Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ 3
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG LÝ THƯỜNG KIỆT 3
1.1.Đặc điểm lao động của Nhà trường 3
1.1.1.Tính chất và quy mô lao động 3
1.2.Hình thức trả lương của Nhà trường 6
1.2.1.Hình thức trả lương 6
1.2.2. Chế độ trả lương, thưởng và đãi ngộ khác 8
1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty 10
1.3.1.Cách trích lập, nộp các quỹ tại công ty 10
1.3.2.Chế đô chi trả, sử dụng các quỹ 12
1.4.Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Nhà trường 13
1.4.1.Tổ chức quản lý lao động 13
1.4.2.Tổ chức quản lý, sử dụng tiền lương 15
PHẦN 2 17
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC 17
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG LÝ THƯỜNG KIỆT 17
2.1. Kế toán tiền lương tại Trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt 17
2.1.1. Chứng từ sử dụng 17
2.1.3. Tài khoản sử dụng 27
CHỨNG TỪ GHI SỔ 31
Ngưòi lập biểu 31
Phụ trách kế toán 31
SỔ CÁI 34
Ngày 34
2.2.1. Chứng từ sử dụng 35
2.2.3. Quy trình kế toán 40
3.1.2. Nhược điểm 51
3.2. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại nhà trường 51
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG
CHƯƠNG 1 3
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ 3
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG LÝ THƯỜNG KIỆT 3
1.1.Đặc điểm lao động của Nhà trường 3
1.1.1.Tính chất và quy mô lao động 3
1.2.Hình thức trả lương của Nhà trường 6
1.2.1.Hình thức trả lương 6
1.2.2. Chế độ trả lương, thưởng và đãi ngộ khác 8
1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty 10
1.3.1.Cách trích lập, nộp các quỹ tại công ty 10
1.3.2.Chế đô chi trả, sử dụng các quỹ 12
1.4.Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Nhà trường 13
1.4.1.Tổ chức quản lý lao động 13
1.4.2.Tổ chức quản lý, sử dụng tiền lương 15
PHẦN 2 17
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC 17
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG LÝ THƯỜNG KIỆT 17
2.1. Kế toán tiền lương tại Trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt 17
2.1.1. Chứng từ sử dụng 17
2.1.3. Tài khoản sử dụng 27
CHỨNG TỪ GHI SỔ 31
Ngưòi lập biểu 31
Thủ trưởng đơn vị 49
CHƯƠNG 3 50
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC 50
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG LÝ THƯỜNG KIỆT 50
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
nhà trường và phương hướng hoàn thiện 50
3.1.1. Ưu điểm 50
3.1.2. Nhược điểm 51
3.2. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại nhà trường 51
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Đứng trước những biến động không có lợi của nền kinh tế thế giới hiện
nay, Việt Nam là một trong những nước châu Á có nền kinh tế ít biến động
nhất. Đảng và nhà nước ta không lấy đó làm chủ quan để quên đi mục
đích cuối cùng là tiến tới Xã hội chủ nghĩa- một xã hội mà trong đó con người
được đề cao, được tự do - ấm no - hạnh phúc. Mục tiêu đã có vậy vấn đề ở
đây là những đường lối, chính sách của nhà nước trong nền kinh tế hiện nay.
Chính sách, chế độ tiền lương là một trong những vấn đề trọng yếu liên
quan mật thiết và có ảnh hưởng thường xuyên mang tính quyết định tới động
thái kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Đảng và Nhà nước ta đã xác định
rất rõ: quan tâm đến con người là vấn đề trọng tâm để phát triển kinh tế, xã
hội hay nói một cách khác là đầu tư vào con người chính là hình thức đầu tư
có lợi nhất cho tương lai của chúng ta. Chỉ có quan tâm phát triển con người
mới khai thác được khả năng tiềm ẩn của họ. Một trong những nhân tố kích
thích được khả năng ấy là lợi ích của họ khi tham gia các hoạt động kinh tế-
xã hội. Vì thế, công tác tiền lương nói chung và hình thức tiền lương nói riêng
là một trong những biểu hiện cụ thể của lợi ích đó.
tại Trường trung học phổ thông Lý Thường Kiệt
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Trường trung học phổ thông Lý Thường Kiệt
2
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG LÝ THƯỜNG KIỆT
1.1.Đặc điểm lao động của Nhà trường
1.1.1.Tính chất và quy mô lao động
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động của Nhà trường là họat động trong lĩnh
vực giáo dục đào tạo của hệ thống giáo dục công lập, liên quan mật thiết tới
con người, nơi mà cán bộ giáo viên là người quyết định đến chất lượng giáo
dục. Bởi vậy, vấn đề nhân sự được Sở Giáo dục đào tạo Tỉnh Yên Bái nói
chung và trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt nói riêng đặc biệt
quan tâm. Theo đó, việc phân loại lao động là cơ sở cho việc phân công, sắp
xếp nhân sự cho Nhà trường nhằm phát huy tối đa hiệu quả cũng như hiệu
suất trong công tác giảng dạy. Đồng thời vẫn đảm bảo tạo điều kiện và lợi ích
tốt nhất cho người lao động, khích lệ họ yên tâm , phấn khởi công tác và cống
hiến cho sự phát triển của Nhà trường.
