thể đƣa ra những biện pháp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn
đáp ứng nhu cầu đào tạo chất lƣợng cao của ĐHQGHN trong giai đoạn phát
triển mới của đất nƣớc.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn tình hình hoạt động
đoàn của cán bộ Đoàn ĐHQGHN, đề xuất những biện pháp phát triển ĐNCB
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lƣợng cán bộ phù hợp với yêu
cầu của phong trào Đoàn góp phần vào sự phát triển chung của ĐHQGHN.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Cán bộ Đoàn ĐHQGHN
3.2. Đối tƣợng ngiên cứu 9
Những biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
ĐHQGHN
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu khảo sát đội ngũ cán bộ Đoàn TN

7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phần tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng.
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2. Đội ngũ cán bộ quản lý Đoàn TN ĐHQGHN - Thực trạng,
nguyên nhân và những kinh nghiệm
Chƣơng 3. Các biện pháp phát triển ĐNCB Đoàn TN §HQGHN
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ ĐOÀN TN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC.
1.1. Tổng quan nghiên cứu về công tác phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn
TNCSHCM
Từ đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI đến này, ĐảngCSVN
thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc. Thực tiễn 20 năm qua đã
chứng minh rằng đƣờng lối đổi mới của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, phù
hợp với xu thế phát triển của thời đại, với nhu cầu, nguyện vọng, lợi ích của
dân tộc. Những thành tựu về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội qua hơn 20
năm đổi mới đã khẳng định bƣớc đi thận trọng vững chắc của cách mạng VN.
Trong xu thế đổi mới ngày càng đi vào chiều sâu trên tất cả mọi lĩnh
vực, Đảng ta khẳng định rằng hệ thống chính trị ngày càng phải đƣợc củng
cố, đổi mới và từng bƣớc hoàn thiện cho phù hợp với sự phát triển của đời 11
sống xã hội. Đoàn TNCSHCM là một thành viên của hệ thống chính trị đặt

cho thấy số cán bộ Đoàn có đƣợc những phẩm chất trên chƣa nhiều, thậm chí
ngày càng ít do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Đây quả thật là một
điều đáng lo ngại vì công tác cán bộ là một việc hết sức quan trọng trong mọi
ngành nghề, ngay từ những năm xƣa Bác Hồ đã từng nói: “ Cán bộ là cái gốc
của mọi công việc”, “ Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt
hay kém”
Với mong muốn góp phần xây dựng một đội ngũ cán bộ Đoàn đủ năng
lực đáp ứng đƣợc những yêu cầu trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài
này để nghiên cứu, hy vọng sẽ có giá trị trong công tác phát triển đội ngũ cán
bộ Đoàn nói chung và ĐHQGHN nói riêng.
1.2 Hệ thống lý thuyết sử dụng trong đề tài
1.2.1. Chủ nghĩa Mác - Lê nin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về thanh niên nói
chung và Đoàn TN nói riêng.
TN là lớp ngƣời trẻ tuổi, nguồn nhân lực dồi dào về trí tuệ, sức khoẻ, là
lớp ngƣời xây dựng và làm chủ xã hội tƣơng lai. Đánh giá vị trí, vai trò của
TN trong lịch sử, học thuyết Mác - Lênin đã làm sáng tỏ nhiều vấn để về TN
mà cho đến ngày nay vẫn còn nguyên giá trị. Trong học thuyết của mình,
Mác đã đề cập đến lớp ngƣời trẻ tuổi, đã đánh giá cao vai trò của thế hệ công
nhân đang lớn lên. Ông cho rằng đó là nguồn bổ sung đặc biệt quan trọng để
giai cấp vô sản đƣợc hình thành với tƣ cách là một giai cấp thực sự khi nó ý
thức đƣợc địa vị sứ mệnh lịch sử và tƣơng lai của nó. Mác khẳng định:
“Nhƣng dù sao thì bộ phận giác ngộ nhất trong giai cấp công nhân cũng
nhận thức rõ ràng rằng tƣơng lai của giai cấp họ và do đó tƣơng lai cả loài
ngƣời hoàn toàn phụ thuộc vào việc giáo dục thế hệ công nhân đang lớn
lên” [8,118]. Trong bối cảnh của xã hội tƣ bản đƣơng thời (cuối thế kỷ 19)
Mác cho rằng: “Cần phải bảo về nhi đồng và thiếu niên công nhân khỏi
những hậu quả tai hại của chế độ hiện tại” [8,118] 13

