ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG HẢI PHÒNG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
NHIỀU LỰA CHỌN DẠNG MCQ ĐỂ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
SINH HỌC 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
Chuyên ngành :LL&PPDH SINH HỌC
MÃ SỐ :60 14 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Đức Thành HÀ NỘI - 2010
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Các chữ viết tắt
Đọc là
aa
Axit amin
ADN
Axit deoxi ribonucleic
ARN
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
SH
Sinh học
STK
Sách tham khảo
PP
Phương pháp
tARN
ARN vận chuyển
TN
Thực nghiệm
THCS
Trung học cơ sở`
THPT
Trung học phổ thông
TV
Thực vật
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
rARN
ARN ribosome
12
1.3.1. Tiờu chun ca mt cõu hi TNKQ dng MCQ
12
1.3.2. Tiờu chun ca mt bi TNKQ dng MCQ
13
1.4. Câu hỏi TNKQ dạng MCQ để dạy kiến thức mới
14
1.4.1. Khái niệm về câu hỏi TNKQ để dạy kiến thức mới
14
1.4.2 c im câu hỏi TNKQ để dạy kiến thức mới
14
1.5. Thực trạng sử dụng câu hỏi TNKQ trong dạy học phần di truyền
và biến dị Sinh học 9 THCS
15
1.5.1 Phng phỏp xỏc nh
15
1.5.2. Kt qu iu tra
15
Ch-ơng 2: XY DNG V S DNG CU HI CU HI
TNKQ DNG MCQ HèNH THNH KIN THC MI
TRONG DY HC PHN DI TRUYN BIN D SINH HC 9
TRUNG HC C S
17
2.1. Mục đích của việc xây dựng bộ câu hỏi TNKQ
17
2.1.1. Đối với giáo viên
63
2.4.1. Nguyờn tc s dng cõu hi TNKQ dng MCQ hỡnh thnh
kin thc mi trong dy hc phn di truyn v bin d Sinh hc 9
THCS 63
2.4.2. Quy trỡnh s dng cõu hi TNKQ dng MCQ hỡnh thnh
kin thc mi trong dy hc phn di truyn v bin d Sinh hc 9
THCS 66
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
90
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
90
3.2. Nội dung thực nghiệm
90
3.3. Phương pháp thực nghiệm
90
3.3.1. Chọn trường và lớp thực nghiệm
90
3.3.2. Bố trí thực nghiệm
90
3.3.3. Các bước thực nghiệm
91
3.3.4 Xử lý số liệu
91
3.4. Kết quả thực nghiệm
đƣợc thể chế hóa trong luật giáo dục (2005).
Luật Giáo dục điều 282 đã ghi “Phương pháp Giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp đặc
điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm
việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú và trách nhiệm học tập của học sinh.