Tính đến tháng 12/2012, tại trường Trung học phổ thông Lý Thường
Kiệt có 123 lao động chủ yếu đều là lao động ổn định và được phân loại theo
mối quan hệ với quá trình dạy học gồm hai loại:
+ Lao động trực tiếp: là bộ phận lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình giảng dạy cho học sinh mà cụ thể là giáo viên đứng lớp.
+Lao động gián tiếp: là lao động không trực tiếp trực tiếp giảng dạy mà
chỉ đóng góp hay thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho công tác giảng dạy tại
trường như đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ phòng hành chính , cán bộ kế
toán…
tuổi
Từ 40->50
tuổi
> 50 tuổi
Số lượng 9 56 22 36
Tỷ lệ 7,3% 45,5% 17,8% 29,4%
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
+. Về trình độ văn hóa và chuyên môn:
Đa số cán bộ, giáo viên đang làm việc tại Trường Trung học phổ thông
Lý Thường Kiệt đều có trình độ chuyên môn, được đào tạo qua trường lớp
thuộc các bậc học từ cao đẳng, đại học và trên đại học. Số lượng lao động có
trình độ trên đại học mấy năm gần đây tại trường có xu hướng tăng chủ yếu
lao động về hoạt động trong lĩnh vực quản lý và thực hiện công tác giảng dạy
tại Tổ Toán – Tin và Tổ Ngữ văn. Có thể nói, với lực lượng lao động có trình
độ như hiện tại đã đáp ứng khá tốt yêu cầu cũng như nhu cầu dạy học của Nhà
trường. Số lượng lao động phân loại theo trình độ chuyên môn được thể hiện
trong bảng sau:
Bảng 1.3: cơ cấu lao động theo trình độ tại Nhà trường
Chỉ tiêu Tổng lao
động
Trình độ
Trên Đại học Đại học Cao đẳng
Cán bộ quản lý 17 17 0 0
Giáo viên 106 26 79 1
Tổng cộng 123 43 79 1
Tỷ lệ(%) 100 35% 64,2% 0.8%
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
Nhìn chung, lực lượng lao động tại Nhà trường có lòng nhiệt huyết với
5
6
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
C.vụ
bậc
Hiệu trưởng Phó Hiệu
trưởng
Tổ trưởng
tổ bộ môn
Tổ phó tổ bộ
môn
1 5,62 5,05 3,80 3,64
2 6,10 5,36 4,00 4,00
3 6,80 6,20 4,98 4,40
4 7,48 6,82 5,20 4,98
5 8,23 7,50 5,80 5,32
6 9,05 8,25 6,42 5,86
7 9,96 9,08 7,14 6,44
8 10,95 9,99 7,89 7,09
9 12,05 10,98 8,72 7,79
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
Ngạch nhân viên gồm các loại:
- Nhân viên loại 1: gồm nhân viên kế toán; thư ký hiệu trưởng, giáo viên
- Nhân viên loại 2: thư ký hành chính, nhân viên bảo vệ; nhân viên tạp vụ
Bảng 1.5: Thang bảng hệ số lương ngạch nhân viên
Loại NV
bậc
Nhân viên loại 1 Nhân viên loại 2
1 3,00 2,60
2 3,20 2,80
3 3,40 3,00
không vi phạm nội quy lao động, Nhà trường thực hiện chế độ xét nâng bậc
lương mỗi năm 1 lần vào tháng 3 hàng năm. Những lao động vi phạm kỷ luật
lao động, không có ý thức làm việc ,không hoàn thành khối lượng công việc
sẽ không được xét nâng lương trong năm đó.
