Sử dụng phần mềm dạy học thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển Sinh học lớp 11 Trung học phổ thông - Pdf 25


1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ QUỐC THIỀU
SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
"CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN", SINH HỌC LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN SINH HỌC
Mã số: 60 14 10 HÀ NỘI – 2012 9 MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Vấn đề nghiên cứu 3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
9. Những đóng góp mới của đề tài 4
10 Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu 6
1.2. Cơ sở lí luận 8
1.2.1. Ví trí, vai trò của phƣơng tiện dạy học trong quá trình dạy học . 8
1.2.2. Các hƣớng sử dụng phần mềm dạy học trong quá trình dạy học 10

2.3.1. Phần mềm Violet 25
2.3.2. Phần mềm Lecture Maker 31
2.3.3. Phần mềm Buzan's iMindMap 33
2.3.4. Sử dụng phần mềm dạy học vào thiết kế một số bài dạy trong
chƣơng Sinh trƣởng và phát triển - Sinh học 11. 34
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 52
3.1 Mục đích thực nghiệm 52
3.2. Nội dung thực nghiệm 52
3.2.1. Chọn trƣờng, lớp thực nghiệm 52
3.2.2. Bố trí thực nghiệm 52
3.2.3. Các bƣớc thực nghiệm 53
3.3. Kết quả thực nghiệm 56
3.3.1. Phân tích định tính 56
3.3.2. Phân tích định lƣợng 55
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85 3

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
- Xuất phát từ định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy


- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các phần mềm dạy học thiết kế các bài giảng thuộc chương Sinh
trưởng và phát triển – Sinh học lớp 11 thì học sinh sẽ tiếp thu bài tốt hơn, từ đó nâng
cao hiệu quả của việc dạy và học
6. Vấn đề nghiên cứu
Sử dụng các phần mềm dạy học vào thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát
triển – Sinh học 11 như thế nào để mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Điều tra thực trạng sử dụng phần mềm vào dạy học chương Sinh trưởng và phát triển
chương trình Sinh học 11.
- Xác định việc sử dụng phần mềm phù hợp với từng nội dung, bài dạy.
- Sử dụng các phần mềm thiết kế các giáo án giảng dạy các bài trong chương Sinh
trưởng và phát triển, sinh học 11.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết của đề tài. Đánh giá được hiệu quả
của việc sử dụng các phần mềm trong giảng dạy thực tế.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
8.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
8.3. Phương pháp chuyên gia
8.4. Thực nghiệm sư phạm
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định được thực trạng của việc sử dụng các phần mềm dạy học trong soạn
giảng các bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển-Sinh học 11.
- Xác định được việc sử dụng các phần mềm dạy học phù hợp với từng nội dung
đơn vị kiến thức của bài học trong chương Sinh trưởng và phát triển-Sinh học 11.
- Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các phần mềm dạy học trong thiết kế
các bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11.

Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tú Oanh (2003) với đề tài “Xây dựng và sử
dụng phần mềm dạy học phần Sinh thái học lớp 11 bậc Trung học phổ thông”.[10,tr9].
Các đề tài trên đã nghiên cứu và ứng dụng các phần mềm dạy học để thiết kế
các giáo án điện tử của một số môn học hoặc một phần kiến thức của môn học. Tuy