[26]
Tuy nhiên so với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc giáo
dục còn nhiều bất cập. Một trong những nguyên nhân chính là phƣơng pháp
giáo dục còn chƣa phù hợp dẫn đến chất lƣợng đào tạo cũn nhiều yếu kộm
đổi mới phƣơng pháp dạy học nhằm phát huy hết khả năng tự học vốn có của
bản thân hiện nay là chuyển từ kiểu dạy học lấy giáo viên làm trung sang kiểu
dạy học lấy học sinh làm trung tâm, trong đó coi trọng việc rèn luyện phƣơng
pháp tự học ,tự nghiên cứu năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
Nhƣ vậy muốn nâng cao chất lƣợng dạy và học phƣơng pháp dạy học phải
phát huy tính tích cực của học sinh
1.2. Do vai trò của câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) trong dạy học,
đặc biệt trong hình thành kiến thức mới
2
* Cừu hi TNKQ l mt phng tin chuyn ti ni dung dy hc. B
cõu hi TNKQ cú th thc hin c cỏc mc tiờu hnh thnh kin thnh kin
thc mi Khi học sinh tr li cõu hi TNKQ họ phải sử dụng các thao tác t- duy
phân tích, so sánh, tổng hợp cùng với những kiến thức đã có để tìm ra ph-ơng án
tr li .c bit khi phi gii thớch vỡ sao chn phng ỏn ú khi tr li bt kỡ
phng ỏn ỳng hay sai, nhng phi lớ gii vỡ sao chn phng ỏn ú ,hc sinh
phi s dng kin thc ó bit hoc ni dung thụng tin trong sỏch giỏo khoa
tng hp ,khỏi quỏt húa, xỏc lp phng ỏn ỳng Qua ni dung lớ gii m ngi
hc trng thnh v mt lp lun cng nh hỡnh kin thc khoa hc
S dng TNKQ trong khõu hỡnh thnh kin thc mi khụng phi ch da
cứu đề tài “Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều
lựa chọn dạng MCQ để hình thành kiến thức trong dạy học phần di truyền
và biến dị sinh học 9 trung học cơ sở”
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định qui trình xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
dạng MCQ để hình thành kiến thức mới trong dạy học phần di truyền, biến
dị ở lớp 9 THCS, nhằm đổi mới phƣơng pháp dạy học và nõng cao kết quả
học tập
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tƣợng: Qui trình xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ nhiều lựa
chọn MCQ để hình thành kiến thức mới phần di truyền và biến dị lớp 9
THCS.
- Khách thể : Học sinh lớp 9 – Giáo viên dạy sinh học 9.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hợp lớ hệ thống câu hỏi TNKQ dạng MCQ
sẽ phát huy ở học sinh tính tích cực, tự lực học tập và nắm vững kiến thức
phần di truyền, biến dị, sinh học 9.THCS
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu
4
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về xây dựng, sử dụng câu hỏi TNKQ dạng
MCQ trong hình thành kiến thức mới.
5.2. Xác định thực trạng xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ
trong dạy kiến thức mới ở phần di truyền, biến dị Sinh học 9 hiện nay.
5.3. Phân tích nội dung phần di truyền và biến dị sinh học 9 làm cơ sở xây
dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ để hỡnh thành kiến thức mới
5.4. Xác định đƣợc quy trình hợp lí để xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ,
dạng MCQ nhằm hình thành kiến thức di truyền, biến dị lớp 9 THCS.
5.5. Xây dựng các câu hỏi TNKQ dạng MCQ để dạy kiến thức di truyền, biến
dị Sinh học 9.
Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ để hỡnh
thành kiến thức mới trong dạy học phần di truyền biến dị, Sinh học 9 THCS
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 6 Ch-¬ng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1. Trên thế giới
Theo Trần Trọng Thủy năm 2000 trƣớc công nguyên ngƣời Trung hoa
đã biết dùng trắc nghiệm ngƣời hầu, thế thiếp, theo quan niệm Questin
Stodola, Kemmer Stordahl khoa học đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan
đƣợc tiến hành vào thế kỷ thứ XVII – XVIII ở khoa học vật lý, tâm lý sau đó
lan sang các ngành động vật học, phòng thí nghiệm đầu tiên đƣợc Wichelm
Weent thành lập tại Leipzig (Đức) năm 1879 ban đầu các nhà nghiên cứu chú
trọng đến các phép đo liên quan đến thính giác, thị giác, tốc độ phản xạ, sau
nhờ đó mà phƣơng pháp TNKQ đƣợc coi là phƣơng pháp khoa học và hiện
đại trong kiểm tra đánh giá.
