ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HỒNG GIANG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ
HỌC CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐAN PHƢỢNG-
HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ
HỌC CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG - HÀ NỘI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Hà Nội - 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
5
1.1.2. Việt Nam
7
1.2. C s lý lun ca qun lý hot ng t hc
11
1.2.1. Mt s khỏi nim cú liờn quan n ti
11
1.2.2. T hc v hot ng t hc
18
1.2.3. Qun lý hot ng t hc
22
1.3 C s phỏp lý ca qun lý hot ng t hc
26
Chng 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học
sinh tr-ờng trung học cơ sở liên hồng và
tr-ờng trung học cơ sở tân lập huyện đan
ph-ợng
28
2.1. Khỏi quỏt chung v cỏc trng THCS huyn an Phng
28
2.2.1. Vi nột v trng THCS Liờn Hng
29
2.2.2. Vi nột v trng THCS Tõn Lp
29
2.3. Thc trng v hot ng t hc ca hc sinh
30
2.3.1. Nhn thc ca hc sinh v vn t hc
30
2.3.2. Thc trng hot ng t hc ca hc sinh
53
3.2.1. Tng cng giỏo dc nõng cao nhn thc v vai trũ ca t hc v rốn
luyn ý thc t giỏc trong vic t hc ca hc sinh
53
3.2.2. Qun lý k hoch t hc ca hc sinh
57
3.2.3. Qun lý ni dung t hc ca hc sinh
63
3.2.4. Qun lý cỏc hỡnh thc t hc ca hc sinh
66
3.2.5. Tng cng kim tra-ỏnh giỏ hot ng t hc ca hc sinh
71
3.2.6 To mụi trng v iu kin thun li nhm ỏp ng hot ng t hc ca
hc sinh
75
3.3.Kho nghim mc cn thit, tớnh kh thi ca cỏc bin phỏp
78
KT LUN V KHUYN NGH
79
1. Kt lun
79
2. Khuyn ngh
81
TI LIU THAM KHO
KNTH
KĨ NĂNG TỰ HỌC
KHTH
Kế hoạch tự học
KQ
KẾT QUẢ
M
Mục đích
N
NỘI DUNG
P
Phƣơng pháp
QLGD
QUẢN LÍ GIÁO DỤC
THCS
Trung học cơ sở
TKB
THỜI KHÓA BIỂU
TNCS
Thanh niên cộng sản
TNTP
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục MỞ ĐẦU
5
trƣờng có đƣợc đổi mới về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, giáo viên
đƣợc bồi dƣỡng nâng cao, đổi mới phƣơng pháp dạy học mà học sinh lƣời
học, ham chơi, lƣời suy nghĩ, học đối phó, thiếu những kỹ năng tự học…
thì khó có thể nâng cao chất lƣợng dạy học.
Để nâng cao chất lƣợng giáo dục phổ thông cần thực hiện nghiêm túc,
đồng bộ việc đổi mới nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp dạy học hiệu
quả. Tuy nhiên để đổi mới toàn diện đạt hiệu quả cao thì cần phải lấy việc
“tự học làm cốt” nhƣ Bác Hồ từng nói. “Tự học” đƣợc hiểu theo nhiều
cách khác nhau song ở đây đối với học sinh THCS, chúng ta chƣa bàn tới
vấn đề “tự động học tập” mà chủ yếu tập trung vào vấn đề “Tự học theo
chƣơng trình sách giáo khoa, theo kế hoạch dạy học của nhà trƣờng”. Tự
học của học sinh gắn với qui trình dạy- tự học, có kiểm tra-đánh giá của
giáo viên theo từng tiết học, kỳ học và đánh giá chung cho toàn bộ quá
trình học tập.
