ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ VĂN BẮC
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
HỆ ĐẠI HỌC VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ LIÊN KẾT
CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ VĂN BẮC
HÀ NỘI - 2010
LƠI CẢM ƠN
Là một học viên được làm luận văn Thạc sỹ, bằng tấm lòng chân thành
và biết ơn sâu sắc tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy, Cô
giáo Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tác giả
hoàn thành chương trình học tập và luận văn nghiên cứu khoa học: “Biện
pháp quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của
trường Đại học Hùng Vương”.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS.
Nguyễn Tiến Đạt - Người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn đề cương và đề tài, tận
tình chỉ bảo giúp đỡ và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn. Đồng thời luận văn sẽ không thể hoàn thành nếu không
có sự động viên giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Phòng Đào
tạo, Lãnh đạo các khoa, phòng ban khác, các thầy cô giáo, bạn bè đồng
nghiệp và các em sinh viên trường Đại học Hùng Vương, Tác giả xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành nhất.
Mặc dù đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, bản thân tác giả đã có nhiều
sự cố gắng, song trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong các thầy, cô giáo
trong hội đồng đánh giá luận văn chỉ bảo, các bạn đồng nghiệp góp ý kiến,
giúp tác giả tiếp tục bổ sung cho luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
TCCB : Tổ chức cán bộ
TN : Tốt nghiệp
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
QLKH& HTQT : Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế
QLDA : Quản lý dự án
SX : Sản xuất
SV : Sinh viên
UBND : Ủy ban nhân dân
VLVH : Vừa làm vừa học
XDCB : Xây dựng cơ bản MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ………………………………………………………
1. Lý do chọn đề tài
2. Lịch sử các vấn đề nghiên cứu
3. Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………
4. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………… …
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu……………………… …
6. Giả thuyết khoa học………………………………………… …
7. Phạm vi nghiên cứu…………………………………….………
8. Phương pháp nghiên cứu………………………
3
5
5
6
6
6
7
8 9
9
12
12
16
21
26
26
26
27
28
28
28
33
2.4.2. Những hạn chế về quản lý đào tạo đại học hệ VLVH của nhà
trường…………………………………………………………………
2.4.3. Nguyên nhân của sự thành công và những bài học rút ra……
Tóm tắt chƣơng 2………………………………… ………………
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐẠI HỌC VỪA LÀM
VỪA HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ LIÊN KẾT CỦA TRƢỜNG ĐẠI
HỌC HÙNG VƢƠNG ……………………………………………
3.1. Căn cứ đề xuất các biện pháp …………… ……………………
3.1.1. Dự thảo Chến lược phát triển giáo dục 2009 – 2020…… …
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển nhà trường đến năm
2015 ……………………………………………………… ………
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp …………………………… ……
3.2.1. Dựa trên nguyên tắc đồng bộ………………………… ……
3.2.2. Dựa trên nguyên tắc kế thừa ……………………….… ……
3.2.3. Dựa trên nguyên tắc lựa chọn ……………………… ……….
37
39
41
46
47
48
48
50
52
54
đào tạo để thực hiện tốt quản lý đào tạo tại các cơ sở liên kết ……
3.3.2. xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên………………… ……
3.3.3. Tăng cường chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện tốt chương
trình đào tạo………………………………… ………………… …
3.3.4. Tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát công tác đổi mới
phương pháp giảng dạy………………………………… …………
3.3.5. Tăng cường kiểm tra hoạt động của sinh viên….…….……….
3.3.6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng
dạy………………………………………………….…………….…
3.4. Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp … ….
3.4.1. Kết quả trưng cầu ý kiến để đánh giá tính cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp …………………………………….…………