TNKQ hiện nay rất phổ biến trong quá trình dạy học ở các nƣớc Âu Mỹ
có rất nhiều nghiên cứu về kỹ thuật đo lƣờng trong giáo dục bằng TNKQ,
nghiên cứu kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ ƣu và nhƣợc điểm của chúng
đánh giá chính xác kết quả học tập kết hợp với xử lý trên máy tính các số liệu
về xây dựng và sử dụng nhanh chóng TNKQ các nhà nghiên cứu nhƣ
W.L.Popham, R.Glaser…. đã nghiên cứu ƣu điểm của trắc nghiệm, tiêu chí,
nguyên tắc, thủ tục kỹ thuật xây dựng loại trắc nghiệm này tính toán đo giá
trị, độ tin cậy của câu trắc nghiệm, bài trắc nghiệm, giải thích các điểm số của
bài trắc nghiệm. Nhiều công trình nghiên cứu, đo lƣờng đánh giá kết quả học
tập đã công bố nhƣ: T.D. Erwin, K.D.Hopkins, K. D.Stanlay…. các tác giả
này đi sâu vào phƣơng pháp đo lƣờng của từng mục tiêu giáo dục, phân loại
rõ từng mục tiêu giáo dục, xác định đƣợc nguyên tắc xây dựng và sử dụng
từng loại trắc nghiệm đã có những công trình nghiên cứu xây dựng và lựa
8
chọn cách thức sử dụng câu hỏi trắc nghiệm nhƣ thế nào để đảm bảo cao cho
việc đo lƣờng và đánh giá tùy theo yêu cầu của từng môn học và từng mục
đích đánh giá tuyển tập trắc nghiệm trƣớc khi vào học giáo trình (pre-test) của
nhiều tác giả do Doulags Sawyer chủ biên về tế bào học đề cập tới các lĩnh
vực nhƣ cấu trúc và chức năng của màng tế bào, sự vận chuyển các chất qua
màng, trong lĩnh vực di truyền học đáng chú ý là công trình của Janice
Finkelstein, Golder Wilson về pre-test dùng cho sinh viên y khoa tự ôn tập, tự
đánh giá, tự kiểm tra đánh giá khi học di truyền học ngƣời.
Các kỳ thi Olimpic quốc tế về sinh học (IBO) trong nhiều năm qua đã
áp dụng TNKQ trong phần lớn đề thi lý thuyết và thực hành để đo mức độ
nhận biết của học sinh hình thức thi này đã đƣợc hƣởng ứng đông đảo của các
nƣớc tham gia và tỏ ra có nhiều ƣu điểm trong khâu chấm bài, làm bài vì các
HS dự thi đa số bất đồng về ngôn ngữ.
xây dựng đƣợc các bộ đánh giá bằng TNKQ chuyên khoa góp phần nâng cao
chất lƣợng đào tạo tại các trƣờng y dƣợc. Năm 1994 Bộ GD&ĐT đã phối hợp
với Viện công nghệ hoàng gia Melbourne (Australia), tổ chức các cuộc hội
thảo với chủ đề “Kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ” tại các thành phố lớn, TP
HCM, Huế, Hà Nội. Năm 1995 với sự tài trợ của UNESCO trƣờng Đại học
Tổng hợp nay là trƣờng Đại học QG Hà Nội cũng đã mở những lớp tập huấn
về phƣơng pháp xây dựng TNKQ cho nhiều giảng viên.
- Tại các trƣờng Đại học, phƣơng pháp TNKQ cũng đƣợc sử dụng rộng
rãi tiêu biểu là Đại học Huế năm 1993 đã đồng loạt triển khai việc soạn thảo
ngân hàng câu hỏi test cho từng chuyên ngành đồng thời có các nghiên cứu
cho sự định chuẩn các câu hỏi bằng phƣơng pháp hiện đại ngƣời đóng góp
tích cực cho lĩnh vực này là GS .Nguyễn Phụng Hoàng (ĐH sƣ phạm Huế)
gần đây là phƣơng pháp TNKQ mới thực sự áp dụng rộng rãi tại các trƣờng
ĐH trong cả nƣớc đi đầu là ĐH ngoại ngữ, ĐH sƣ phạm, Đại học QG Hà Nội,
ĐH Y khoa Hà Nội…
10
- Năm 1971 GS. Trần Bá Hoành công bố “Dùng phƣơng pháp test để
kiểm tra nhận thức của một số khái niệm trong chƣơng trình sinh học lớp 9”.