Qua thực tế cho thấy, nhận thức về tự học của mộ bộ phận học sinh
còn hạn chế, thụ động trong tự học, chƣa đƣợc rèn luyện các kỹ năng tự
học; giáo viên chƣa thực sự quan tâm bồi dƣỡng, hƣớng dẫn, tổ chức, chỉ
đạo kiểm tra hoạt động tự học của HS. Sự chỉ đạo của các cấp quản lý trong
nhà trƣờng về hoạt động tự học của HS chƣa đƣợc chú trọng, chƣa tạo
đƣợc môi trƣờng thuận lợi và kỷ cƣơng nề nếp tự học, những điều kiện,
phƣơng tiện dành cho tự học còn thiếu thốn. Hoạt động tự học của các em
sẽ không thƣờng xuyên và không đạt hiệu quả cao nếu thiếu sự hƣớng dẫn,
chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra của thầy cô giáo. Học sinh chƣa có ý thức tự
giác tự học cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc dạy
thêm, học thêm tràn lan. Chính vì vậy việc tìm ra các biện pháp quản lý
hoạt động tự học của học sinh trƣờng THCS đang là một vấn đề cấp thiết.
Với lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động tự học
7
của HS trƣờng THCS do tác giả đề xuất thì sẽ tạo điều kiện nâng cao chất
lƣợng dạy học ở các trƣờng THCS huyện Đan Phƣợng .
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp những
tƣ liệu về giáo dục học, tâm lý học, lý luận về quản lý giáo dục, luật giáo
dục, các văn kiện của Đảng, tạp chí khoa học có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra bảng hỏi, phỏng
vấn, chuyên gia, khảo nghiệm
- Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý
số liệu điều tra của đề tài.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vấn đề tự học, công tác quản lý hoạt động tự
học của học sinh trƣờng THCS.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THCS phù
hợp, có tính khả thi, có giá trị thực tiễn, có thể áp dụng cho các trƣờng
THCS khác trên địa bàn.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ
lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tự học và quản lý hoạt động tự học của học
sinh.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của
học sinh trƣờng THCS Liên Hồng và trƣờng THCS Tân Lập
huyện Đan Phƣợng- Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trƣờng THCS
huyện Đan Phƣợng.
các nhà khoa học đã chủ trƣơng đi tìm những phƣơng pháp dạy học nhằm
khai thác và phát huy tốt nhất “cái cá thể” trong mỗi ngƣời học. Điển hình 9
nhƣ Montaigne, ông khuyên các nhà giáo: “Tốt hơn là ông thầy nên để cho
học trò tự đi lên phía trước mà nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm
bớt tốc độ của thầy cho phù hợp với sức trò” [17; Tr.9] . Ngoài ra còn có
rất nhiều tác giả khác đã khẳng định vị thế của ngƣời dạy và ngƣời học,
trong đó, vai trò tự học của ngƣời học đƣợc đặc biệt đề cao. Theo họ, mọi
việc của công tác giáo dục ở nhà trƣờng phải tập trung nhằm phát triển trò.
Hiệu quả của công tác giáo dục không chỉ đòi hỏi có thầy giảng dạy tốt mà
trò cũng phải tích cực tự học, tự nâng cao tri thức cho bản thân với sự giúp
đỡ của thầy.
Dựa trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhiều nhà khoa
học Đông Âu và các nhà khoa học Liên Xô (cũ) cũng đã khẳng định vai trò
to lớn của tự học và quan tâm tới nhiều khía cạnh tổ chức nhằm nâng cao
hiệu quả tự học của ngƣời học. I. F. Khalamôv trong cuốn “Phát huy tính
tích cực của học sinh nhƣ thế nào?” cho rằng: Tự học đóng vai trò quan
trọng trong việc nâng cao tính tích cực nhận thức và hiệu quả hoạt động trí
tuệ của học sinh. Ông đã nghiên cứu tự học theo hướng tìm ra những biện
pháp để phát huy tính tích cực học tập của học sinh bằng các hình thức:
tăng cường việc nghiên cứu sách, tài liệu học tập; dạy học nêu vấn đề; đổi
mới phương pháp kiểm tra, đánh giá ” [17; Tr.9].