14
điển đặt ra và tìm cách giải quyết. Lê nin đã từng cảnh báo rằng, nếu không
biết tổ chức họ lại và nâng họ dậy thì họ sẽ đi theo những ngƣời Men sê vích.
Và khi đó sự thiếu chín chắn và chƣa từng trải của họ sẽ bị kẻ thù lợi dụng và
gây nên thiệt hại gấp bội. Chính Lê nin là ngƣời đề xƣớng việc thành lập tổ
chức Đoàn TNCS nhằm giáo dục, rèn luyện TN, định hƣớng họ đi theo
những ngƣời cộng sản. Ông đánh giá cao vị trí, vai trò của Đoàn TNCS trong
cách mạng dân tộc. Tƣ tƣởng của Lê nin đã tác động mạnh mẽ và đƣợc hiện
rõ trong Nghị quyết 71, Đại hội IV Quốc tế TNCS tháng 7 năm 1924: “Đoàn
TNCS có nhiệm vụ lôi cuốn quảng đại TN công nhân, nông dân, viên chức
và trí thức trẻ vào phong trào cách mạng dân tộc. Nhiệm vụ này chỉ có thể
giải quyết bằng cách hình thành ngay những tổ chức thanh niên cách
mạng TNCS lãnh đạo…” (Bản dịch bằng tiếng Nga lƣu trữ tại Hội đồng
khoa học lịch sử Đoàn thuộc TWĐTNCSHCM).
Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngƣời đầu tiên truyền bá chủ nghĩa Mác-
Lênin vào Việt nam. Ngƣời đã phát triển, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-
Lênin vào điều kiện, hoàn cảnh Việt Nam. Trong tác phẩm “Bản án chế độ
thực dân Pháp” phần phụ lục “Gửi Thanh niên Việt Nam” Ngƣời đã thiết tha
kêu gọi: “Đông dƣơng đáng thƣơng hại! Ngƣời chết mất, nếu đám TN sớm
già của Ngƣời không sớm hồi sinh”[9,186] Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan
tâm đến vấn đề TN, luôn luôn gắn vấn đề TN với vấn đề dân tộc. Ngƣời
khẳng định, muốn “hồi sinh” dân tộc, phải “hồi sinh” TN. Từ chỗ đánh giá
cao vị trí vai trò của TN trong cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gắn vận
mệnh của dân tộc với vai trò của TN; Ngƣời đã dành nhiều thời gian, dồn
nhiều tâm lực để gieo mầm cách mạng và giáo dục lớp ngƣời cách mạng Việt
Nam trẻ tuổi. Việp lập tổ chức Việt Nam TN cách mạng đồng chí Hội để
chuẩn bị cho việc thành lập Đảng CSVN và việc sáng lập tờ báo cách mạng
mang tên Thanh niên là những chủ trƣơng chiến lƣợc của Chủ tịch Hồ Chí
Minh có ý nghĩa to lớn góp phần đƣa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi. Nói

16
nhất định, đặc biệt là những bƣớc ngoặt lịch sử quan trọng của Đảng và dân
tộc. ĐCSVN đã không ngừng chăm lo xây dựng đội tiền phong chiến đấu của
TN là ĐTNCSHCM. Từ khi giành đƣợc chính quyền và đặc biệt sau khi
thống nhất đất nƣớc, Đảng ta đã lãnh đạo phát huy sức mạnh của cả hệ thống
chuyên chính vô sản tạo nên sự đồng bộ trong việc tổ chức, chăm lo giáo dục,
đào tạo thế hệ trẻ.
Những quan điểm chủ yếu của ĐCSVN về công tác TN đƣợc thể hiện
trong các văn kiện của Đảng là sự kết tinh từ học thuyết Mác-Lênin, tƣ tƣởng
Hồ Chí Minh, từ thực tiễn cách mạng trong suốt những năm qua. Có thể khái
quát thành những quan điểm cơ bản sau:
Ở bất kỳ giai đoạn cách mạng nào, TN và công tác TN cũng luôn là
vấn đề chiến lƣợc có tầm quan trọng đặc biệt của cách mạng Việt Nam.
Hội nghị BCHTW lần tứ nhất năm 1930 đã thông qua án Nghị quyết
về công tác TN, chỉ rõ “Hết thẩy những Đảng phái ấy đều hết sức ảnh
hƣởng đến quần chúng TN” do vậy “Đảng CS phải cần kíp công tác trong
quần chúng TN. Phải lãnh đạo quần chúng TN lao động thành phố, nhà
quê đấu tranh hàng ngày và phải kéo họ ra khỏi ảnh hƣởng Quốc gia,
phong kiến, đế quốc. Muốn đƣợc nhƣ vậy thì chỉ có tổ chức ra một đoàn thể
của TN mới được…” và xác định “…Phải làm hết thảy Đảng viên hiểu rằng
công việc TNCS Đoàn là một việc cần kíp, quan trọng nhƣ là việc Đảng
vậy…” [3,57-69]
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV, sau khi thống nhất đất nƣớc, khẳng
định: “Tiền đồ rạng rỡ của Tổ quốc Việt nam XHCN nằm trong tay thanh
niên, thiếu niên và nhi đồng”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V tiếp tục
khẳng định: “Công tác vận động TN có tầm quan trọng đặc biệt. Đây là một
vấn đề chiến lƣợc của cách mạng”[4]
Bƣớc sang thời kỳ đổi mới, Nghị quyết 04 BCHTW Đ khoá VII khẳng