Năm 1996, 1997 ông đã đề cập nhiều đến TNKQ trong các tài liệu “Đánh giá
trong giáo dục”, “Tài liệu bồi dƣỡng dạy SGK lớp 12 cải cách giáo dục môn
sinh học” ông đã nhiều lần soạn bộ câu hỏi với 3 phƣơng án chọn nhằm giúp
GV có ngân hành câu hỏi, giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức, bộ câu hỏi đã
đƣợc in trong SGK chuyên ban KHTN. PGS.TS. Lê Đình Trung với nghiên
cứu về “Sử dụng câu hỏi TNKQ dạng MCQ để kiểm tra kết quả của việc kiểm
tra giảng dạy tích cực ở phổ thông”. Trong những năm gần đây tác giả Lê
Đình Trung và Trịnh Nguyên Giao (ĐHSP Hà Nội) Nguyễn Viết Nhân (ĐH
Y khoa TP Hồ Chí Minh), Trần Hồng Hải (trƣờng chuyên Hà Nội) đã cho ra
đời những bộ sách với những bộ câu hỏi soạn sẵn tạo rất nhiều thuận lợi cho
GV và học sinh áp dụng trong kiểm tra đánh giá [32, tr. 26-30]
cho rằng nội hàm của câu hỏi phải chứa đựng cái đã biết và cái chƣa biết nhƣ
vậy chúng ta có thể nhân thức xác định đƣợc cái mình chƣa biết và cái đã biết
thì mới đặt ra đƣợc câu hỏi và khi đó câu hỏi mới có giá trị về mặt nhận thức
- John Dewey năm 1933 phát ngôn: (biết đặt câu hỏi tốt là cốt lõi để dạy học tốt)
- GS.TS. Đinh Quang Báo trong tập bài giảng chuyên đề cao học khóa 11
khoa sinh, KTNN . ĐHSP, HN1 năm 2002 cho răng: câu hỏi là tri thức hay là
sự biết về một điều mà ta chƣa biết.
Từ sự ra đời của các quan niệm khác nhau về câu hỏi ta có thể thấy
đƣợc dấu hiệu bản chất của câu hỏi là : từ điều đã biết xuất hiện điều chƣa rõ,
điều cần tìm, sự tƣơng quan giữa cõu đã biết và cái chƣa biết đã thúc đẩy sự
hiểu biết khám phá của con ngƣời, câu hỏi cũng là một khái niệm rộng vì nó
đòi hỏi câu trả lời với một thông tin khác nhau tính chất thông tin và thái độ
trạng thái tâm lí của ngƣời trả lời sẽ rất khác nhau, từ hoạt động tái hịên đến
hoạt động tìm tòi sáng tạo.
12
Có thể ví câu hỏi nhƣ cán cân để phân định giữa cá đã biết và cái chƣa
biết của chủ thể nhận thức. Nếu gọi x là trị số giữa cái đã biết và cái chƣa biết
trong khi xây dựng câu hỏi thì x= biết/chƣa biết ta thấy có 3 khả năng xẩy ra đối
với x
- Thứ nhất x>1 tức là ngƣời đƣợc hỏi biết rất rõ câu trả lời khi thao tác với
câu hỏi đó sẽ không gây đƣợc một xúc cảm tâm lí nào do đó không kích thích
đƣợc ngƣời học tƣ duy.
- Thứ hai x<1 tức là ngƣời học biết rất ít về điều đƣợc hỏi thì câu hỏi quá khó
đối với ngƣời đƣợc hỏi do đó họ không trả lời đƣợc hoặc không muốn trả lời.
