MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NHTM
1.1 Vốn của NHTM………………………………………………………
1.1.1 Khái niệm về vốn…………………………………………………
1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh………………………………………
1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu…………………………………………………
1.1.2.2 Vốn huy động……………………………………………………
1.1.2.3 Vốn đi vay…………………………………………………………
1.1.2.4 Vốn khác…………………………………………………………
1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM………
1.1.3.1 Vốn là cơ sở để ngân hang tổ chức mọi hoạt động kinh doanh….
1.1.3.2 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng……………………
1.1.3.3 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân hang
trên thị trường………………………………………………………
1.1.3.4 Vốn là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân
hang…………………………………………………………………
1.2 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng huy động vốn tại NHTM…………………
1.2.1 Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng…………………………………………….
1.2.2 Chỉ tiêu vốn huy động bình quân cho một lao động…………………….
1.2.3 Chỉ tiêu chi phí huy động vốn………………………………………….
1.2.4 Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn……………………………………………
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn……………………….
1.3.1 Nhân tố khách quan…………………………………………………….
1.3.2 Nhân tố chủ quan……………………………………………………….
1.4 Sự cần thiết của việc mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHTM…
1.4.1 Đối với NHTM…………………………………………………………….
1.4.2 Đối với nên kinh tế………………………………………………………
CHƯƠNG 2
nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Nam Hà Nội…………….
3.1.1 Định hướng phát triển………………………………………………….
3.1.2 Định hương huy động vốn……………………………………………
3.2 Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng…………………………………………………………………………
3.2.1 Mở rộng mạng lưới huy động…………………………………………
3.2.2 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt hợp lý………………………….
3.2.3 Đa dạng hóa hình thức huy động vốn………………………………….
3.2.4 Xây dựng chiến lược khách hàng……………………………………….
3.2.5 Tăng cường huy động vốn từ dân cư………………………………….
3.2.6 Tăng cường tuyên truyền quảng cáo, marketing……………………….
KẾT LUẬN
LỜI MỞ ĐẦU
Là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất: Huy động và cho vay
vốn, Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, điều hòa từ nơi
có nguồn vốn nhàn rỗi tới nơi cần vốn. Đối với các nước đang phát triển như Việt
Nam thì ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng, vì nó luôn đảm bảo cho
dòng vốn trong nền kinh tế được lưu thông một cách ổn định.
Sự phát triển mạnh mẽ mạng lưới của các tổ chức tín dụng đã tạo điều kiện
thuận lợi cho các thành phần kinh tế dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn của ngân
hàng, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế.Tuy nhiên, sự ra đời ồ ạt của
các ngân hàng mới và các đơn vị trực thuộc đã tạo nên áp lực cạnh tranh rất lớn
giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ cho
khách hàng. Để tồn tại và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn - Chi nhánh Nam Hà Nội đang từng bước nâng cao chất lượng phục vụ, mở
rộng hệ thống và đa dạng hóa các loại hính sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu và
làm hài lòng khách hàng.
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại Chi nhánh, em chọn đề tài “ Một
số giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn – Chi nhánh Nam Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
- Vốn đi vay.
- Vốn khác
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt
độngcủa ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh
của NHTM
1.1.2.1. Vốn chủ sở hữu.
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, ngân hàngcó toàn
quyền sử dụng gồm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, trang thiết bị,
nhà cửa Đây là nguồn vốn khá quan trọng, trước hết nó tạo uy tín cho chính ngân
hàng. Ngân hàng có to, đẹp, bề thế thì mới tạo được cảm giác an toàn cho khách
hàng khi đến giao dịch. Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hình thành và nghiệp vụ
hình thành loại vốn rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của
chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường.
a. Nguồn vốn hình thành ban đầu
Trước khi tiến hành kinh doanh, theo quy định của pháp luật, ngânhàng phải có
một lượng vốn nhất định, đó là vốn pháp định (hay vốn điều lệ).Tuỳ theo hình thức
sở hữu, do nhà nước cấp nếu là ngân hàng quốc doanh, docổ đông đóng góp nếu là
ngân hàng cổ phần, do các bên đóng góp nếu làngân hàng liên doanh và của cá
nhân nếu là ngân hàng tư nhân.
b. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng không ngừng được tăng lên theo thờigian nhờ có
nguồn vốn bổ sung. Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận haytừ phát hành thêm
cổ phần, góp thêm, cấp thêm Nguồn vốn bổ sung này tuykhông thường xuyên
song đối với các ngân hàng lớn từ lâu đời thì nguồn bổsung này chiếm một tỷ lệ rất
lớn.
c. Các quỹ
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có nhiều quỹ. Mỗi quĩ có một mục đích
riêng: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc
lợi, quĩ khen thưởng Nguồn để hình thành nên các quỹ là từ lợi nhuận. Các quỹ
này thuộc toàn quyền sử dụng của ngân hàng.