3.4.2. Tổng kết ý kiến của một số đối tượng được phỏng vấn ….…
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……………… …….…………
1. Kết luận ……………………………………………… ………….
2. Khuyến nghị ……………………………………….….…………
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………… ……………
PHỤ LỤC
81
82
86
90
92
94
huyện, tỉnh và các doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc nói chung và trên địa
bàn từng tỉnh nói riêng hiện nay đang là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển
kinh tế xã hội đất nƣớc. Bởi vì đội ngũ cán bộ hiện đang công tác tại các cơ
quan nhà nƣớc hoặc trong các doanh nghiệp không phải đều đã đƣợc đào tạo
một cách hoàn chỉnh theo yêu cầu của công việc đang đảm nhận, mà trong
thực tiễn còn rất nhiều trƣờng hợp cán bộ đƣơng chức hoặc chƣa đƣợc đào tạo
cơ bản, hoặc đã đƣợc đào tạo nhƣng ở trình độ còn thấp, chƣa cập nhật với
công việc đang đảm nhận hoặc đã đƣợc đào tạo nhƣng phân công lao động
còn trái ngành trái nghề, dẫn đến tình trạng năng suất lao động và hiệu quả
công tác thấp, chƣa thực sự trở thành các yếu tố thúc đẩy kinh tế xã hội phát
triển. Việc nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn là gắn liền với phát triển
đào tạo theo các loại hình có thể là tập trung có thể là vừa học vừa làm.
Tỉnh Phú Thọ có 13 huyện, thị, thành trên địa bàn, có những nét đặc thù
chung về nguồn nhân lực, đồng thời là một tỉnh thuộc trung du miền núi, điều
kiện đào tạo trƣớc đây còn nhiều hạn chế, do vậy đào tạo để nâng cao năng
lực cho nguồn nhân lực của tỉnh là một yêu cầu đặt ra hết sức bức thiết.
Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng thành lập theo Quyết định số
81/2003/QĐ TTg ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Thủ Tƣớng Chính phủ, trên
cơ sở của Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Phú Thọ, có bề dầy truyền thống gần 50
năm. Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng là trƣờng đại học công lập, đa ngành, đa
cấp có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho tỉnh Phú Thọ và
tỉnh lân cận.
Với chức năng và nhiệm vụ nhƣ vậy, trƣờng Đại học Hùng Vƣơng đã
thực hiện đa dạng hoá đào tạo theo các hình thức đào tạo tập trung và đào tạo
2
vừa làm vừa học. Hệ đại học, cao đẳng chính qui hàng năm tuyển hơn một
nghìn thí sinh, hệ vừa làm vừa học hàng năm tuyển bình quân gần 1000 học
viên, với 30 mã ngành đào tạo, tổng qui mô đào tạo gần 10.000 sinh viên (tính
bình quân theo các thời điểm). Muốn hoàn thành đƣợc sứ mạng cao cả là đào
rất nhiều các trƣờng đại học khác, việc đào tạo của hệ vừa làm vừa học tại các
cơ sở liên kết đào tạo của nhà trƣờng vẫn còn khá nhiều bất cập từ khâu quản
lý đào tạo đến chất lƣợng đào tạo (quá trình dạy và học, việc thi, công tác
kiểm tra đánh giá ), cần đƣợc chấn chỉnh và giải quyết triệt để tránh gây dƣ
luận không tốt, ảnh hƣởng đến uy tín của nhà trƣờng. Do vậy để quản lý có
chất lƣợng và hiệu quả thì phải có những biện pháp phù hợp nhất.
Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo
dục, từ thực tiễn công tác, là giảng viên của trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, tác
giả nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hệ
đào tạo đại học vừa làm vừa học tại các cơ cơ sở liên kết đào tạo của nhà
trƣờng, nhằm rút ra những kinh nghiệm để góp phần đề ra các biện pháp quản
lý đào tạo một cách đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với xu thế phát triển
của xã hội và đáp ứng đƣợc mục tiêu phát triển của nhà trƣờng.
Với tất cả lý do trên, tác giả lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp
quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết của
trường Đại học Hùng Vương”. Tác giả mong muốn xây dựng đƣợc các biện
pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lƣợng và hiệu quả quản lý đào tạo của nhà
trƣờng.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
UNESCO đã có khuyến cáo đúng đắn khi coi giáo dục của thế kỷ 21 là
nền giáo dục của xã hội học tập và học suốt đời cho mọi ngƣời. Quan điểm
này thực ra có từ rất sớm, nó xuất phát từ quan điểm “giáo dục bình đẳng”
trong tƣ tƣởng của Mác – Ăng ghen, cho đến tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là: “Mọi
4
ngƣời ai cũng đƣợc học hành”. Nhƣ vậy giáo dục không thể tách rời xã hội
mà giáo dục và xã hội là một khối thống nhất. Xã hội học tập bao gồm các
hình thức: giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui. Báo cáo chính trị
của Đại hội Đảng lần IX cũng đã chỉ ra: “Đẩy mạnh phong trào học tập trong
ta có nhu cầu muốn học để hiểu biết, để làm việc, để sống tốt hơn, để tự
khẳng định mình, để mong có cơ may và để hòa nhập vào cộng đồng ngày
càng văn minh, tiến bộ. Trƣớc những nhu cầu cần phải học và muốn đƣợc học
của xã hội ngày càng to lớn nhƣ vậy thì chắc chắn phƣơng thức đào tạo vừa
học vừa làm sẽ đóng một vai trò không nhỏ.