- Thứ ba x sấp sỉ bằng 1 tức là cái đã biết của ngƣời học không đủ để tìm
cái chƣa biết hàm chứa trong câu hỏi. việc tìm ra cái chƣa biết này chính là
ngƣời học đã lĩnh hội đƣợc tri thức mới
Nhƣ vậy xác định trị số giữa cái đã biết và cái chƣa biết trong khi xây
dựng câu hỏi giúp giáo viên có thể biết đƣợc trình độ học sinh từ đó đề ra các
Tính tƣơng tự: trong cấu trúc của các phƣơng án chọn phải đảm bảo
tƣơng tự nhau về mặt văn phong: độ dài, lƣợng từ
Ngoài ra trong các phƣơng án chọn phải đảm bảo không đƣợc có các từ
đầu mối, gợi ý dẫn đến trả lời nhƣ: luôn luôn, không bao giờ, chỉ tất cả
1.3.2. Tiêu chuẩn của một bài TNKQ dạng MCQ
1.3.2.1. Tiêu chuẩn định lượng
Về độ khó của câu TNKQ (Fv): nằm trong khoàng 20-80%, tốt nhất
nằm trong khoảng 40-60%
Về độ phân biệt (DI): từ 0,2 trở lên
Về độ tin cậy: từ 0,6 trở lên
Về nội dung câu TNKQ phải bao phủ 100% các mục tiêu và nội dung
cần đánh giá.
1.3.2.2. Tiêu chuẩn định tính
14
* Tiêu chuẩn về nội dung khoa học
Tính giá trị, phải đánh giá đƣợc đúng điều cần đánh giá, đo đƣợc nó, dự
kiến nó
Tính tin cậy: kết quả phải đƣợc lặp lại trong cùng điều kiện
Tính khả thi: phải thực hiện đƣợc trong điều kiện thực tiễn ở trƣờng
phổ thông.
Tính định lƣợng: kết quả phải biểu diễn đƣợc bằng số đo.
Tính lý giải: kết quả phải phải giải thích đƣợc những điều cần nhận định.
Tính chính xác: các kiến thức đƣợc trắc nghiệm phải có tính chính xác
và đúng đăn.
Tính công bằng: toàn bộ HS có cơ hội nhƣ nhau để tiếp cận với các
kiến thức đƣợc trắc nghiệm.
Tính đơn giản, dễ hiểu: đảm bảo sự rõ ràng của ngôn ngữ trình bày
Tính hệ thống, lôgic: nội dung các câu hỏi phải nằm trong hệ thống
kiến thức nhất định bao phủ đƣợc khối lƣợng kiến thức đủ rộng trong mục
án của một số giáo viên dạy sinh học ở một số trƣờng THCS thành phố Vĩnh
Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
Cùng với các hình thức thăm dò nói trên tôi cũng tiến hành thăm dò giáo
viên bằng phiếu điều tra theo mẫu thiết kế (mẫu 01 phụ lục 2)
1.5.2. Kết quả điều tra
Bảng 1.1 : Tổng hợp kết quả thăm dũ của 41 giáo viên giảng viên dạy bộ môn
sinh học ở một số trƣờng THCS trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh
phúc theo phiếu điều tra mẫu số 01
S
T
T
Nội dung
thăm dũ
Mức độ,
mục
đích,
kiến thức
SL
(số
lƣợng)
%
Mức độ,
mục
đích,
kiến thức
SL
(số
lƣợng)
%
2
Cú thể sử
dụng
TNKQ vào
khõu dạy
bài mới
với cỏc
loại kiến
thức nào
Khụng
loại kiến
thức nào
5
12,1
Tựy từng
loại kiến
thức
10
24,
2
Kiến thức
nào cũng
đƣợc
26
63,7
3
Đó sử dụng
TNKQ vào
khõu dạy
bài mới ở
58,
5
HS không
thực hiện
đƣợc
11
26,8
5
Những
kiến thức
cú thể sử
dụng cõu
hỏi TNKQ
vào dạy
bài mới
phần di