6

nhiên, việc nghiên cứu ứng dụng các phần mềm dạy học vào dạy Chương Sinh trưởng
và phát triển, chương trình Sinh học lớp 11 thì chưa có tác giả nào thực hiện.
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Ví trí, vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học .
Nhờ có các PTDH đã giúp cho quá trình truyền đạt các kiến thức cho người học
được dễ dàng hơn, người học được tiếp cận kiến thức một cách chủ động hơn mà
không phải mò mẫm trừu tượng.
PTDH là một yếu tố cấu thành của quá trình dạy học và có mối quan hệ mật
thiết với các yếu tố cấu thành khác. Trong PTDH có các PTTQ, đó là các dụng cụ, đồ
dùng, thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp
1.2.2. Các hướng sử dụng phần mềm dạy học trong quá trình dạy học
Trong quá trình dạy học, PMDH có thể sử dụng ở tất cả các khâu như: Dạy kiến
thức mới, củng cố bài giảng, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập…và có thể chia làm
3 cấp độ với các mức độ giá trị khác nhau .
- Mức độ 1: PMDH hỗ trợ giảng dạy
- Mức độ 2: Phần mềm tự động học
- Mức độ 3: Phần mềm tự động trên mạng
1.2.3. Vai trò của phần mềm dạy học trong dạy học Sinh học
Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu các vấn đề về sự sống,
do đó PTTQ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quan sát, mô tả các đối tượng,
các nguyên lý hay các quá trình sinh học…
Đặc thù của bộ môn là nghiên cứu nhiều đối tượng khó quan sát trong điều kiện
bình thường, các cơ chế Sinh học phức tạp đòi hỏi phải sơ đồ hóa trong giảng dạy đặc

1.3.3. Thực trạng sử dụng phần mềm thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát
triển - Sinh học 11 .
Nhìn chung, việc giảng dạy bằng giáo án điện tử của giáo viên hiện nay chưa
thường xuyên. Sở dĩ như vậy là vì trong quá trình thực hiện giáo viên thường gặp phải

8

những trở ngại chủ yếu là do trình độ Tin học yếu, cơ sở vật chất của nhà trường chưa
đáp ứng được yêu cầu của việc dạy giáo án điện tử, chưa có nhiều phòng lắp đặt hệ
thống máy tính và máy chiếu cũng như các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho
một tiết dạy bằng giáo án điện tử của giáo viên. CHƢƠNG 2
SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
CHƢƠNG SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN – SINH HỌC 11.
2.1. Một số phần mềm đƣợc ứng dụng trong thiết kế bài giảng Sinh học
2.1.1. Phần mềm Powerpoint
2.1.2. Phần mềm Flash
2.1.3. Phần mềm Violet
2.1.4. Phần mềm LectureMaker
2.1.5. Phần mềm Buzan's iMindMap
2.1.6. Phần mềm Paint
2.2. Nguyên tắc thiết kế bài giảng bằng phần mềm dạy học
2.2.1. Quán triệt mục tiêu dạy học
2.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung
2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm
2.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tương tác tối đa giữa thầy và trò để phát huy tính tích cực
của học sinh
2.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan


10

CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1 Mục đích thực nghiệm
Bước đầu đánh giá được tính hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng phần
mềm dạy học thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học 11.
3.2. Nội dung thực nghiệm
3.2.1. Chọn trường, lớp thực nghiệm
Tôi tiến hành thực nghiệm trên đối tượng là học sinh khối 11 của trường THPT Xuân
Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
3.2.2. Bố trí thực nghiệm
Tôi tiến hành dạy thực nghiệm các bài của chương Sinh trưởng và phát triển -
Sinh học 11, gồm 6 bài từ bài 34 đến bài 39, SGK Sinh học 11.
+ Các lớp thực nghiệm : Gồm 2 lớp 11A3 và 11A9 được dạy theo giáo án điện tử có
sử dụng các PMDH
Các lớp đối chứng : Gồm 2 lớp 11A4 và 11A8 dạy theo phương pháp truyền thống,
được hướng dẫn như ở Sách giáo viên theo chương trình chuẩn của Bộ giáo dục và Đào
tạo.
3.2.3. Các bước thực nghiệm
3.2.3.1. Thực nghiệm thăm dò
3.2.3.2. Thực nghiệm chính thức
3.2.3.3. Xử lý số liệu
Kết quả thu được qua các bài kiểm tra của học sinh được xử lý bằng thống kê toán
học.
3.3. Kết quả thực nghiệm
3.3.1. Phân tích định tính

