Sử dụng phần mềm dạy học thiết kế bài giảng
chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11
Trung học phổ thông
Đỗ Quốc Thiều
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và PP giảng dạy; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS.Mai Văn Hưng
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận: vị trí, vai trò của phương tiện dạy học trong quá
trình dạy học; Các định hướng sử dụng phần mềm dạy học trong quá trình dạy học; Vai
trò của phần mềm dạy học trong dạy học sinh học; Cơ sở lý thuyết và giáo án điện tử.
Điều tra thực trạng sử dụng phần mềm vào dạy học chương Sinh trưởng và phát triển
chương trình Sinh học 11. Xác định việc sử dụng phần mềm phù hợp với từng nội dung,
bài dạy. Sử dụng các phần mềm thiết kế các giáo án giảng dạy các bài trong chương Sinh
trưởng và phát triển, sinh học 11. Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết của đề
tài. Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các phần mềm trong giảng dạy thực tế.
Keywords: Phương pháp dạy học; Sinh học; Lớp 11; Phần mềm dạy học; Thiết kế bài
giảng
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
- Xuất phát từ định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy
- Xuất phát từ sự bùng nổ thông tin và xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy hiện nay.
Sử dụng các phần mềm dạy học vào thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển –
Sinh học 11 như thế nào để mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Điều tra thực trạng sử dụng phần mềm vào dạy học chương Sinh trưởng và phát triển chương
trình Sinh học 11.
- Xác định việc sử dụng phần mềm phù hợp với từng nội dung, bài dạy.
- Sử dụng các phần mềm thiết kế các giáo án giảng dạy các bài trong chương Sinh trưởng và phát
triển, sinh học 11.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết của đề tài. Đánh giá được hiệu quả của việc sử
dụng các phần mềm trong giảng dạy thực tế.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
8.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
8.3. Phương pháp chuyên gia
8.4. Thực nghiệm sư phạm
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định được thực trạng của việc sử dụng các phần mềm dạy học trong soạn giảng các bài
giảng chương Sinh trưởng và phát triển-Sinh học 11.
- Xác định được việc sử dụng các phần mềm dạy học phù hợp với từng nội dung đơn vị kiến
thức của bài học trong chương Sinh trưởng và phát triển-Sinh học 11.
- Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các phần mềm dạy học trong thiết kế các bài
giảng chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng phần mềm dạy học phù hợp với nội dung kiến thức bài dạy
nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy và học.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, phụ lục, luận văn được trình bày
trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Sử dụng phần mềm dạy học thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh
yếu tố cấu thành khác. Trong PTDH có các PTTQ, đó là các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kĩ thuật từ
đơn giản đến phức tạp
1.2.2. Các hướng sử dụng phần mềm dạy học trong quá trình dạy học
Trong quá trình dạy học, PMDH có thể sử dụng ở tất cả các khâu như: Dạy kiến thức
mới, củng cố bài giảng, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập…và có thể chia làm 3 cấp độ với
các mức độ giá trị khác nhau .
- Mức độ 1: PMDH hỗ trợ giảng dạy
- Mức độ 2: Phần mềm tự động học
- Mức độ 3: Phần mềm tự động trên mạng
1.2.3. Vai trò của phần mềm dạy học trong dạy học Sinh học
Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu các vấn đề về sự sống, do đó
PTTQ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quan sát, mô tả các đối tượng, các nguyên lý
hay các quá trình sinh học…
Đặc thù của bộ môn là nghiên cứu nhiều đối tượng khó quan sát trong điều kiện bình
thường, các cơ chế Sinh học phức tạp đòi hỏi phải sơ đồ hóa trong giảng dạy đặc biệt là các sơ
đồ động, các thí nghiệm phức tạp tốn kém khó thực hiện trong điều kiện lớp học. Tất cả đều có
thể được khắc phục với sự hỗ trợ của các công cụ máy tính qua các PMDH.
Theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã trở
lên phổ biến và cần thiết đối với tất cả các môn học, đặc biệt là các môn khoa học thực nghiệm
như môn Sinh học.