Nhƣ vậy trách nhiệm của các nhà quản lý giáo dục là phải làm thế nào
để tổ chức và quản lý việc học của hệ VLVH cho có hiệu quả và đáp ứng
đƣợc nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài suất phát từ việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo
hệ đại học VLVH của trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, phân tích những nguyên
nhân của thực trạng, đề xuất những biện pháp quản lý đào tạo hệ đại học
VLVH tại các cơ sở liên kết của trƣờng Đại học Hùng Vƣơng để góp phần
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo của nhà trƣờng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý đào tạo hệ đại học
VLVH dựa trên cơ sở lý luận của quản lý trƣờng đại học và quản lý công tác
đào tạo đại học.
4.2. Khảo sát thực trạng về công tác đào tạo hệ đại học VLVH tại các cơ
sở liên kết của Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng
Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ đại học VLVH của
Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, bao gồm khảo sát công tác quản lý các mặt
sau:
6
Thực trạng về đào tạo hệ đại học VLVH tại các cơ sở liên kết của nhà
trƣờng
Thực trạng về quản lý đào tạo hệ đạin học VLVH tại các cơ sở liên kết
của nhà trƣờng
7.3. Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Các biện pháp quản lý đào tạo hệ Đại học vừa làm vừa học của trƣờng Đại
học Hùng Vƣơng tại các cơ sở liên kết do Phòng Đào tạo quản lý.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu về cơ sở lý luận:
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
nhƣ: các văn bản của nhà nƣớc, Bộ GD-ĐT, ĐHQG, sách, báo, các tài liệu,
các công trình nghiên cứu khoa học.
8.2. Phƣơng pháp phỏng vấn:
Tiến hành gặp gỡ và trao đổi với Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng
Đào tạo, một số giảng viên và học viên hệ đại VHVL của Trƣờng Đại học
Hùng Vƣơng, Ban giám hiệu các trƣờng, các cơ sở có liên kết đào tạo với nhà
trƣờng về các vấn đề liên quan.
8.3. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu thăm dò:
Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến đối với Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo
Phòng Đào tạo, một số giảng viên và học viên hệ đại học VLVH của Trƣờng
Đại học Hùng Vƣơng, Ban giám hiệu các trƣờng, các cơ sở có liên kết đào tạo
với nhà trƣờng; học viên hệ đại học vừa học vừa làm của nhà trƣờng về các
vấn đề liên quan đến công tác quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm.
8.4. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích thống kê:
Dùng phƣơng pháp tổng hợp thống kê để khái quát hóa tài liệu đã điều tra
theo các tiêu thức cần thiết cho việc nghiên cứu, từ đó dùng phƣơng pháp
phân tích thống kê để tiến hành tính toán rồi phân tích và xử lý các tài liệu đã
8
điều tra và tổng hợp đƣợc nhằm định hƣớng các kết quả nghiên cứu: thống kê
số liệu, tần số, tính tỷ lệ phần trăm… và đƣa ra những đánh giá sát thực nhất.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung luận văn gồm 3 chƣơng:
Đáp ứng với yêu cầu nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ ở các
cấp xã, huyện, tỉnh, các trƣờng phổ thông và các doanh nghiệp trên phạm vi
toàn quốc nói chung và trên địa bàn từng tỉnh, từng khu vực nói riêng hiện
nay thì nhu cầu đào tạo VLVH sẽ tăng rất cao trong những năm tới, đặt ra một
nhu cầu rất lớn cho các trƣờng đào tạo chuyên nghiệp. Theo nghiên cứu gần
đây của các nhà khoa học, có khoảng 80 – 90 % sinh viên hệ chính quy các
trƣờng đại học và cao đẳng sau khi tốt nghiệp ở lại các thành phố lớn, con số
10 – 20% còn lại về các địa phƣơng không thể đáp ứng đủ nhu cầu nguồn
nhân lực đang rất lớn ở các tỉnh, đặc biệt vùng sâu vùng xa.
Đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học là một vấn đề đang đƣợc cả xã
hội quan tâm, đặc biệt là đào tạo VLVH tại các cơ sở liên kết của các trƣờng
đại học nói chung. Trong thời gian qua đã có rất nhiều cuộc hội thảo cấp quốc
gia và cấp vùng miền cũng nhƣ tại các trƣờng đại học có cả sự tham gia của
các tổ chức nƣớc ngoài về thực trạng đào tạo hệ vừa làm vừa học nói chung
và tại các cơ sở liên kết nói riêng để từ đó tìm ra giải pháp nâng cao chất
lƣợng của hệ đào tạo này.
Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn thƣờng xuyên tổ chức tổng kết rút kinh
nghiệm đào tạo vừa làm vừa học. Đã có rất nhiều ý kiến xung quanh vấn đề
này đƣợc đăng tải trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng. Nhiều ý kiến
phản đối yêu cầu giảm thiểu đáng kể tiến tới loại bỏ hoàn toàn hình thức đào
tạo này. Bên cạnh đó là đại đa số ý kiến ủng hộ chủ trƣơng của Bộ Giáo dục
và đào tạo tiếp tục cho đào tạo loại hình đào tạo này đƣợc đƣa ra. Theo ông
Bành Tiến Long, nhu cầu học tập theo hình thức vừa học vừa làm (thay cho
tên gọi cũ là đào tạo tại chức) sẽ tăng rất cao trong những năm tới, đặt ra một
thách thức, thậm chí mâu thuẫn rất lớn cho các trƣờng trong việc vừa đáp ứng
10
nhu cầu rất lớn vừa phải bảo đảm chất lƣợng, do đó phải cân đối nguồn lực,
bên cạnh đó phải sử dụng đúng mục đích nguồn thu từ học phí, phải xem giáo
dục vừa học vừa làm là một hoạt động không vụ lợi! Bộ trƣởng Bộ Giáo dục
hội. Để giải quyết những mâu thuẫn đã nêu ở trên và tránh tình trạng "có bằng
mà không có kiến thức", ông Trung đề nghị: "Đề thi tuyển sinh đầu vào cải
tiến sao cho gọn nhẹ để phù hợp với đối tƣợng dự thi của hệ đào tạo này,
nhƣng không quá chênh lệch với hệ chính quy. Về tổ chức thi cử, nên kiểm
tra giữa kỳ (đánh giá quá trình) để khuyến khích sinh viên thƣờng xuyên đến
lớp, đến khi thi cuối học kỳ sẽ thuận lợi cho sinh viên hơn". Trong phần kết
luận, ông Phan Mạnh Tiến (Phó vụ trƣởng Vụ ĐH - Sau ĐH, Bộ GD-ĐT)
cũng nhận định chất lƣợng đào tạo chung trên toàn quốc còn thấp, mất cân đối
ngành nghề vì nhiều trƣờng chủ yếu mở các khối ngành kinh tế, xã hội - nhân
văn, luật mà rất ít nơi mở các ngành kỹ thuật.
Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi kiểm tra hàng loạt các cơ sở
liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học ở địa phƣơng thời gian qua đã kết luận:
“ Việc thực hiện liên kết giữa các trƣờng đại học, cao đẳng với các địa
phƣơng trong thời gian vừa qua mang tính lợi nhuận là chính. Các địa phƣơng
chỉ làm nhiệm vụ tuyển sinh còn các trƣờng chỉ gần nhƣ chỉ nhằm kiếm việc
làm cho cán bộ giảng viên để tăng thu nhập” (kết luận của ông Phạm Văn Tại,
Phó tránh thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Bên cạnh việc tạo cơ hội rất lớn cho nhiều ngƣời không có điều kiện
học chính quy có thể có tấm bằng trung cấp, cao đẳng, đại học thông qua hệ
vừa làm vừa học, thì vẫn có nhiều sai phạm hạn chế trong hình thức đào tạo
này. Cụ thể nhiều tung tâm giáo dục ở các cấp cơ sở thấy có thể đứng ra tuyển
sinh đƣợc là xin làm, kể cả một số tổ chức khác nhƣ: Công ty, tổ chức đoàn
thể, tổ chức chính trị xã hội, … cũng xin mở lớp.
12
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động,chính
sự phân công hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn năng suất lao
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng điều chỉnh, điều phối các
13
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội
lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất và
quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể ngƣời –
thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích nhƣ
dự kiến.”
16, 15tr
.