11

1
5
13
26
27
8
4
ĐC
85
0
0
0
6
11
20
23
20
5
0

Bảng 3.2. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp
n
X

S
S
2

C

6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
1.19
5.95
15.48
30.95
32.14
9.52
4.76
ĐC
85
0
0
0
7.06
12.94
23.53
27.06
23.53
5.88
0


7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
98.81
92.86
77.38
46.43
14.29
4.76
ĐC
85
100
100
100
100
92.94
80.00
56.47
29.41
5.88
0.00

0

9
10
TN
84
0
0
0
2
6
11
26
27
9
3
ĐC
85
0
0
0
5
12
20
23
20
5
0

Bảng 3.6. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp
n

i

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
2.38
7.14
13.10
30.95
32.14
10.71
3.57
ĐC
85
0
0
0
5.88

2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
97.62
90.48
77.38
46.43
14.29
3.57
ĐC
85
100
100
100
100
94.12
80.00
56.47

8
9
10
TN
84
0
0
0
0
4
10
28
27
9
6
ĐC
85
0
0
0
5
12
23
20
20
5
0

Bảng 3.10. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp

i

Lớp
n
Tỉ lệ % số HS đạt điểm x
i

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0.00
0.00
0.00
0.00
4.76
11.90
33.33
32.14
10.71
7.14
ĐC

i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
100.00
95.24
83.33
50.00
17.86
7.14
ĐC
85
100
100
100
100
94.12

2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
0
4
10
29
26
10
5
ĐC
85
0
0
0
2
15
17
25

i
%) số học sinh đạt điểm x
i

Lớp
n
Tỉ lệ % số HS đạt điểm x
i

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
0
4.76
11.90
34.52
30.95
11.90

TN
ĐC

Hình 3.7. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 4

Bảng 3.16. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 4.
(% học sinh đạt điểm x
i
trở lên)
x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
100
95.24
83.33

18

3.3.2.5. Kết quả bài kiểm tra số 5
Bảng 3.17. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 5
Lớp
n
Số HS đạt điểm x
i

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
0
5
12
25
24
13

1.64
16.78
ĐC
85
6.63
1.34
1.78
20.13

Bảng 3.19. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i

Lớp
n
Tỉ lệ % số HS đạt điểm x
i

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN

30.00
35.00
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm
fi(%)
TN
ĐC
Hình 3.9. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 5

19

Bảng 3.20. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 5.
(% học sinh đạt điểm x
i
trở lên)
x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
100

TN
ĐC

Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 5
3.3.2.6. Kết quả bài kiểm tra số 6
Bảng 3.21. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 6
Lớp
n
Số HS đạt điểm x
i

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
0
6
18
25

S
2

C
v
(%)
TN
84
7.26
1.23
1.50
16.88
ĐC
85
6.21
1.34
1.79
21.54

.Bảng 3.23. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i

Lớp
n
Tỉ lệ % số HS đạt điểm x
i

1

11.76
5.88
0.00

Từ số liệu bảng 3.23 ta xây dựng được biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số như sau:
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
35.00
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm
fi(%)
TN
ĐC
Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 6 21

Bảng 3.24. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6.

100
100
98.82
92.94
69.41
40.00
18.82
7.06
1.18

0
20
40
60
80
100
120
4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC

Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6
3.3.2.7. Kết quả bài kiểm tra số 7
Bảng 3.25. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 7
Lớp
n
Số HS đạt điểm x
i

1

16
7
0 Lớp

22

Bảng 3.26. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp
n
X

S
S
2

C
v
(%)
TN
84
7.44
1.24
1.53
16.63

0
0
1.19
5.95
11.90
32.14
30.95
13.10
4.76
ĐC
85
0
0
0
4.71
21.18
22.35
24.71
18.82
8.24
0.00

Từ số liệu bảng 3.27 ta xây dựng được biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số như sau:
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status