- Tiền công tác phí :
•Cán bộ, giáo viên thường xuyên công tác thì được phụ cấp 500.000
đồng/tháng
•Cán bộ, giáo viên không thường xuyên thì được phụ cấp từ 20.000 đến
50.000 đồng/km tùy quãng đường
8
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
- Tiền trợ cấp điện thoại: chỉ áp dụng cho một số chức vu nhất định
trong Nhà trường cần sử dụng nhiều công việc liên lạc, liên hệ như:
• Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: 500.000 đồng/tháng
• Kế toán,tổ trưởng tổ bộ môn: 200.000 đ/ tháng
- Số ngày nghỉ mà vẫn được hưởng lương bao gồm:
• Nghỉ lễ như quy định nhà nước
• Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày
• Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
• Cha, mẹ, hoặc vợ(chồng), con chết: nghỉ 03 ngày
- Chế độ thưởng trong lao động: Cá nhân người lao động có các thành
tích tốt sẽ được xét khen thưởng. Mức độ thưởng phụ thuộc vào đánh giá của
ban giám hiệu về lợi ích mà người đó mang lại từ thành tích của mình. Các
trường hợp thưởng bao gồm :
• Thưởng năng suất, chất lượng: khi người lao động thực hiện tốt hơn
mức bình thường về số lượng, chất lượng hoạt động giảng dạy hay có học
sinh giỏi cấp Tỉnh, cấp quốc gia.
• Thưởng sáng kiến: nếu người lao động có sáng kiên cải tiến và tìm ra
phương pháp làm việc, phương pháp giảng dạy mới… giúp nâng cao chất
lượng hoạt động giảng dạy.
bệnh nghề nghiệp…họ cần có giấy tờ chứng nhận của cơ quan y tế về tình
trạng sức khỏe của mình. Nhà trường có thể tạm ứng chi Bảo hiểm xã hội cho
họ, đến cuối tháng, bộ phận phụ trách sẽ tập hợp toàn bộ chứng từ thực tế chi
để quyết toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội.
-Cách tính Bảo hiểm xã hội cho người lao động như sau:
• Trường hợp bản thân lao động ốm đau, hoặc người lao động có con bị
ốm đau được hưởng 75%.
• Trường hợp tai nạn lao động, thai sản hưởng 100%
Quỹ bảo hiểm y tế
- Quỹ Bảo hiểm y tế được trích theo tỷ lệ Nhà nước quy định là 4,5 %
10
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
x tiền lương cơ bản. Trong đó:
•3% tính vào chi hoạt động
• 1,5% do người lao động nộp được khấu trừ trực tiếp vào lương người
lao động
- Quỹ Bảo hiểm y tế được sử dụng để trả các khoản chi về khám, chữa
bệnh, viện phí, thuốc thang cho người lao động trong trường hợp họ bị ốm
đau, tai nạn lao động, thai sản Đây là quỹ mà Nhà trường phải nộp cho cơ
quan Bảo hiểm y tế để cơ quan này quản lý và thực hiện chi trả cho người lao
động thông qua các khoản chi nêu trên
- Tại công ty, Bảo hiểm y tế cho người lao động được tính theo công
thức:
Bảo hiểm y tế = Hệ số lươngx Lương cơ bản x 4,5%
Trợ cấp thất nghiệp
- Đây là một quỹ mới theo quy định của Nhà nước trích lập theo lương
của người lao động. Theo quy định hiện hành mà Nhà trường áp dụng, mức
Bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng : 2% x tiền lương cơ bản . Trong đó:
•1% do Nhà trường đóng được tính vào chi hoạt động
• 1% do người lao động đóng được khấu trừ trực tiếp vào lương người
- Mỗi công nhân viên được tham gia quỹ Bảo hiểm y tế sẽ được cấp một
sổ Bảo hiểm y tế. Trong trường hợp họ bị tai nạn, ốm đau họ( hoặc người
thân họ ) sẽ phải cung cấp cho cơ sỏ đó các thông tin liên quan như: họ tên,
ngày sinh, nơi cư trú, thời gian, nơi xảy ra tai nạn và nguyên nhân xảy ra tai
nạn Đồng thời xuất trình thẻ Bảo hiểm y tế này tại bệnh viên hoặc cơ sở y
tế mà họ trực tiếp khám, chữa bệnh để được hưởng chế độ cụ thể áp dụng
theo quy định.
- Khi thanh toán các chi phí cho quá trình khám , chữa bệnh cho người
có Bảo hiểm y tế, người lao động sẽ được khấu trừ trực tiếp số tiền Bảo hiểm
y tế mà họ được hưởng. Số còn lại không thuộc các khoản được hỗ trợ Bảo
12
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
hiểm y tế thì cá nhân phải tự chi trả thêm.
Kinh phí công đoàn
- Dùng vào các hoạt động thăm hỏi: ốm đau, ma chay, cưới hỏi, ủng hộ
các hoạt động phúc lợi xã hội.