trong các văn kiện của Đảng. Gần đây, BCHTW khoá VII đã ra nghị quyết 04
về công tác TN, tiếp tục đặt trách nhiệm cho các thành viên trong hệ thống 18
chính trị đối với công tác TN trong thời kỳ đổi mới: “Đảng lãnh đạo hệ
thống chính trị thực hiện nhiệm vụ công tác TN.”[4,85] “Nhà nƣớc banh
hành và hoàn thiện chính sách về việc làm, thu nhập, giáo dục, văn hoá,
chăm sóc sức khoẻ và các chính sách kinh tế-xã hội khác, tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển lành mạnh của thế hệ trẻ và phong trào TN. Xây
dựng và ban hành các văn bản pháp qui liên quan đến công tác
TN”[4,86]… “Các đoàn thể, các lực lƣợng vũ trang và tổ chức xã hội có
chƣơng trình về công tác TN của tổ chức mình, xây dựng qui chế phối hợp
hành động với Đoàn và các tổ chức TN, thiếu niên”.[4,86]
Đoàn TNCSHCM không thể thay thế Nhà nƣớc, trƣờng học, gia đình
để giải quyết các vấn đề bức thiết đang đặt ra cho TN nhƣ học tập, nghề
nghiệp, việc làm,hình thành nhân cách mà Đoàn chỉ có thể trên cơ sở chức
năng của mình liên kết, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức
kinh tế, xã hội và gia đình tham gia giải quyết các vấn đề trên, đại diện bảo
vệ cho lợi ích chính đáng của tuổi trẻ.
Nội dung cơ bản của công tác TN là giáo dục, rèn luyện TN trở thành
con ngƣời phát triển toàn diện. Nội dung này đƣợc tiếp tục khẳng định trong
nghị quyết 04 của BCHTWĐ khoá VII: “Hình thành một lớp TN nam nữ
ƣu tú vững vàng về chính trị, kiên định con đƣờng XHCN, tiêu biểu cho
thế hệ trẻ, trở thành những nhà lãnh đạo, quản lý, kinh doanh giỏi, những
chuyên gia xuất sắc trên mọi mặt hoạt động của xã hội, những trí thức
uyên bác chiếm lĩnh các đỉnh cao của khoa học, những văn nghệ sĩ có tài
năng, những ngƣời lao động có tay nghề cao”. [4,83]
Công tác TN là một khoa học.
Muốn làm tốt công tác TN trƣớc hết phải hiểu TN. Do vậy hoạt động