N.A. Rubakin trong tác phẩm “Tự học nhƣ thế nào” cũng đã nhấn
mạnh vai trò của tự học trong việc chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Theo
ông, để tự học đạt kết quả thì đòi hỏi phải giáo dục cho ngƣời học động cơ
đúng trong tự học: “Việc giáo dục động cơ đúng đắn là điều kiện cơ bản để
học sinh tích cực, chủ động trong tự học” [17; Tr.9]. Đối với ngƣời học,
xác định đƣợc động cơ đúng trong tự học là vô cùng cần thiết, song trên
tạo của ngƣời học…
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề tự học đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Một số nhà giáo dục nhƣ Nguyễn Hiến Lê [27], Nguyễn Duy Cầu [7 ]…đã
nêu vai trò của tự học và đƣa ra lời kêu gọi mọi ngƣời hãy tự học. Tuy vậy,
các tác giả mới chỉ dừng lại ở việc nêu lên một số kinh nghiệm tự học của 11
bản thân để mọi ngƣời tham khảo chứ chƣa nêu đƣợc cơ sở lí luận, phƣơng
pháp luận khoa học về hoạt động tự học của ngƣời học.
Khi bàn về vấn đề học tập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Lấy tự
học làm cốt” [32; Tr.18]. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy: “Cách học
tập: phải lấy tự học làm cốt ” [32; Tr.18]. Ngƣời còn nhấn mạnh: “Phải
nâng cao và hướng dẫn việc tự học” Ngƣời khuyên: “Không phải có thầy
thì học, thầy không đến thì đùa. Phải biết tự động học tập” [32; Tr.79]. Để
đảm bảo việc tự học của ngƣời học có hiệu quả cao, Ngƣời cho rằng: “có
thảo luận và chỉ đạo giúp vào” và yêu cầu ngƣời dạy “phải nâng cao và
hướng dẫn tự học” cho ngƣời học. Ngƣời coi đây là một trong những yêu
cầu rất quan trọng của ngƣời dạy.
Những năm 60 - thế kỉ XX, vấn đề tự học đã đƣợc nhiều tác giả đề cập
một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong các công trình tâm lý học, giáo dục
học Các nhà giáo dục nhƣ Nguyễn Kỳ [24,25], Trần Kiều [23], Lê
Khánh Bằng [5] đã chỉ ra các biện pháp nâng cao chất lƣợng và hiệu quả
tự học là hình thành ý thức tự học, bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, đảm bảo
các điều kiện vật chất cho ngƣời học và giáo viên phải thƣờng xuyên kiểm
tra việc tự học của HS.
Đến những năm 80 của thế kỷ XX, nhóm các nhà khoa học do nhà
khoa học Nguyễn Cảnh Toàn làm chủ nhiệm đã tiến hành nghiên cứu đề tài
đào tạo giáo viên theo phƣơng thức tự học có hƣớng dẫn kết hợp với thực
nhiều. Tác giả cũng đã chỉ ra những điều kiện cơ bản cần thiết cho việc tự
học: thứ nhất, tự học phải đƣợc coi là công việc tự giác của mỗi ngƣời, khi
tự học đã trở thành việc tự giác thì mọi khó khăn (thiếu thời gian, thiếu tài
liệu, sách vở, thiếu các điều kiện khác ) trong tự học đều có thể vƣợt qua;
thứ hai, để tự học có kết quả cần phải có một nền kiến thức cơ bản vững và
thông thạo vài ngoại ngữ; thứ ba là cần phải có phƣơng pháp tự học tốt.
Tác giả Trần Bá Hoành [18; Tr.14] nhấn mạnh tầm quan trọng của tự học,
tự đào tạo trong quá trình dạy học, giáo dục và đào tạo. Tác giả cho rằng
việc rèn luyện phƣơng pháp tự học phải trở thành một mục tiêu dạy học.
Tác giả chỉ rõ: “nếu rèn luyện cho ngƣời học có đƣợc kỹ năng, phƣơng 13
pháp, thói quen tự học, biết ứng dụng các điều đã học vào những tình
huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải thì sẽ
tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng trong mỗi con ngƣời. Làm
đƣợc nhƣ thế thì kết quả học tập sẽ đƣợc nhân lên gấp bội, học sinh có thể
tiếp tục tự học khi vào đời, dễ dàng thích ứng với cuộc sống lao động trong
xã hội”. Còn tác giả Đặng Thành Hƣng [20], Phạm Minh Hạc, Lê Đức
Phúc [16] đã đi sâu phân tích những đặc trƣng cơ bản của hoạt động tự học.
