i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GIANG THỊ THU HÀ
BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO CỦA HIỆU TRƯỞNG ĐỐI VỚI TỔ TRƯỞNG
CHUYÊN MÔN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LÝ THƯỜNG KIỆT, LONG BIÊN, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 601405
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Xuân Hải
1.2.3. Quản lý giáo dục
10
1.2.4. Quản lý nhà trường
11
1.2.5. Chức năng chỉ đạo trong quản lý nhà trường.
13
1.3. Vị trí, nhiệm vụ, mục tiêu và đối tượng giáo dục của trường trung học
phổ thông.
14
1.4. Hiệu trưởng ở trường trung học phổ thông
17
1.5. Tổ chuyên môn nhà trường trung học phổ thông
20
1.5.1.Vị trí, vai trò của tổ chuyên môn trong trường trung học phổ thông
20
1.5.2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn
21
1.6. Tổ trưởng chuyên môn trường trung học phổ thông
21
1.7. Nội dung quản lý, chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với Tổ trưởng chuyên
môn ở trường trung học phổ thông
24
Tiểu kết chương 1
30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO ĐỘI NGŨ TỔ
TRƢỞNG CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ THƢỜNG KIỆT, LONG BIÊN,
HÀ NỘI
68
3.2. Nguyên tăc đề xuất các biện pháp
68
3.3. Các biện pháp đề xuất
69
3.3.1. Biện pháp 1: Chỉ đạo lập kế hoạch tổ chức các hoạt động của tố
chuyên môn
69
3.3.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo việc thực hiện quy chế chuyên môn, đả m bả o
nề n nế p trong dạ y và họ c củ a tổ chuyên môn
73
3.3.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của tổ
chuyên môn
75
3.3.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới nội dung và hình thức hoạt động tổ
chuyên môn
78
3.3.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy- học, kiểm tra đánh
giá theo chuẩn kiến thức – kĩ năng
81
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới các hình thức thi đua tạo động lực cho giáo viên
phấn đấu
85
3.3.7. Biện pháp 7: Chỉ đạo công tác tự học, tự bồi dưỡng của tổ chuyên môn
HT: Hiệu trưởng
KT-KN: Kiến thức- Kĩ năng
NXB: Nhà xuất bản
PGS: Phó Giáo sư
PPDH: Phương pháp dạy học
SL: Số lượng
TB: Trung bình
TS: Tiến sỹ
THPT: Trung học phổ thông
TTCM: Tổ trưởng chuyên môn
- 4 -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng thống kê phát triển trường lớp, học sinh năm 2009 – 2012… 32
Bảng 2.2. Bảng thống kê về thâm niên công tác của giáo viên. 33
Bảng 2.3. Bảng thống kê chất lượng đội ngũ GV năm 2009 – 2012. 34
Bảng 2.4. Bảng thống kê về tình hình cơ sở vật chất 35
Bảng 2.5. Bảng thống kê số liệu về chất lượng tuyển sinh đầu vào lớp 10……36
Bảng 2.6. So sánh về chất lượng tuyển sinh đầu vào của Trường
THPT Lý Thường Kiệt với các trường trong khu vực 36
Bảng 2.7. Thống kế số liệu về tỉ lệ tốt nghiệp trung học học phổ thông………37
Bảng 2.8.
Bảng xếp hạng các Trường THPT trên địa bàn quận Long Biên,
Hà Nội theo tỉ lệ đỗ Đại học 38
Bảng 2.9. Bảng thống kê về kết quả 2 mặt giáo dục hàng năm của
Trường THPT Lý Thường Kiệt 39
Bảng 2.10. Thống kê về chất lượng giáo dục mũi nhọn hàng năm 40
Bảng 2.11. Bảng thống kê về độ tuổi và thâm niên của TTCM 41
Bảng 2.12. Tổng hợp kết quả khảo sát về các biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng
việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 48
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then
chốt" [2, tr.130] và "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển
nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước,
xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam". [13, tr.1]
Theo điều 27, Luật Giáo dục số 38/2005/QH11:Trung học phổ thông
(THPT) là cấp học “bản lề” của hệ thống giáo dục quốc dân. “Mục tiêu của giáo
dục trung học phổ thông là nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết
quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu
biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng
phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung
cấp, học nghề và đi vào cuộc sống lao động”.
Hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THPT có vai trò rất quan trọng
trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục của nhà trường. Tổ chuyên
môn là đầu mối quản lý mà Hiệu trưởng nhất thiết phải tập trung dựa vào đó để
quản lý nhà trường nhất là hoạt động giáo dục, dạy học và hoạt động sư phạm
của giáo viên.
Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) là người trực tiếp điều hành các hoạt
động của tổ chuyên môn, chịu sự quản lý chỉ đạo và chịu trách nhiệm về các
hoạt động của tổ trước Hiệu trưởng. Vai trò quản lý của TTCM góp phần không
ít vào việc nâng cao chất lượng giáo dục. Hoạt động tổ chuyên môn có chất
lượng và hiệu quả sẽ phát huy tinh thần nỗ lực sáng tạo của giáo viên và tính
đoàn kết nội bộ.
Để đội ngũ TTCM thực sự là hạt nhân trong hoạt động chuyên môn của
trường THPT, vai trò của người Hiệu trưởng trong việc quản lý và chỉ đạo đội
- 9 -
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng tìm
ra được các biện pháp chỉ đạo hữu hiệu của Hiệu trưởng trường THPT đối với
đội ngũ TTCM trong hoạt động tổ chuyên môn ở một nhà trường phổ thông.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động chuyên môn tại trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với TTCM nhằm triển khai hoạt
động chuyên môn có hiệu quả tại Trường THPT Lý Thường Kiêt, Long Biên,
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát là Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các tổ trưởng
chuyên môn, giáo viên đang công tác và học tập tại trường THPT Lý Thường
Kiệt, Long Biên, Hà Nội.
- Khảo sát thực trạng trong thời gian 3 năm học trở lại đây.
5. Giả thuyết khoa học
Việc chỉ đạo TTCM trong hoạt động chuyên môn của Hiệu trưởng
Trường THPT Lý Thường Kiệt từ khi thành lập năm 2002 đến nay đã có
nhiều thành quả đáng khích lệ, song so với yêu cầu của xã hội thì còn nhiều
hạn chế. Về nguyên nhân thì có nhiều nhưng một trong những nguyên nhân
chính là do biện pháp chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với TTCM là chưa phù
hợp. Nếu đề xuất được biện pháp chỉ đạo phù hợp thì sẽ nâng cao được hiệu
quả công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn và góp phần nâng cao thêm
chất lượng giáo dục của trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, chỉ đạo Tổ trưởng chuyên môn của
Hiệu trưởng trong trường THPT.
- 11 -
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý, chỉ đạo của Hiệu trưởng
của Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý, chỉ đạo đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn của
Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt, Long Biên, Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý, chỉ đạo đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn của
Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt, Long Biên, Hà Nội.
- 13 -
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Chính sự
phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn
trong lao động, đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh
lý , phải có người quản lý và chỉ đạo. Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng
phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức
đạt được mục tiêu đề ra. Nói đến hoạt động này, người ta thường nhắc đến tư
tưởng sâu sắc của C. Mác: "Tất cả mọi lao động trực tiếp và tiến hành trên quy
mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những
hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động
của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của
nó. Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng".
Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam đã hình thành và đang hoàn chỉnh
để có thể trở thành một khoa học chuyên ngành đích thực. Về khoa học quản lý
giáo dục, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu đáng lưu ý: “Một số khái niệm
về quản lý giáo dục” của Đặng Quốc Bảo; “Những vấn đề cơ bản của khoa học
quản lý giáo dục” của Trần Kiểm; “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo
dục” của Nguyễn Ngọc Quang; và rất nhiều các nhà nghiên cứu về Quản lý giáo
dục khác như “Cơ sở khoa học về Quản lý Giáo dục” của Nguyễn Quốc Chí và
Nguyễn Thị Mỹ Lộc.
Nghiên cứu công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động
[4, tr.176] và: Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện
hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý.“Quản” gồm sự coi sóc,
- 15 -
giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp
xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.
- Theo TS. Nguyễn Quốc Chí và GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản
lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành đạt được mục đích của tổ chức”. [11, tr.16]
-Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung
là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. [31, tr.31].