bằng VNĐ, bằng vàngvà bằng ngoại tệ, với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn và với
nhiều kỳ hạn đểngười gửi có nhiều cơ hội lựa chọn cho phù hợp, tiện ích nhất.
d. Tiền gửi của các ngân hàng khác
Đây là nguồn tiền gửi có qui mô thường nhỏ, giữa các ngân hàng luôncó tiền gửi
của nhau. Mục đích của việc gửi tiền này là để đảm bảo thanhtoán thuận tiện, phục
vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình
1.1.2.3. Vốn đi vay
Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay
để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể vay ở:
a. Vay ngân hàng Nhà nước ( Ngân hàngTrung ương )
Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì cơ quan giúp
NHTM sẽ là ngân hàng trung ương. Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu ( hay
tái cấp vốn ). Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mình đã chiết
khấu lên ngân hàng trung ương để tái chiết khấu.Thông thường các ngân hàng
trung ương chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và
phù hợp với mục tiêu của Nhà nướctrong từng thời kỳ.
b. Vay các tổ chức tín dụng khác
Đây là các khoản vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng hoặc giữangân hàng với
các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Hìnhthức vay này rất đơn
giản, ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngânhàng cho vay hoặc thông qua
ngân hàng đại lý. Các khoản vay có thể khôngcần thế chấp hoặc thế chấp bằng các
chứng khoán của kho bạc. Các khoảnvay này thông thường có thời hạn ngắn chủ
yếu chỉ để giải quyết những nhucầu tức thời.
c. Vay trên thị trường vốn
Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị
trường vốn để huy động vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứngcác nhu cầu cho vay
trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư khác. Nhữngngân hàng lớn có uy tín hoặc
trả lãi cao sẽ có khả năng vay được nhiều hơncác ngân hàng nhỏ. Các ngân hàng
nhỏ thường vay gián tiếp thông qua cácngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnh của
ngân hàng đầu tư. Khả năng vaymượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển
hạn trong phạm vi hẹp, chủ yếu trong cộng đồng
1.1.3.3. Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH
trên thị trường.
Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín đó phải được thể hiện trước hết là
khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho khách hàng của NH. Khả năng thanh
toán của NH càng cao thì vốn khả dụng của NH càng lớn; NH có thể hoạt động
kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng; Tiến hành các hoạt động cạnh tranh có
hiệu quả nhằm giữ vững chữ tín, nâng cao vị thế trên thị trường.
1.1.3.4. Vốn là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng.
Với NH, quy mô - trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hút vốn.
Đồng thời, khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lượng tín
dụng và quyết định mức lãi suất cho vay. Nhờ có tiềm lực về vốn lớn, ngân hàng
có thể giảm mức lãi suất cho vay, chiếm ưu thế trong cạnh tranh và có tiềm lực
trong việc mở rộng các hình thức liên doanh - liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh
doanh chứng khoán
1.2. Chỉ tiêu đánh giá mở rộng huy động vốn tại NHTM.
1.2.1. Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng.
Người ta đấnh giá việc mở rộng huy động vốn thông qua việc so sánh tốc độ
tăng huy động vốn theo công thức sau:
Tốcđộ tăng trưởng huy động vốn
Nguồn vốn huy động cuối kỳ
Nguồn vốn huy độngđầu kỳ
Nguồn vốn huy độngđầu kỳ
=
-
x 100%
Tốc độ tăng trưởng cao thể hiện nguồn vốn huy động được có khả năng đáp
ứng nhu cầu cho vay. Tuy nhiên, để đánh giá chất lượng huy động vốn, không chỉ
=
Trong đó, nếu H < 1 thể hiện vốn huy động chưa được dùng hết, ngân hàng
còn dư vốn; Nếu H = 1, thể hiện vốn huy động đã được sử dụng đủ nhu cầu cho
vay; Nếu H > 1, thể hiện vốn huy động chưa đủ để ngân hàng đáp ứng cho vay. Hệ
số này nói lên mối quan hệ giữa nguồn vốn (đi vay) và cho vay (sử dụng vốn) của
ngân hàng.Nếu huy động vốn nhưng không cho vay có nghĩa là vốn trong ngân
hàng bị đóng băng.Ngược lại, hệ số này quá lớn phản ánh tình trạng thiếu vốn trầm
trọng của ngân hàng.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn.
1.3.1. Các nhân tố khách quan.
a, Môi trường pháp lý.