Tác giả cho rằng tự học là quá trình tự giác, chủ động, gắn với nhu cầu, giá
trị và khả năng cá nhân. Tác giả Lƣu Xuân Mới [35] cho rằng việc rèn
luyện cho ngƣời học các KNTH là rất quan trọng, cần tập dƣợt cho ngƣời
học xây dựng kế hoạch tự học một cách tỉ mỉ và thiết thực, hƣớng dẫn tổ
chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá và hƣớng dẫn học sinh biết cách tự
kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học của mình. Trong quá trình dạy học,
nếu cá nhân nào đó đã thực sự trở thành chủ thể học thì đồng thời cũng là
ngƣời tự học.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã nghiên
cứu vấn đề tự học của HS ở những bình diện khác nhau, có thể khái quát
Tây; tác giả Trịnh Khắc Hậu với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạt
động tự học của học sinh trƣờng THPT nội trú Đồ Sơn”; tác giả Trịnh Khôi
với “Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học, tự nghiên cứu của học
sinh trƣờng THPT chuyên”.
Các tác giả đƣa ra nhiều biện pháp khác nhau trong quản lý hoạt động
tự học của SV và học sinh THPT vì vậy cũng tạo điều kiện để chúng tôi
tham khảo và đƣa ra những biện pháp quản lý hoạt động tự học của học
sinh THCS. Tuy nhiên các tác giả chƣa tập trung vào chủ thể quản lý các
hoạt động tự học của học sinh là ngƣời giáo viên và chính bản thân học
sinh. Vì vậy trong luận văn này chúng tôi đề cập đến những biện pháp quản
lý mà chủ thể quản lý chính là giáo viên và học sinh.
1.2. Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động tự học
1.2.1. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 15
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện rất sớm ngay khi loài
ngƣời hình thành hoạt động nhóm. Quản lý chính là một phạm trù tồn tại
khách quan đƣợc ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi
quốc gia, trong mọi thời đại.
Theo Harol Koontz “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà
trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,
tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”’ [21].
- Theo Wtaylor, ngƣời đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng
bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa
thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phƣơng tiện lao
động nhằm tăng năng suất lao động thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng
- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các công
việc qua những nỗ lực của ngƣời khác.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngƣời
cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể ngƣời, thành tố
cơ bản của hệ thống xã hội.
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhƣng đều chung
những nội dung cơ bản, đó là quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý - là tác nhân tạo ra các tác động, phải có
ít nhất một đối tƣợng bị quản lý- tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra, và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể
quản lý.
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tƣợng và chủ thể.
Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động. 17
- Chủ thể có thể là một ngƣời, nhiều ngƣời còn đối tƣợng có thể là một
hoặc nhiều ngƣời (trong tổ chức xã hội).
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần
phải có sự quản lý và có ngƣời quản lý để tổ chức hoạt động và đạt đƣợc mục
đích của mình.
Cũng có thể hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo
(lãnh đạo) và kiểm tra.
a) Bản chất của quản lý:
Từ những định nghĩa về quản lý nêu trên ta thấy bản chất của quản lý là
sự phối hợp các nỗ lực của con ngƣời thông qua việc thực hiện các chức năng
quản lý, là tác động có mục đích đến tập thể ngƣời nhằm thực hiện mục tiêu
quản lý.
18
- Phng phỏp qun lý l cỏch thc tỏc ng ca ch th qun lý ti khỏch th
qun lý. Mc tiờu ca t chc c xỏc nh theo nhiu cỏch khỏc nhau, nú cú
th do ch th qun lý ỏp t hoc do s cam kt gia ch th v khỏch th
qun lý.
