Sử dụng phần mềm dạy học thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển , Sinh học lớp 11 Trung học phổ thông - Pdf 25


9 MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Vấn đề nghiên cứu 3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
9. Những đóng góp mới của đề tài 4
10 Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu 6
1.2. Cơ sở lí luận 8
1.2.1. Ví trí, vai trò của phƣơng tiện dạy học trong quá trình dạy học . 8
1.2.2. Các hƣớng sử dụng phần mềm dạy học trong quá trình dạy học 10
1.2.3. Vai trò của phần mềm dạy học trong dạy học sinh học 11
1.2.4. Cơ sở lí thuyết về giáo án điện tử 12

10


Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 52
3.1 Mục đích thực nghiệm 52
3.2. Nội dung thực nghiệm 52
3.2.1. Chọn trƣờng, lớp thực nghiệm 52
3.2.2. Bố trí thực nghiệm 52
3.2.3. Các bƣớc thực nghiệm 53
3.3. Kết quả thực nghiệm 56
3.3.1. Phân tích định tính 56
3.3.2. Phân tích định lƣợng 55
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT
Công nghệ thông tin
DH
Dạy học
ĐC 5

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
TÊN CÁC BẢNG
1
Bảng 3.1. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 1
2
Bảng 3.2. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
điểm bài kiểm tra số 1
3
Bảng 3.3. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i
bài kiểm tra số 1
4
Bảng 3.4. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 1.
(% học sinh đạt điểm x
i
trở lên)
5
Bảng 3.5. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 2
6
Bảng 3.6. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
điểm bài kiểm tra số 2

Bảng 3.14. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
điểm bài kiểm tra số 4
15
Bảng 3.15. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i
bài kiểm tra số 4
16
Bảng 3.16. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 4
(% học sinh đạt điểm x
i
trở lên)

6

17
Bảng 3.17. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 5
18
Bảng 3.18. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
điểm bài kiểm tra số 5
19
Bảng 3.19. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i
bài kiểm tra số 5
20
Bảng 3.20. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 5.
(% học sinh đạt điểm x

Bảng 3.28. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 7.
(% học sinh đạt điểm x
i
trở lên)
29
Bảng 3.29. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 8
30
Bảng 3.30. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN
điểm bài kiểm tra số 8
31
Bảng 3.31. Bảng tần suất (f
i
%) số học sinh đạt điểm x
i
bài kiểm tra số 8
32
Bảng 3.32. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 8.
(% học sinh đạt điểm x
i
trở lên)
7

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
TÊN HÌNH
1
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 1

17
Hình 3.17. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 5
18
Hình 3.18. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 5
19
Hình 3.19. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 5
20
Hình 3.20.Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 5
21
Hình 3.21. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 6
22
Hình 3.22. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6
23
Hình 3.23. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 6
24
Hình 3.24Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6

8

25
Hình 3.25. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 7
26
Hình 3.26. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 7
27
Hình 3.27. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 7
28
Hình 3.28. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 7
29
Hình 3.29. Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 8
30
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Theo định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay là phải phát huy
đƣợc tính tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc lĩnh hội tri thức,
giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ
năng cơ bản vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Định hƣớng đó đã đƣợc xác định
trong Nghị Quyết Trung ƣơng 4 khóa VII (1-1993), Nghị quyết Trung ƣơng 2
khóa VIII (12-1996), đƣợc thể chế hóa trong Luật giáo dục (2005) và đƣợc cụ
thể hóa bằng các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo hƣớng dẫn thực hiện các

13

nhiệm vụ giáo dục [8, tr.8]. Một trong những nội dung của việc đổi mới phƣơng
pháp dạy học là việc tăng cƣờng sử dụng các phƣơng tiện dạy học, đặc biệt là
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy [8, tr.9].
Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đƣợc ứng dụng trong hầu

luận cần thiết về việc sử dụng Công nghệ thông tin trong dạy học một cách phù
hợp.
- Đánh giá đƣợc việc sử dụng các phần mềm dạy học thiết kế bài giảng dạy
chƣơng sinh trƣởng và phát triển, sinh học lớp 11 mang lại hiệu quả cao hơn so
với phƣơng pháp dạy học truyền thống.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Sử dụng phần mềm vào dạy học chƣơng Sinh trƣởng
và phát triển – Sinh học 11.
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 11 trƣờng Trung học phổ thông Xuân
Trƣờng, huyện Xuân Trƣờng, tỉnh Nam Định.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Sử dụng phần mềm dạy học thiết kế bài giảng chƣơng “sinh trƣởng và phát
triển”, chƣơng trình Sinh học 11
- Học sinh lớp 11 trƣờng Trung học phổ thông Xuân Trƣờng, huyện Xuân
Trƣờng, tỉnh Nam Định.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các phần mềm dạy học thiết kế các bài giảng thuộc chƣơng
Sinh trƣởng và phát triển – Sinh học lớp 11 thì học sinh sẽ tiếp thu bài tốt hơn, từ
đó nâng cao hiệu quả của việc dạy và học
6. Vấn đề nghiên cứu