Tóm lại, một cách khái quát có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có
tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ
chức, thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận
hành thuận lợi và đạt được mục tiêu đã đề ra.
Quá trình tác động đó thể hiện qua mô hình dưới đây [23 ,tr.8]:
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
1.2.2. Các chức năng quản lý
Một tổ chức đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt
thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm.
Tóm lại: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng cơ bản
được hình thành trong sự phân công và chuyên môn hoá hoạt động quản lý.
Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí, vai trò nhất định,
song các chức năng này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau. Việc thực
hiện các chức năng quản lý không thể thiếu thông tin quản lý. Thông tin là mạch
máu của quản lý. Thông tin giúp cho việc tổng hợp các chức năng quản lý, vì thế
nó cần thiết cho sự phát triển của tổ chức. Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải biết
quan tâm coi trọng đến các chức năng trong quản lý, có như vậy mới chỉ đạo
thực hiện đạt được mục tiêu đề ra.
- 17 -
Chu trình quản lý được thể hiện qua sơ đồ 1.2. [23, tr.80]
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ các chức năng quản lý
1.2.3. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nên quản lý giáo dục được hình
thành và phát triển là một tất yếu khách quan. Có nhiều quan điểm khác nhau về
quản lý giáo dục.
- “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [31, tr.56]
- “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng
nhằm đầy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [5, tr.31]
- “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học. Có tổ chức được
đạt hiệu quả cao nhất trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và hình thành
nhân cách của học sinh .
Nói chung, giáo viên được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục. Nói một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn,
giáo viên là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của
chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Giáo viên là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã
hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.4. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thể chế xã hội- nhà nước, là một đơn vị tổ chức hoàn
chỉnh, cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng GD-ĐT của Nhà nước
và của cộng đồng xã hội chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nhân cách để vững vàng
bước vào cuộc sống. Vì thế trường học luôn có mối quan hệ tác động qua lại
- 19 -
với môi trường xã hội. PGS.TS Đặng Quốc Bảo đã viết: “Trường học là một
thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với hoạt động
tương tác của hai nhân tố “Thầy–Trò”. “Trường học là bộ phận của cộng đồng
và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở”. [5]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm quản lý nhà trường đã
khẳng định: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [15, tr.20].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các
lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” ".[34, tr.23]
Căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường được qui định trong mục 2
điều 58, chương III của Luật giáo dục nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ được phân công. Đó là sự tác động đối
với cá nhân hoặc một nhóm người làm cho họ tích cực, hăng hái làm việc theo
sự phân công và kế hoạch đã định. Trong chỉ đạo bao hàm cả chỉ dẫn, động viên,
thúc đẩy, giám sát người dưới quyền thi hành nhiệm vụ được giao, tạo động lực
để con người hoạt động tích cực bằng các biện pháp động viên, khen chê đúng
mức phù hợp. Trong chỉ đạo hoạt động của nhà trường phải bám sát quy chế, kế
hoạch chương trình để giám sát cán bộ, giáo viên; chỉ vẽ, hướng dẫn, uốn nắn
khéo léo nhằm thực hiện được mục tiêu đề ra một cách đúng hướng, phát huy
được khả năng tự quản, khả năng của đội ngũ tổ trưởng,…. .
Tóm lại, khi thực hiện chức năng chỉ đạo, Hiệu trưởng cần làm những việc
sau: Nội dung chức năng chỉ đạo:
- Xác định đường hướng, thực hiện quyền chỉ huy, giao việc và hướng dẫn
triển khai các hoạt động và các nhiệm vụ.
- 21 -
- Đôn đốc, động viên, kích thích tạo động lực làm việc cho giáo viên thực
hiện mục tiêu đã xác định.
- Giám sát, sửa chữa đảm bảo các hoạt động đúng với đường hướng đã đề ra ,
bám sát yêu cầu thực thi kế hoạch của nhà trường.
- Xây dựng môi trường thúc đẩy các hoạt động phát triển, xây dựng cơ chế
thi đua, khen thưởng.
1.3. Vị trí, nhiệm vụ, mục tiêu và đối tƣợng giáo dục của trƣờng trung học
phổ thông
1.3.1. Vị trí, vai trò của trường trung học phổ thông
Điều 2, Điều lệ trường trung học (2007) (Ban hành kèm theo Quyết định số:
07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo)
quy định: “Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục
quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng”.