S 1.2: S hot ng qun lý
Qun lý nh trng l tỏc ng ca nh qun lý giỏo dc n tp th
giỏo viờn, hc sinh v cỏc lc lng giỏo dc khỏc nhau trong xó hi nhm
thc hin h thng cỏc mc tiờu qun lý giỏo dc.
b) Chc nng qun lý l mt th thng nht nhng hot ng tt yu ca
ch th qun lý ny sinh t s phõn cụng, chuyờn mụn hoỏ trong hot ng
qun lý nhm thc hin mc tiờu. Hot ng qun lý phi thc hin nhiu
chc nng khỏc nhau, mi chc nng cú tớnh c lp tng i nhng
chỳng c liờn kt hu c trong mt h thng nht quỏn. Qun lý cú chc
nng: d bỏo, k hoch, t chc, ch o, kim tra.
hội
Cạnh
tranh thi
đua
Quyết
đoán
Dân chủ
lắng
nghe
Tu
d-ỡng
tinh hoa Kim tra
Thụng tin
qun lý
Ch o
T chc
K hoch
19
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và
hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt
+ Hoạt động học: có vai trò chủ động (tự giác, tích cực, và sáng tạo)
Hai hoạt động: dạy, học có mối quan hệ tƣơng tác, biện chứng, gắn bó
hữu cơ, bổ sung hỗ trợ cho nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau. Hoạt động
dạy học diễn ra trong không gian và thời gian nhất định, ở đó diễn ra tƣơng
tác sƣ phạm giữa thầy-trò và môi trƣờng đƣợc gọi là quá trình dạy học
- Quá trình dạy học: QTDH là một hệ thống toàn vẹn, có cấu trúc gồm
nhiều thành tố: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung, phƣơng pháp và
phƣơng tiện, thầy, trò, hình thức tổ chức dạy học, thiết bị dạy học và kết quả
cùng chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng văn hoá - chính trị - xã hội, kỹ thuật -
khoa học, kinh tế. Mỗi thành tố có vị trí nhất định, có chức năng riêng và
chúng có mối quan hệ mật thiết, biện chứng với nhau. Mỗi thành tố vận động
theo quy luật riêng và đồng thời tuân theo quy luật chung của toàn hệ thống.
Mặt khác, toàn bộ hệ thống các thành tố của quá trình dạy học lại có mối quan
hệ qua lại và thống nhất với các môi trƣờng của nó.
Sơ đồ 1. 4: Cấu trúc của quá trình dạy học
Trong cấu trúc của quá trình dạy học thì thầy với hoạt động dạy, trò
với hoạt động học là 2 nhân tố trung tâm, hai nhân tố này luôn gắn bó mật
KQ M
TÁC
CỘNG
DẠY
HỌC
KHÁI NIỆM KHOA HỌC
(NỘI DUNG)
Tự điều khiển
Lĩnh hội
Điều khiển
Truyền đạt
Môi trƣờng
Kinh tế -
Xã hội
Khoa học -
Công nghệ 22
Sơ đồ 1.5 : Cấu trúc chức năng của hoạt động dạy học
- Quản lý hoạt động dạy học chính là việc quản lý các thành tố cấu thành
nên quá trình dạy học (nhƣ môi trƣờng, nội dung, phƣơng pháp, hình thức
tổ chức dạy học, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, mối quan hệ, kết quả).
năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học
nhất định” [5;Tr. 3].
Các tác giả trên đều cho rằng tự học là việc học của chính bản thân
ngƣời học, khi họ huy động các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý để
lĩnh hội những tri thức khoa học của loài ngƣời, biến những tri thức đó
thành vốn kinh nghiệm riêng của mình để hình thành và phát triển nhân
cách của bản thân.
Bàn về tự học, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn chỉ rõ: “Tự học là tự mình
động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân
tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các
phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới
quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại
khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó
khăn thành thuận lợi ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của
nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [38; Tr.59].
Những quan điểm trên cho thấy các tác giả quan niệm tự học là việc
ngƣời học huy động các phẩm chất tâm lý của mình để lĩnh hội tri thức. Tự
học thể hiện sự tự giác, sự nỗ lực trong việc chiếm lĩnh tri thức của nhân
loại ở ngƣời học, nhằm không ngừng nâng cao vốn hiểu biết và phát triển
nhân cách của bản thân. Muốn cho hoạt động học diễn ra thì phải tự học; ai
muốn học thì đều phải tự học, ngƣời khác không thể học thay đƣợc. Nói
cách khác, tự học là điều kiện, là bộ phận không thể tách rời của học. Trong
“học” bao giờ cũng có “tự học”, nghĩa là tự mình lao động (trí óc, tay chân)
để chiếm lĩnh tri thức.