1.2.4. Cơ sở lí thuyết về giáo án điện tử
Giáo án điện tử là một bản kế hoạch lên lớp của giáo viên được xây dựng bằng phần mềm
tin học, được thiết kế cụ thể toàn bộ các hoạt động dạy học của giáo viên trên lớp. Toàn bộ các
hoạt động đó đã được multimedia một cách chi tiết có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định
bởi cấu trúc bài học.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Đặc điểm nội dung chương trình Sinh học Trung học phổ thông
Sinh học là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự sống. Đối tượng của sinh học là
thế giới sống. Nhiệm vụ của Sinh học là tìm hiểu cấu trúc, cơ chế và bản chất các hiện tượng,
quá trình, quan hệ trong thế giới sống và với môi trường, phát hiện những quy luật của sinh giới,
2.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung
2.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm
2.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tương tác tối đa giữa thầy và trò để phát huy tính tích cực của học
sinh
2.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan
2.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
2.3. Sử dụng phần mềm dạy học vào thiết kế một số bài dạy trong chương Sinh trưởng và
phát triển - Sinh học 11.
2.3.1. Quy trình thiết kế bài giảng có sử dụng PMDH
Quy trình thiết kế một bài giảng có sử dụng PMDH gồm các bước :
- Bước 1 : Xác định mục tiêu bài học
- Bước 2 : Phân tích cấu trúc nội dung bài học
- Bước 3 : Thu thập và xây dựng các tư liệu phù hợp
- Bước 4 : Viết kịch bản bài giảng và thiết kế bài giảng sử dụng các PMDH
- Bước 5 : Chạy thử, chỉnh sửa và hoàn thiện
2.3.2. Sử dụng phần mềm dạy học vào thiết kế một số bài dạy trong chương Sinh trưởng và phát
triển - Sinh học 11.
Như đã trình bày ở trên, trong luận văn tôi có sử dụng một số PMDH đó là Powerpoint,
Violet, LectureMaker, Buzan's iMindMap, Với các phần mềm công cụ này tôi tiến hành sử
dụng để thiết kế 6 bài học thuộc chương Sinh trưởng và phát triển-Sinh học 11, cụ thể là :
Bài 34 : Sinh trưởng ở thực vật
Bài 35 : Hoocmôn thực vật
Bài 36 : Phát triển ở thực vật có hoa
Bài 37 : Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 38 : Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 39 : Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiếp theo)
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1 Mục đích thực nghiệm
n
Số HS đạt điểm x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
1
5
13
26
27
8
4
ĐC
85
0
0
1.31
1.73
19.73
Bảng 3.3. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i
bài kiểm tra số 1
Lớp
n
Tỉ lệ % số HS đạt điểm x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
1.19
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
98.81
92.86
77.38
46.43
14.29
4.76
ĐC
85
100
100
100
100
92.94
80.00
56.47
29.41
5.88
n
Số HS đạt điểm x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
2
6
11
26
27
9
3
ĐC
85
0
0
1.30
1.69
19.50
Bảng 3.7. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i
bài kiểm tra số 2
Lớp
n
Tỉ lệ % số HS đạt điểm x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
2.38
8
9
10
TN
ĐC
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 2
Bảng 3.8. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 2.
x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
97.62
90.48
77.38
25.00
30.00
35.00
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
fi(%)
Điểm
TN
ĐC
0
20
40
60
80
100
120
4
5
6
7
8
9
0
5
12
23
20
20
5
0
Bảng 3.10. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp
n
X
S
S
2
C
v
(%)
TN
84
7.54
1.21
1.47
16.09
ĐC
85
6.62
4.76
11.90
33.33
32.14
10.71
7.14
ĐC
85
0.00
0.00
0.00
5.88
14.12
27.06
23.53
23.53
5.88
0.00
Từ số liệu bảng 3.11 ta xây dựng được biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số như sau:
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 3
Bảng 3.12. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 3.
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
100
100
100
100
100.00
95.24
83.33
50.00
17.86
7.14
ĐC
85
100
100
100
100
94.12
80.00
52.94
29.41
5.88
0.00 Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 3
3.3.2.4. Kết quả bài kiểm tra số 4
Bảng 3.13. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 4
Lớp
n
Số HS đạt điểm x
15
17
25
19
6
1
Bảng 3.14. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp
n
X
S
S
2
C
v
(%)
TN
84
7.51
1.19
1.41
15.83
ĐC
85
6.77
1.30
1.69
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
0
4.76
11.90
34.52
30.95
11.90
5.95
ĐC
85
0
0
0
2.35
17.65
20.00
29.41
100
95.24
83.33
48.81
17.86
5.95
ĐC
85
100
100
100
100
97.65
80.00
60.00
30.59
8.24
1.18
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
35.00
40.00
1
2
9
10
TN
84
0
0
0
0
5
12
25
24
13
6
ĐC
85
0
0
0
4
16
18
23
17
7
0
Bảng 3.18. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp
n
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
0.00
5.95
14.29
29.76
28.57
15.48
7.14
ĐC
85
0
0
0
4.71
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
100.00
94.05
79.76
50.00
21.43
5.95
ĐC
85
100
100
100
100
95.29
76.47
ĐC
0
20
40
60
80
100
120
4
5
6
7
8
9
10
TN
ĐC
Lớp
Lớp
n
Số HS đạt điểm x
i
1
2
3
4
5
6
7
Bảng 3.22. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp
n
X
S
S
2
C
v
(%)
TN
84
7.26
1.23
1.50
16.88
ĐC
85
6.21
1.34
1.79
21.54
.Bảng 3.23. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
85
0
0
1.18
7.06
23.53
29.41
21.18
11.76
5.88
0.00
Từ số liệu bảng 3.23 ta xây dựng được biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số như sau:
Hình 3.11. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 6
Bảng 3.24. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6.