Quá trình hoạt động kinh doanh của NH không nằm ngoài sự bảo hộ và điều
chỉnh của hệ thống pháp luật. Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng được an toàn và ngược lại. Bởi thế, trong công tác huy
động vốn, NH cũng phải đảm bảo đúng pháp luật. Cụ thể: Quy định về giữ bí mật
thông tin tài chính của người gửi tiền; Về tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các khoản huy
động vốn ngắn hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản; Phải tuân thủ các quy
định về chính sách trong từng thời kỳ
b, Môi trường kinh tế - xã hội.
Tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước có tác động không nhỏ đến
quá trình huy động vốn của ngân hàng. Nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái đều
ảnh hưởng tới nghiệp vụ tạo vốn của NHTM. Mọi biến động của nền kinh tế
thường biểu hiện rõ trong việc tăng - giảm nguồn vốn huy động từ bên ngoài của
ngân hàng. Nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, sẽ tạo môi trường thuận lợi
cho việc thu hút vốn của NHTM. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát
tăng, người dân không gửi tiền vào ngân hàng (mà giữ tiền để mua hàng hóa) thì
việc thu hút vốn gặp khó khăn.
c, Tâm lý, thói quen khách hàng.
Khoản mục tiền gửi tiết kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động là: Thu nhập
và tâm lý của người gửi tiền. Thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà
một chi phí nhất định cho công tác này.Ngân hàng phải có chiến lược quảng cáo đặc
biệt không chỉ trên tivi, mà cần dùng áp phích, tờ rơi nhằm đẩy mạnh công tác huy
động vốn.
1.4. Sự cần thiết của việc mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHTM.
1.4.1. Đối với Ngân hàng thương mại.
a, Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Để bước vào hoạt động kinh doanh thì đầu tiên ngân hàng phải có vốn.Ngoài
lượng vốn chủ sở hữu, ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác để có vốn
thực hiện các nghiệp vụ tín dụng - Nguồn vốn phản ánh tiềm năng và sức mạnh
của ngân hàng. Đối với những ngân hàng lớn, tham gia tài trợ cho các dự án lớn
luôn dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ. Vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh,
mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM.Nói cách khác, không có
vốn thì ngân hàng không thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh của mình.
b, Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác
của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào vốn của ngân hàng.Ngân
hàng có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn so với ngân hàng ít vốn.Có được
nhiều vốn, ngân hàng sẽ có thể đưa ra các hình thức tín dụng linh hoạt, có điều
kiện để hạ lãi suất, từ đó sẽ làm tăng quy mô tín dụng. Các ngân hàng lớn, nhiều
vốn thường có nhiều các dịch vụ ngân hàng; Phạm vi hoạt động kinh doanh sẽ
rộng hơn các ngân hàng nhỏ. Điều đó càng khẳng định tầm quan trọng của vốn
trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của Chi nhánh.
c, Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Trong kinh tế thị trường, vốn là điều kiện để các ngân hàng tăng cường cạnh
tranh, mở rộng phạm vi hoạt động, và quan hệ với đối tác. Đồng thời, vốn sẽ lôi
kéo khách hàng mới, giữ chân các khách hàng truyền thống. Vốn giúp cho ngân
hàng có khả năng tài chính dồi dào để cạnh tranh với các ngân hàng khác (hạ lãi
suất, linh hoạt về thời hạn tín dụng, hình thức trả lãi ). Các dịch vụ ngân hàng sẽ
ngày càng được cải tiến, phát triển và được thực hiện tốt hơn.
1.4.2. Đối với nền kinh tế.
Xuân – Hà Nội.
Thực hiện định hướng chiến lược của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
NHNo&PTNT Việt nam lấy nông nghiệp nông thôn là đối tượng phục vụ. Trong
những năm qua AgriBank Nam Hà nội đã thực hiện nghiêm túc có hiệu quả các
chủ trương, chính sách của Đảng, chương trình của Chính phủ, Ngân hàng Nhà
nước. Ngoài ra trong thời gian qua, ngân hàng đã đáp ứng được hầu hết nhu cầu
vốn cho sản xuất kinh doanh của người dân, góp phần vào việc phát triển kinh tế
trên địa bàn. Từ đó, nâng cao đời sống cho người dân, làm cho họ tin yêu vào chủ
trương của đảng và nhà nước, khách hàng vay vốn thực sự coi ngân hàng là người
bạn tin cậy trong cuộc sống của bản thân và gia đình.
2.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động
a. Ban lãnh đạo gồm:
- Giám đốc : Ông Đặng Tiến Dũng
- Phó giám đốc : Ông Đặng Văn Thái
- Phó giám đốc : Bà Chử Thị Kim Hiền
- Phó giám đốc : Bà Vũ Thị Mai Anh
b. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
PGD
Giảng
Võ
PGD
số 01
PGD
số 02
PGD
số 03
PGD
số 04
PGD
số 05
(
Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự Chi nhánh NHN
0
&PTNT Nam Hà Nội)
Các phòng nghiệp vụ và giao dịch:
• Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ (KTKS NB)
• Phòng hành chính - tổng hợp (HCTH)
• Phòng kế toán – tổng hợp (KTTH)
• Phòng dịch vụ và marketing (DV & MKT)
• Phòng kế toán ngân quỹ (KTNQ)
• Phòng thanh toán quốc tế (TTQT)
• Phòng tín dụng
2.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu
• Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế dưới
mọi hình thức như: nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, trái phiếu, kỳ
phiếu, chứng chỉ tiền gửi…
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vay
tài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn kinh doanh, liên kết, hợp tác đồng tài trợ.
• Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh hoàn tạm ứng, tái cấp vốn trong và ngoài nước.
PGD
Khâm
Thiên
PGD
Nam
Đô
• Kinh doanh ngoại hối, thanh toán trực tiếp trong nước và quốc tế, thah toán
L/C, hàng xuất khẩu, chi trả kiểu hối và các dịch vụ ngân hàng khác.
• Làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ và đầu tư phát triển từ nguồn vốn
đầu tư của chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức xã hội đoàn
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
%(+/-) %(+/-)
Tổng nguồn
vốn
5.301 100 4.788 100 4.056 100 -9,7 -15,3
Phân theo
kỳ hạn
Không kỳ
hạn
795 15 928 19,4 879 21,7 +16,7 -5,3
TG kỳ hạn
<12T
980 18,5 1.821 38 1.707 42,1 +85,8 -6,3
TG kỳ hạn
>= 12T
3.526 66,5 2.039 42,6 1.470 36,2 -42,2 -27,9
Phân theo
TPKT
TG TCKT
2.832 53,4 3.126 65,3 2.308 56,9 +10,4 -26,2
TG TCTD
571 10,8 354 7,4 507 12,5 -38 +43,2
TG Dân cư
1.898 35,8 1.308 27,3 1.241 30,6 -31,1 -5,1
Phân theo
sự thay đổi không rõ rệt. Nguồn tiền gửi của các TCKT năm 2011 tăng 294 tỷ
đồng tương ứng 11,9% so với năm 2010, năm 2012 giảm 818 tỷ đồng tương
ứng 8,4%. Nguồn tiền gửi của các TCTD năm 2011 có xu hướng giảm so với
năm 2010 (giảm 38%), sang đến năm 2012 thì lại tăng 43,2% so với năm 2011.
Nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng từ 30,6% (năm 2012) đến 35,8% (năm
2010). Qua đây t có thể thấy tiền gửi của các TCKT chiếm tỷ trọng lớn
nhất.Mặc dù năm 2012 có giảm nhưng không đáng kể, điều này chứng tỏ Chi
nhánh rất có uy tín với các đối tác là TCKT.
c. Phân theo loại tiền
Cơ cấu huy động theo tiền tệ chủ yếu là huy động bằng VNĐ chiếm phần lớn
trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2010 huy động được 4.770 tỷ đồng chiếm
90%, năm 2011 giảm 559 tỷ chiếm 87,8% đạt 4.207 tỷ đồng, đến năm 2012
giảm còn 3.454 tỷ đồng chiếm 85,2% tổng nguồn vốn huy động. Nhưng vốn
huy động bằng ngoại tệ chỉ chiếm xấp xỉ 15% tổng nguồn vốn huy động ( năm
2010 chiếm 10% tương ứng 535 tỷ đồng, năm 2011 chiếm 12,2% tương ứng
581 tỷ đồng và năm 2012 chiếm 14,8% tương ứng 602 tỷ đồng). Tuy nhiên, tỷ
trọng nguồn vốn ngoại tệ có xu hướng tăng đã giúp cho việc kinh doanh ngoại
tệ và đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu hàng hóa cho khách hàng.
Bên cạnh đó, việc huy động nội tệ chiếm tỷ trọng lớn hơn huy động bằng
ngoại tệ là do tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn, việc mở rộng thị trường và tiêu thụ bị hạn chế, vì vậy nguồn thu
ngoại tệ của các doanh nghiệp không tăng và có thể bị giảm sút. Thậm chí
nguồn vốn bằng ngoại tệ thu hút từ dân cư còn cao hơn doanh nghiệp bởi hoạt
động chi trả kiều hối trong dân cư tăng hoặc lãi suất huy động ngoại tệ có giảm
nhưng vẫn lớn hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, do đó đã thu hút được
tiền gửi ngoại tệ của dân cư.
2.2.2 Về sử dụng vốn
Nếu như huy động vốn là nguồn đầu vào quan trọng - đáp ứng nhu cầu hoạt
động của Chi nhánh, thì sử dụng vốn là hoạt động cơ bản để tạo ra lợi nhuận
cho Chi nhánh (bù đắp các chi phí chung, chi phí đầu vào và một phần lợi