15

Sử dụng các phần mềm dạy học vào thiết kế bài giảng chƣơng Sinh trƣởng
và phát triển – Sinh học 11 nhƣ thế nào để mang lại hiệu quả cao trong quá trình
dạy học.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
- Điều tra thực trạng sử dụng phần mềm vào dạy học chƣơng Sinh trƣởng và phát

nghiệm khách quan. Sau 3 tuần tiến hành kiểm tra độ bền vững kiến thức của
mỗi lớp bằng 2 bài kiểm tra.
Kết quả thực nghiệm sƣ phạm đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp thống kê
toán học có phân tích định tính và định lƣợng cụ thể, qua đó xác định mức độ
tiếp thu kiến thức của học sinh cũng nhƣ hiệu quả của việc sử dụng phần mềm
dạy học thiết kế các bài giảng của chƣơng Sinh trƣởng và phát triển.
9. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định đƣợc thực trạng của việc sử dụng các phần mềm dạy học trong
soạn giảng các bài giảng chƣơng Sinh trƣởng và phát triển-Sinh học 11.
- Xác định đƣợc việc sử dụng các phần mềm dạy học phù hợp với từng nội
dung đơn vị kiến thức của bài học trong chƣơng Sinh trƣởng và phát triển-Sinh
học 11.
- Đánh giá đƣợc hiệu quả của việc sử dụng các phần mềm dạy học trong thiết
kế các bài giảng chƣơng Sinh trƣởng và phát triển - Sinh học 11.
- Đề xuất các biện pháp sử dụng phần mềm dạy học phù hợp với nội dung
kiến thức bài dạy nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy và học.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, phụ lục, luận văn
đƣợc trình bày trong 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

17

Chƣơng 2: Sử dụng phần mềm dạy học thiết kế bài giảng chƣơng Sinh trƣởng và
phát triển, Sinh học 11
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm

18

CHƢƠNG 1

chuyển biến rõ rệt: đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa, thƣ viện bài giảng trực
tuyến E-learning ra đời cùng với sự hỗ trợ của các Phần mềm dạy học làm cho
việc dạy học phải có sự thay đổi về mô hình đào tao, phƣơng pháp phƣơng tiện
dạy học.
1.1.2. Ở Việt Nam
Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy đã đƣợc thực hiện từ những năm
1980, cho đến nay đã trở thành một công cụ hỗ trợ không thể thiếu trong giảng
dạy cũng nhƣ quản lý giáo dục. Viện khoa học giáo dục là cơ sở đầu tiên bắt đầu
nghiên cứu thử nghiệm việc dạy học tin học ở trƣờng phổ thông và xác định ra
những hƣớng chính trong việc đƣa tin học vào nhà trƣờng, đó là:
- Dạy tin học thành môn học riêng.
- Dùng máy vi tính để xử lý số liệu nghiên cứu.
- Sử dụng máy vi tính trong quản lý nhà trƣờng
Những năm đầu của thập kỉ 90, việc sử dụng máy vi tính trong nhà trƣờng
chủ yếu để giảng dạy môn Tin học và quản lý, xử lý số liệu. Sau đó, các phần
mềm dạy học ra đời thúc đẩy việc sử dụng máy vi tính nhƣ một phƣơng tiện dạy
học. Các phần mềm dạy học chủ yếu là phần mềm thiết kế giáo án điện tử
(Microsoft Office PowerPoint, Viloet ), phần mềm tạo câu hỏi trắc nghiệm
(McMiX, Testpro ), phần mềm thí nghiệm ảo (Crocodile physics, Crocodile
chemistrys…) v.v
Nhiều chƣơng trình đƣợc phát động nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng Công
nghệ thông tin trong dạy học nhƣ: Chƣơng trình “Tiến bƣớc cùng IT” do Bộ giáo
dục và đào tạo phối hợp với Quỹ hỗ trợ cộng đồng LawrensTing tổ chức năm
2008 đã cung cấp máy vi tính và tập huấn Tin học cho các trƣờng Trung học phổ
thông của 64 tỉnh trong cả nƣớc. Phát động cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử E-
learning, phần mềm dạy học, sách điện tử…do Bộ giáo dục và đào tạo phối hợp

20

với quỹ hỗ trợ cộng đồng LawresTing tổ chức…đã thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng

Nhƣ vậy, có thể hiểu PTDH là những gì đƣợc sử dụng trong quá trình dạy
học bao gồm: Các đồ dùng dạy học, các thiết bị thí nghiệm, các trang thiết bị kĩ
thuật đƣợc dùng trong quá trình dạy học và các điều kiện cơ sở vật chất khác.
Ngày nay, với sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật, cùng với sự phát triển
của xã hội, PTDH cũng đƣợc cải tiến với nhiều phƣơng tiện hiện đại nhƣ: Máy vi
tính, máy chiếu projecter, đầu chiếu overhead, đầu video…
Nhờ có các PTDH đã giúp cho quá trình truyền đạt các kiến thức cho
ngƣời học đƣợc dễ dàng hơn, ngƣời học đƣợc tiếp cận kiến thức một cách chủ
động hơn mà không phải mò mẫm trừu tƣợng.
PTDH là một yếu tố cấu thành của quá trình dạy học và có mối quan hệ mật thiết
với các yếu tố cấu thành khác, và thể hiện qua sơ đồ sau: SHình 1.1. Các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học
Trong PTDH có các phƣơng tiện trực quan, đó là các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị
kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp

Mục tiêu

Mục tiêu


phú hơn. Với học sinh THPT, nó có thể giúp ích trong việc mô hình hóa các cấu
trúc trừu tƣợng, sơ đồ hóa các nguyên lý, quá trình phức tạp, thay thế các thí
nghiệm khó thực hiện do thiếu cơ sở vật chất
- Mức độ 2: Phần mềm tự động học
Phần mềm này mô phỏng toàn bộ hay một phần bài giảng dựa trên các gợi ý, các
phần giải thích, minh họa, âm thanh, hình ảnh động, thí nghiệm ảo, trình diễn các
bài kiểm tra trên phần mềm tƣơng ứng để hình thành kiến thức, luyện tập và tự
kiểm tra đánh giá. PMDH này thƣờng là sách giáo khoa điện tử, các chuyên đề
thuộc các lĩnh vực khoa học chuyên ngành: Toán, Lý, Hóa, Sinh Học sinh sử

23

dụng phần mềm này trên máy tính và các thiết bị ngoại vi tiên tiến khác. Tuy
nhiên không phải tất cả mọi ngƣời học đều có thể sử dụng đƣợc phần mềm này
mà còn phụ thuộc vào khả năng sử dụng máy tính, tính tự giác và điều kiện kinh
tế.
- Mức độ 3: Phần mềm tự động trên mạng
Thông qua các máy tính nối mạng, ngƣời học có thể chủ động học tập và nghiên
cứu qua sự tƣơng tác giữa ngƣời học và PMDH trên máy tính. Phần mềm này có
thể thay thế hoàn toàn vai trò của ngƣời thầy trên bục giảng. Ngƣời học có thể
chủ động học ở mọi nơi, mọi lúc phù hợp với điều kiện của bản thân ngƣời học.
1.2.3. Vai trò của phần mềm dạy học trong dạy học Sinh học
Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu các vấn đề về sự
sống, do đó phƣơng tiện trực quan đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc
quan sát, mô tả các đối tƣợng, các nguyên lý hay các quá trình sinh học…
Đặc thù của bộ môn là nghiên cứu nhiều đối tƣợng khó quan sát trong
điều kiện bình thƣờng nhƣ: Các vi sinh vật, các tế bào hoặc các cấu trúc khó hình
dung, quan sát để nghiên cứu nhƣ: Cấu trúc ADN, cấu tạo các cơ quan hệ cơ
quan…các cơ chế Sinh học phức tạp đòi hỏi phải sơ đồ hóa trong giảng dạy đặc
biệt là các sơ đồ động nhƣ: Cơ chế hô hấp, cơ chế quang hợp, quá trình sao mã,

chế việc giáo viên bị cháy giáo án. Nếu nhƣ trong mỗi tiết học giáo viên phải
dành khá nhiều thời gian để treo tranh ảnh, thao tác các hoạt động thí nghiệm thì
trong tiết học có sử dụng giáo án điện tử sẽ đƣợc minh họa bằng hình ảnh và các
thí nghiệm ảo trên máy tính, mọi việc sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Trong giáo án điện tử, các đơn vị của bài học đều phải đƣợc Mutilmedia
hóa. Mutilmedia đƣợc hiểu là đa phƣơng tiện, đa môi trƣờng, đa truyền thông.
Trong môi trƣờng Mutilmedia, các thông tin của bài học đƣợc truyền tải dƣới các
dạng:

25

- Text: Dạng văn bản
- Graphics: Đồ họa
- Animation: Hoạt ảnh
- Image: Hình ảnh
- Movie anh sound: Dạng video và âm thanh
Giảng dạy ứng dụng CNTT có nhiều ƣu điểm: Giúp cho bài giảng sinh
động, tạo cho học sinh hứng thú và yêu thích môn học, thuận lợi trong việc kiểm
tra kiến thức của nhiều học sinh, hỗ trợ đắc lực cho các giờ thực hành.
Thay vì thuyết trình, giáo viên có điều kiện tăng cƣờng đối thoại, thảo
luận với học sinh, qua đó kiểm soát đƣợc giờ dạy hiệu quả đặc biệt là mức độ
hiểu bài của học sinh trên cơ sở đó để điều chỉnh nội dung phƣơng pháp dạy.
Giáo viên không phải soạn giáo án nhiều lần mà chỉ cần đầu tƣ thời gian
một lần và chỉnh sửa cho những lần sau.
Ngoài ra, ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn có thể giúp ngƣời thầy trao
đổi kinh nghiệm cho nhau nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. Nó cũng tăng
cƣờng tính thẩm mỹ cho học sinh, cho phép ngƣời thầy có thể thay đổi cập nhật
hàng ngày.
Tuy nhiên giáo án điện tử cũng có nhiều khó khăn khi triển khai giảng dạy
đó là thời gian để giáo viên soạn giáo án điện tử rất nhiều. Để chuẩn bị cho một

Trong trƣờng phổ thông, kiến thức về Sinh học giúp học sinh có những
hiểu biết khoa học về thế giới sống trong mối quan hệ với môi trƣờng, có tác
dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan nhằm nâng cao
nhận thức và chất lƣợng cuộc sống.
1.3.2. Đặc điểm nội dung chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học 11
Nội dung chƣơng trình Sinh học 11 tiếp tục củng cố tiếp nối và phát triển
những kiến thức về Sinh học ở bậc THCS và Sinh học lớp 10. Sinh học 11 đề
cập đến các hoạt động, các quá trình sinh học cơ bản ở mức cơ thể nhƣ chuyển

27

hóa vật chất và năng lƣợng, cảm ứng, sinh trƣởng và phát triển, sinh sản, mối
quan hệ phụ thuộc giữa các quá trình sinh học ở mức cơ thể và tế bào, tác động
của môi trƣờng đến các quá trình sinh học của cơ thể [6].
Chƣơng Sinh trƣởng và phát triển –Sinh học 11 gồm 7 bài, giới thiệu về
sinh trƣởng và phát triển của động vật và thực vật, gồm 2 phần: Sinh trƣởng và
phát triển ở thực vật với 3 bài từ bài 34 đến bài 36 giới thiệu về sinh trƣởng sơ
cấp và sinh trƣởng thứ cấp, hoocmon thực vật và sự phát triển ở thực vật. Sinh
trƣởng và phát triển ở động vật gồm 4 bài, từ bài 37 đến bài 40, giới thiệu về
sinh trƣởng phát triển qua biến thái và không qua biến thái ở động vật, vai trò
của hoocmon động vật và ảnh hƣởng của môi trƣờng đối với sự sinh trƣởng và
phát triển của động vật và ngƣời.
Nội dung kiến thức của chƣơng Sinh trƣởng và phát triển có nhiều nội
dung khó, trừu tƣợng, học sinh không thể tiếp thu một cách đầy đủ nhanh chóng
các kiến thức nếu chỉ đƣợc truyền tải qua các kênh thông tin trong SGK. Sự phát
triển của thực vật là một quá trình phải trải qua một thời gian tƣơng đối dài. Mỗi
sự kiện đó nếu đƣợc mô phỏng bằng một video clip thì hiệu quả của bài giảng sẽ
đƣợc tăng lên rất nhiều. Ví dụ: Sự phát triển của mô phân sinh, học sinh không
thể quan sát thực tế đƣợc sự tăng lên của mô phân sinh, hình ảnh tĩnh trong SGK
không thể mô tả cụ thể sinh động quá trình này đƣợc. Nếu cho học sinh quan sát

khăn, đặc biệt là khó khăn về trình độ Tin học. Để soạn đƣợc một tiết dạy có sử
dụng các phần mềm dạy học phải mất rất nhiều thời gian nên GV không thể thực
hiện một cách thƣờng xuyên đƣợc.
Đối với giáo viên có khả năng thành thạo về Tin học, đáp ứng đƣợc việc
soạn giảng giáo án điện tử thì việc triển khai cho mỗi một tiết dạy cũng không
thực hiện đƣợc. Trƣớc hết là vì mỗi tiết dạy thời gian chuyển tiết chỉ có khoảng
từ 5 đến 10 phút. Hơn nữa, nhà trƣờng chƣa có hệ thống máy chiếu đến từng lớp
học nên giáo viên đa số rất ngại việc giảng dạy giáo án điện tử.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status