Trường THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, gồm 3 năm
học. Đây là bậc học hoàn thiện kiến thức phổ thông cho học sinh, là bậc học tạo
nguồn cho các yêu cầu đào tạo của xã hội; đồng thời chuẩn bị tích cực cho thế
Mục tiêu của giáo dục THPT theo điều 27 của Luật giáo dục nước Cộng
hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005: “Giáo dục trung học phổ thông
nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học
cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ
thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn
hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào
cuộc sống lao động”.
Như vậy trường THPT có mục tiêu, nội dung , phương pháp giáo dục mang
tính phổ thông cơ bản, toàn diện, với những đặc thù riêng nhằm thực hiện nhiệm
vụ góp phần xứng đáng vào việc: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng nhiệm vụ xây
- 23 -
dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân
chủ và văn minh” [21,tr.7].
1.3.5. Mục tiêu quản lý trường trung học phổ thông
Trong thời kỳ đổi mới của đất nước, mục đích, mục tiêu của giáo dục được
Đảng ta đặt ra là: Phát triển con người toàn diện, hoàn thành sứ mệnh thiêng
liêng: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Đối với quản lý trường THPT, mục tiêu của nó chính là trạng thái được xác
định trong tương lai của nhà trường với một số yếu tố cấu thành. Các mục tiêu
cụ thể ấy hợp thành một hệ thống mục tiêu:
+ Nâng cao chất lượng đào tạo.
+ Xây dựng đội ngũ trở thành một tập thể sư phạm: Đoàn kết thống nhất,
đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu.
+ Xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ dạy và học.
+ Xây dựng hệ thống chính trị và nâng cao hiệu lực của công tác quản lý.
+ Phối hợp với gia đình và các lực lượng xã hội tham gia xây dựng nhà
trường, tham gia quá trình giáo dục, đào tạo học sinh thực hiện chủ trương “xã
hội hoá giáo dục”.
+ Hệ thống các mục tiêu quản lý phải hướng vào việc thực hiện thắng lợi
việc quản lý hoạt động dạy học của người giáo viên. Cũng chính vì thế mà nội
dung cơ bản nhất trong nhà trường của Hiệu trưởng là quản lý hoạt động chuyên
môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, thực hiện có chất lượng mục tiêu GD-
ĐT. Và để đạt được mục tiêu đó thì người Hiệu trưởng phải có sự chỉ đạo thông
qua đội ngũ TTCM trong hoạt động chuyên môn .
1.4. Hiệu trƣởng trƣờng Trung học phổ thông
1.4.1. Vị trí, vai trò của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật, trước
cấp trên, trước xã hội, trước toàn thể giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ
- 25 -
học sinh về tất cả các hoạt động thực hiện mục tiêu và sứ mạng của trường học
mà ông là người đứng đầu.
Hiệu trưởng trường THPT do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của trưởng phòng tổ chức cán bộ Sở GD- ĐT
.
Trường THPT có một Hiệu trưởng theo nhiệm kỳ 5 năm. Thời gian đảm nhận
chức vụ này là không quá 02 nhiệm kỳ ở một trường THPT.
1.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông
Theo Điều 19, Khoản 1, Điều lệ trường Trung học (2007) quy định nhiệm
vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng là: Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; thực
hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường (Quyết nghị về mục tiêu, các
dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; quyết nghị về việc
huy động nguồn lực cho nhà trường; quyết nghị những vấn đề về tài chính, tài sản
của nhà trường; quyết định về tổ chức, nhân sự theo quy định); xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh;
quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên,
nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên
theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên; quản
lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; quản lý tài chính,
tài sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo
Nhà nước , các quy định của ngà nh ; có ý chí v ượt khó khăn để hoà n thà nh
nhiệ m vụ đượ c giao ; có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ, nhân
viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên, cán bộ, nhân
viên tín nhiệm.
- Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông , hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu,
yêu cầu, nội dung , phương pháp giáo dục trong chương trì nh giá o dụ c phổ
thông; am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục .
- Có ý thức , tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm thành tổ chức
học tập, sáng tạo.