- Một số mức thăm hỏi sử dụng quỹ Kinh phí công đoàn như:
• Bản thân lao động kết hôn được mừng 500.000 đồng
• Có con kết hôn : 200.000 đồng
• Cha mẹ 2 bên, con , chồng( vợ ) chết : viếng 500.000 đồng
• Cha mẹ 2 bên, con , chồng( vợ ) ốm : 200.000 đồng
• Chi mừng cán bộ công nhân viên có con đậu đại học: 200.000 đồng
• Tặng quà cho cán bộ công nhân viên nữ các ngày lễ như 8/3; 20/10
• Sinh nhật cán bộ công nhân viên: 50.000 đồng
- Ngoài ra có thể hỗ trợ công nhân viên trong các hoạt động tham quan,
nghỉ mát, du lịch hàng năm…
- Chi cho các hoạt động văn nghệ, thể thao tại đơn vị như: thưởng
tiền,quà , hỗ trợ tập luyện, tham gia thi đấu…
Trợ cấp thất nghiệp
- Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, khi không có
hình sử dụng thời gian lao động của cán bộ,giáo viên từng bộ phận trong Nhà
trường nhằm nắm được mức độ sử dụng thời gian thực tế. Từ đó, có những xử
lý kịp thời để cải thiện tình hình.
-Trong trường hợp xét nâng bậc, kỷ luật đối với người lao động trong nhà
trường: thông thường sẽ có buổi họp của phòng hành chính gồm đại diện cho ban
giám hiệu, đại diện cho tổ chức công đoàn tham gia nhằm đưa ra quyết định khen
thưởng, nâng lương, bậc hay kỷ luật đối với người lao động đó
- Trong sử dụng lao động, ban giám hiệu luôn phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn giữa các bộ phận hay giữa cá nhân với nhau, đồng thời
tạo được sự đồng bộ giữa các cá nhân, bộ phận trong tổng thể cơ cấu nhằm
đạt năng suất và hiệu quả công việc cao nhất. Đặc biệt, kết hợp khéo léo lợi
ích vật chất và lợi ích tinh thần trong quản lý, tạo tinh thần khích lệ đối với
người lao động, bày tỏ sự quan tâm, thăm hỏi, động viên…để tạo ấn tượng về
14
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
tinh thần với người lao động
-Ngoài ra, nhà trường cũng tạo điều kiện cho một số cán bộ tham gia các
khóa học chuyên môn nhằm không ngừng nâng cao trình độ quản lý, chuyên
môn nghiệp vụ người lao động.
1.4.2.Tổ chức quản lý, sử dụng tiền lương
- Về nguyên tắc quản lý, sử dụng tiền lương: Ban giám hiệu nhà trường
luôn quán triệt các nguyên tắc sau:
+. Trước hết cần xây dựng được một quy chế trả lương đầy đủ, rõ ràng
và thống nhất. Để đảm bảo được tính dân chủ, công khai, bản quy chế trả
lương cũng có sự tham gia đóng góp của ban chấp hành công đoàn nhà trường
và phổ biến công khai đến từng cán bộ, giáo viên trong nhà trường
+. Công tác xây dựng đơn giá tiền lương và xác định quỹ lương phải
đảm bảo chặt chẽ và chính xác cao, công bằng cho người lao động. Quỹ lương
phân phối trực tiếp cho người lao động và không sử dụng vào mục đích khác
+.Việc trả lương cần đảm bảo tái sản xuất sức lao động; và tính công
Kiệt
2.1.1. Chứng từ sử dụng
- Để theo dõi các nghiệp vụ về tiền lương tại nhà trường sử dụng các
chứng từ chủ yếu sau:
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương công thực tế phải trả cho người
lao động từng bộ phận và toàn trường
Bảng thanh toán lương và phụ cấp
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền
lương, phụ cấp lương, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho
người lao động,kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động
Phiếu chi
Phiếu chi là chứng từ làm căn cứ cho khoản chi lương thực tế đã xuất
quỹ thanh toán cho người lao động tại trường
Biểu mẫu Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương và
bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp tại nhà trường như sau
17
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Biểu mẫu 01
Trường Trung học phổ Thông Lý Thường Kiệt
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
ST
T
TK ghi có
TK ghi nợ
TK 334 - Phải trả công nhân viên
TK 332-phải trả, phải nộp khác
Tổng
cộng
Lương Các khoản
(Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
Nguồn: phòng kế toán nghiệp
18
Trường ĐH Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Trường Trung học phổ Thông Lý Thường Kiệt
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP THÁNG 12/2012
STT Họ và tên
Hệ số
lương
Lương cơ
bản
Hệ số phụ cấp
Phụ cấp thâm
niên vượt khung
Tổng mức
lương
Ngà
y
nghỉ
Trừ
lương
ngày
nghỉ
Trừ 7% bảo
hiểm xã
hội,1%bảo
hiểm thất
nghiệp