`Theo Hà thế Ngữ: “ Quản lý là một quá trình định hƣớng, quá trình có
mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt
đƣợc mục tiêu nhất định.”
21, .8tr
.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh
hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu
chung”
1, .17tr
.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Mỹ Lộc: “Quản lý là hoạt
động có định hƣớng có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến
khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức.”
6, .3tr
.
Thông qua cách tiếp cận và xem xét quản lý với tƣ cách là một hành
động thì quản lý có 4 chức năng:
a. Lập kế hoạch: Hoạch định trƣớc toàn bộ quá trình và các hiện tƣợng mà
tƣơng lai có thể xảy ra, xây dựng các chỉ tiêu cần thiết cho hoạt động dự kiến
các giải pháp thực hiện. Thực chất lập kế hoạch là xác định mục tiêu của tổ
chức và cách thức thực hiện mục tiêu đó trong điều kiện nhất định.
b. Tổ chức: Chức năng này đƣợc xem nhƣ là công cụ quản lý và có ý nghĩa
quan trọng nhất trong hoạt động quản lý. Hoạt động quản lý có đạt đƣợc mục
tiêu hay không, có thực hiện đƣợc kế hoạch hay không thì công tác tổ chức
giữ vai trò quyết định, đó chính là việc sắp xếp, lựa chọn các nguồn lực và
xác định một cơ cấu hợp lý dựa trên việc phân tích các nhiệm vụ nhằm thực
hiện đƣợc kế hoạch mục tiêu đã đề ra.
15
c. Lãnh đạo điều khiển (phối hợp): Các nhà quản lý phải làm sao lãnh đạo có
hiệu quả, họ phải có cách làm việc với mọi ngƣời, cách chi phối và động viên
mọi ngƣời để đảm bảo công việc đƣợc thực hiện một cách đồng bộ
Chức năng quản lý điều khiển bao gồm: chỉ đạo, giám sát, gây ảnh hƣởng,
hƣớng dẫn
d. Kiểm tra: Đối với hoạt động quản lý thì kiểm tra đánh giá là khâu quan
trọng, then chốt giúp nhà quản lý đánh giá đƣợc kết quả thực hiện mục tiêu kế
hoạch trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn theo quy định. Mặt khác kiểm tra
đánh giá cũng giúp cho các nhà quản lý phát hiện đƣợc những hạn chế của hệ
thống để kịp thời điều chỉnh hoạt động và trong những trƣờng hợp cần thiết
có thể phải điều chỉnh cả mục tiêu để thông qua việc điều chỉnh kế hoạch, tổ
chức, lãnh đạo để hoạt động quản lý đạt đƣợc mục tiêu quản lý.
Trong 4 chức năng của quản lý chức năng lập kế hoạch là nền tảng, còn
chức năng tổ chức giữ vai trò quan trọng nhất. Các chức năng này luôn có
mối liên hệ mật thiết với nhau đựoc thể hiện bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1.Khái niệm
a. Quản lý giáo dục:
Theo Đại từ điển tiếng Việt (1999) “ Giáo dục là hoạt động nhằm tác
động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối
31
.
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội và là một loại hình
quản lý đặc biệt không ngoài những quy luật chung đó, quan hệ căn bản của
quản lý giáo dục là quan hệ của ngƣời quản lý với ngƣời dạy và ngƣời học
trong hoạt động giáo dục, quản lý giáo dục là sự vận dụng khoa học quản lý
vào hoạt động giáo dục để thực hiện mục tiêu giáo dục nhƣ mong muốn.
Quan niệm về quản lý giáo cũng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý giáo dục là điều hành, phối
hợp các lực lƣợng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển của xã hội. Ngày nay với sứ mệnh phát triển giáo dục thƣờng
xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế trẻ mà cho mọi ngƣời. Cho
nên quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân”
1, .31tr
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ
chức, phƣơng pháp giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính … nhằm bảo đảm sự vận
hành bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp
tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lƣợng cũng nhƣ chất
lƣợng”
26, .29tr
.
Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động có ý thức có mục đích của
chủ thể quản lý đến khách thể - đối tƣợng quản lý trong giáo dục bằng công
cụ và phƣơng pháp quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của quản lý trong hoạt
động giáo dục. Nói một cách đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ
định cấp bậc học và phạm vi quy mô cũng nhƣ các cách thức hoạt động của
mỗi trƣờng.