(% học sinh đạt điểm x
i
trở lên)
x
i
1
2
7.06
1.18
0.00
5.00
10.00
15.00
20.00
25.00
30.00
35.00
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
fi(%)
Điểm
TN
ĐC
Lớp
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6
3.3.2.7. Kết quả bài kiểm tra số 7
Bảng 3.25. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 7
0
0
4
18
19
21
16
7
0 Bảng 3.26. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
Lớp
n
X
S
S
2
C
v
(%)
TN
84
7.44
1.24
84
0
0
0
1.19
5.95
11.90
32.14
30.95
13.10
4.76
0
20
40
60
80
100
120
4
5
6
7
8
9
10
TN
ĐC
ĐC
85
0
5
6
7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
98.81
92.86
80.95
48.81
17.86
4.76
ĐC
85
100
100
100
100
95.29
74.12
51.76
27.06
8.24
0.00
Số HS đạt điểm x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
0
0
5
11
26
25
12
5
ĐC
85
0
0
0
ĐC
85
6.55
1.31
1.71
19.93
Bảng 3.31. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i
Lớp
n
Tỉ lệ % số HS đạt điểm x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
0
0
23.53
23.53
25.88
17.65
5.88
1.18
Từ số liệu bảng 3.31 ta xây dựng được biểu đồ biểu diễn tần suất điểm số như sau:
Hình 3.15. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 8
Bảng 3.32. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 8.
x
i
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TN
84
100
100
100
100
100.00
4
5
6
7
8
9
10
fi(%)
Điểm
TN
ĐC
0
20
40
60
80
100
120
4
5
6
7
8
9
10
TN
ĐC
Lớp
19.15.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với các nhà quản lý giáo dục
Cần có các chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy
2.2. Đối với các trƣờng THPT
Cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng tin học cho giáo viên, đặc biệt là việc sử dụng thành
thạo các PMDH để ứng dụng trong việc soạn giáo án điện tử phục vụ cho việc giảng dạy của
mình. Có các biện pháp khuyến khích, động viên để giáo viên sử dụng giáo án điện tử một cách
thường xuyên hơn trong dạy học. Mặt khác, các trường THPT cũng cần mạnh dạn đầu tư hơn
nữa xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo cho việc giảng dạy bằng giáo án điện tử của giáo viên được
dễ dàng hơn như: lắp đặt một hệ thống máy chiếu cố định ở các lớp học, hoặc phải có nhiều
phòng học chuyên dụng để giáo viên có thể dạy bằng máy chiếu được thuận lợi
2.3. Đối với mỗi giáo viên
Công nghệ dạy học hiện đại đòi hỏi mỗi giáo viên phải có những kiến thức cơ bản về Tin học,
do đó mỗi giáo viên phải không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để có thể sử dụng thành thạo các
PMDH trong soạn giáo án điện tử.
References
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK môn sinh
học lớp 11. Nxb Giáo dục.
2. Đinh Quang Báo. Nguyễn Đức Thành (2005). Lý luận dạy học sinh học phần đại cương.
Nxb Giáo dục.
3. Đinh Quang Báo (chủ biên), Trần Khánh Ngọc, Nguyễn Văn Hiên, Nguyễn Thị Hằng
Nga, Lê Thùy Trang, Vũ Thị Mai Anh. Giáo án điện tử và tư liệu dạy học điện tử môn Sinh
học 11, Nxb Đại học sư phạm 2007.
4. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên) – Lê Đình Tuấn – Nguyễn Nhƣ Khanh (2006). Sinh
học 11 sách giáo viên, Nxb Giáo dục.
5. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo dục
6. Mai Văn Hƣng. Sinh lý học động vật và người.
7. Mai Văn Hƣng (2002). Sinh học phát triển cá thể động vật.Nxb Đại học sư phạm.