và là một nội dung trong công tác xây dựng Đảng.
Nghị quyết 04 của BCHTW Đ khoá VII nhấn mạnh: “Các cấp uỷ từ
TƢ đến cơ sở có chƣơng trình công tác TN trong nhiệm kỳ, lãnh đạo các
cơ quan Nhà nƣớc xây dựng luật pháp, chính sách, chƣơng trình kế hoạch 20
công tác TN. Các tổ chức Đảng chăm lo củng cố Đoàn, xây dựng mặt trận
TN và đẩy mạnh phong trào hành động cách mạng trong TN. Đảng viên
phải là ngƣời lãnh đạo, là tấm gƣơng, là ngƣời bạn của giới trẻ” [4,85].
Nhƣ vậy, xây dựng ĐTNCSHCM đƣợc coi là trách nhiệm của mọi đảng viên,
mọi cấp uỷ Đảng.
Đoàn TNCSHCM coi trọng công tác giáo dục về Đảng cho đoàn viên,
TN, tham gia tích cực đóng góp ý kiến xây dựng Đảng, tham mƣu cho Đảng
về công tác Đoàn và phong trào TN; bồi dƣỡng, giáo dục, giới thiệu những
đoàn viên ƣu tú cho Đảng xem xét kết nạp, cung cấp cho Đảng những cán bộ
trẻ nhiệt tình, có phẩm chất và năng lực để Đảng xem xét, giao phó những
nhiệm vụ quan trọng. Mối quan hệ khăng khít giữa Đoàn TNCSHCM và
ĐCSVN là mối quan hệ tất yếu khách quan. Đảng lãnh đạo Đoàn có hiệu quả,
Đảng coi trọng việc xây dựng Đoàn chính là xây dựng Đảng, Đoàn là nơi bổ
sung nguồn sinh lực mới cho Đảng, giúp Đảng trẻ hoá đội ngũ, nâng cao
năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. Đoàn vững mạnh góp phần
làm cho Đảng vững mạnh.
1.2.3. Những vấn đề về quản lý
1.2.3.1 Khái niệm quản lý
Quản lý nói chung là chức năng nhằm bảo vệ và duy trì các cơ cấu xác
định của một tổ chức, đồng thời duy trì chế độ hoạt động thực hiện một
chƣơng trình và một mục đích của hoạt động đã đƣợc ý thức hoá của một tập
đoàn ngƣời, một tổ chức xã hội hoặc của một cá nhân nào đó. Với tƣ cách là
một chủ thể của hoạt động quản lý.

+ Quan hệ quản lý: Giữa ngƣời dạy- ngƣời học; giữa ngƣời quản lý-
ngƣời dạy; ngƣời quản lý - ngƣời học; giữa ngƣời dạy- ngƣời dạy; ngƣời dạy-
cộng đồng.
Các mối quan hệ này có ảnh hƣởng đến chất lƣợng GD, ĐT chất lƣợng
hoạt động của các nhà trƣờng và toàn bộ hệ thống GD.
a) Mục tiêu của QLGD 22
Mục tiêu của QLGD chính là trạng thái mong muốn trong tƣơng lai đối
với hệ thống giáo dục, đối với trƣờng học, hoặc đối với những thông số chủ
yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trƣờng. Những thông số này đƣợc
xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nƣớc. Mục tiêu này
đƣợc xác định gồm:
Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các cấp học, lớp học đúng
chỉ tiêu và tiêu chuẩn
Đảm bảo chỉ tiêu và chất lƣợng đạt hiệu quả đào tạo
Phát triển tập thể sƣ phạm đủ và đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ và đời sống vật chất.
Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể ,
quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo
Phát triển các mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội để làm tốt công tác
giáo dục thế hệ trẻ.
b) Đối tượng của QLGD
Là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và tổ chức sƣ
phạm của nhà trƣờng trong việc thực hiện kế hoạch và chƣơng trình GD-ĐT
nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lƣợng cao.
1.2.3.3. Quản lý trƣờng học
Theo GS. Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD nói chung và quản lý trƣờng

khác thực hiện nhiệm vụ đạt đƣợc mục đích. Khi đó, một ngƣời quản lý có tài
sẽ đƣợc đề bạt hoặc chuyển đến một vị trí công tác cao hơn, một ngƣời quản
lý yếu có thể bị giáng cấp thậm chí bị sa thải. Hơn nữa, một tổ chức tuỳ từng
giai đoạn hoạt động khác nhau có thể cần nhiều hoặc ít thành viên. Nhƣ vậy
quá trình quản lý nguồn nhân lực diễn tiến không ngừng. Và một vấn đề luôn
đặt ra cho chức năng quản lý là nguồn nhân lực. Quá trình quản lý nguồn
nhân lực gồm các hoạt động sau:

Trích đoạn Cụng tỏc tổ chức hoạt động tỡnh nguyện Lựa chọn cỏn bộ ĐoànTN Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ đổi mới cụng tỏc cỏn bộ Đoàn Đầu tƣ cao hơn cho cụng tỏc đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng và thuyờn chuyển đội ngũ cỏn bộ Đoàn Đối với tổ chức Đoàn Thanh niờn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status