truyền,
biến dị
sinh học 9
THCS
Cỏc quy
luật di
truyền
12
29,2
Kiến thức
cơ chế di
truyền ở
cấp độ
phân tử
và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2.2. Nguyên tắc, quy trình xây dựng câu hỏi TNKQ dạng MCQ để hình
thành kiến thức mới trong dạy học phần di truyền, biến dị sinh học 9
THCS
2.2.1. Nguyờn tắc xây dựng câu hỏi TNKQ dạng MCQ để h×nh thµnh kiÕn
thøc míi trong d¹y häc phần di truyền, biến dị sinh học 9 THCS
2.2.1.1. Nguyên tắc bám sát mục tiêu, nội dung
Bám sát mục tiêu nội dung nghĩa là phải hỏi những gì cần hỏi. Nội
dung mang tính tổng thể đối với sinh học là các kiến thức về khái niệm, sự
kiện, quá trình, cơ chế, quy luật muốn bám sát đƣợc mục tiêu nội dung khi
tiến hành xây dựng câu hỏi TNKQ ta phải tiến hành phân tích nội dung. lập
kế hoạch cho việc xây dựng số lƣợng câu hỏi. khi phân tích nội dung lập kế
hoạch xây dựng số lƣợng câu hỏi câu hỏi cần phải chứa đựng nội dung sau ;
18
Vị trí của chƣơng, bài trong toàn bộ chƣơng trình
Những kiến thức bổ trợ của chƣơng trƣớc tiếp nối các chƣơng sau
Phân loại nguồn kiến thức và liều lƣợng kiến thức trong bài, chƣơng,
phần về các hiện tƣợng, khái niệm, sự kiện, cơ chế, quy luật quá trình sinh
học. Khi phân tích nội dung lập kế hoạch xây dựng số lƣợng câu hỏi cũng cần
phải lƣu ý đến nội dung thời lƣợng dành cho nghiên cứu học tập xác định các
kiến thức cốt lõi của chƣơng, bài sau đó tùy thuộc vào mục tiêu của chƣơng,
bài mà chỉ ra liều lƣợng kiến thức đã xác định trong kế hoạch xây dựng số
lƣợng câu hỏi hơn nữa Câu hỏi xây dựng phải hết sức tinh tế, số lƣợng câu
hỏi không cần nhiều trong mỗi nội dung dạy học, khi học sinh trả lời câu hỏi
phải hình thành đƣợc kiến thức mới, kiến thức đó là kiến thức trọng tâm của
bài, phần nội dung kiến thức mà cần truyền đạt đến học sinh.
Câu hỏi khi xây dựng chú ý đến khía cạnh học sinh có trả lời đƣợc hay
không, tức là nguồn tài liệu cung cấp cho học sinh khai thác để trả lời câu hỏi
đó nhƣ thế nào
này đã đƣợc giáo viên kiểm tra khảo sát học sinh và đƣợc tổng hợp chuyển
thành câu hỏi TNKQ dạng MCQ.
Câu dẫn là câu hỏi tự luận đƣợc chuyển sang dạng câu hỏi TNKQ vấn
đề chứa đựng trong câu dẫn này phải có đủ nguồn thông tin để học sinh khai
thác trả lời đƣợc. tránh tình trạng câu dẫn đƣa ra ngoài tầm học sinh, không có
nguồn thông tin học sinh không thể trả lời nổi gây ức chế cho học sinh đi
ngƣợc lại với quá trình dạy học phát huy tính tích cực của học sinh
Các câu hỏi nhằm đo sự hiểu biết, suy luận hay khả năng áp dụng các
nguyên lý vào những trƣờng hợp mới nên đƣợc trình bày dƣới hình thức mới.
Nếu các thí dụ trong câu hỏi giống hay tƣơng tự nhƣ các câu hỏi trong SGK,