Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại An Thành Phát - Pdf 25


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương
mại An Thành Phát, em đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
marketing của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại An Thành Phát” làm đề
tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài khóa luận, em đã nhận được sự
hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của thầy TS. Nguyễn Hoàng Việt cùng các thầy cô bộ
môn quản trị chiến lược và sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên trong Công ty An
Thành Phát.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo TS. Nguyễn Hoàng Việt đã
hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin gửi lời
cảm ơn tới các cán bộ nhân viên trong Công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong khoa Quản trị Doanh nghiệp đã
cho em kiến thức chuyên môn để hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Do kiến thức và thời gian có hạn nên khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các cán
bộ nhân viên trong Công ty để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Hải Yến
MỤC LỤC
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.3.1.3 : Hệ thống kênh phân phối trong các doanh nghiệp
Hình 2.4.2.3: Các kênh phân phối chính của Công ty An Thành Phát

ép hoặc kích ứng ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng
cao năng suất lao động. Các doanh nghiệp (DN) muốn tồn tại trong thị trường phải
luôn vận động biến đổi để tạo cho mình một vị trí và chiếm lĩnh những thị phần nhất
định. Sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi họ phải xây dựng cho
mình một chiến lược cạnh tranh có hiệu quả và bền vững. Các doanh nghiệp Việt Nam
(DNVN) hiện nay, ngoài việc cạnh tranh với nhau còn phải chịu sự cạnh tranh của các
công ty, tập đoàn nước ngoài có tiềm lực kinh tế mạnh. Vì vậy vấn đề cạnh tranh
không phải là một vấn đề mới, nhưng nó luôn là vấn đề mang tính thời sự, cạnh tranh
khiến thương trường ngày càng trở lên nóng bỏng. Bất cứ DN nào, ngành nào đã tồn
tại trong nền kinh tế thị trường đều chịu ảnh hưởng của sự cạnh tranh. Cạnh tranh giúp
cho các DN, các ngành không ngừng hoàn thiện mình và đào thải những doanh nghiệp
yếu kém, kinh doanh không hiệu quả từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại (CPSX&TM) An Thành Phát đã
hình thành và phát triển, vượt qua nhiều gian nan vất vả. Công ty đã đạt được những
thành tựu đáng kể. Cùng với sự phát triển của đất nước, Công ty CPSX&TM An
Thành Phát đang dần hoàn thiện và cố gắng nâng cao hình ảnh của mình. Những năm
gần đây thị trường của công ty có những bước phát triển đáng kể và không ngừng
được mở rộng, sản phẩm của công ty dần trở lên quen thuộc hơn với người tiêu dùng.
Bên cạnh những mặt tích cực trên, công ty vẫn còn những tồn tại, hạn chế trong
năng lực và chịu sự cạnh tranh gay gắt của những doanh nghiệp trong ngành. Công ty
An Thành Phát chưa khai thác hết và phát huy có hiệu quả khả năng cạnh tranh của
mình, dẫn đến việc công ty không chiếm lĩnh được thị trường, thậm chí còn đánh mất
đi thị trường hiện có của mình. Chính vì vậy, 85% các nhà quản trị của công ty khi trả
lời phiếu điều tra đều nhận định rằng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty là vấn
đề cần thiết và cấp bách. Công ty cần nhanh chóng nâng cao khả năng cạnh tranh của
mình, để giữ vững hình ảnh của công ty, phát triển bền vững trong môi trường cạnh
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
tranh ngày càng khốc liệt như ngày nay . Vì vậy việc đưa ra một số giải pháp để giúp

SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu các vần đề liên quan
đến lý luận, thực tế về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sản
xuất và Thương mại An Thành Phát. Đặc biệt là năng lực cạnh tranh marketing và các
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của công ty trên thị trường Hà Nội
trong thời gian tới.
Về không gian thị trường: Đề tài “ Giải pháp nâng cao NLCT marketing của
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại An Thành Phát” được nghiên cứu trên
địa bàn thành phố Hà Nội.
Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu trong 3 năm gần đây từ 2010 – 2012
và định hướng phát triển từ năm 2015 đến 2018.
Về SBU: Chỉ nghiên cứu SBU trọng tâm của công ty đó là tập trung vào việc
sản xuất và buôn bán các loại vật liệu xây dựng như bê tông, thạch cao, gạch ốp lát,
gạch ống, gạch chịu lửa …
5. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra trắc
nghiệm và phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
- Phương pháp phân tích: dùng phương pháp so sánh, phương pháp định lượng, định
tính
6. Kết cấu đề tài
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh marketing của Công ty kinh doanh
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng nghiên
cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của Công ty CPSX&TM An
Thành Phát.

con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện
mà có.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì năng lực được phát hiện khi có sự
tương tác giữa nguồn lực vô hình và hữu hình. Năng lực thường dựa trên sự phát triển,
thực hiện, trao đổi thông tin và kiến thức thông qua nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp. Năng lực thường được phát triển tại những khu vực chức năng chuyên biệt
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
hoặc là một phần của khu vực chức năng. Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các
nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của
doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu mong muốn ( trích Bài giảng Quản trị Chiến
lược – Đại học Thương mại)
* Cơ sở của năng lực:
- Dựa vào kiến thức hoặc kỹ năng độc đáo của nhân viên.
- Dựa vào tài chuyên môn chức năng của những nhân viên này.
c, Khái niệm năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi hay còn gọi là năng lực tạo sự khác biệt là sức mạnh độc đáo
cho phép công ty đạt được sự vượt trội về hiệu quả, chất lượng, cải tiến và đáp ứng
khách hàng, do đó tạo ra giá trị vượt trội và đạt được ưu thế cạnh tranh (trích Giáo
trình Quản trị Chiến lược – Đại học Kinh tế Quốc dân)
Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn
so với các năng lực khác của doanh nghiệp. Là nền tảng cơ sở của chiến lược phát
triển và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ( trích Bài giảng Quản trị Chiến lược –
Đại học Thương mại)
1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh (NLCT)
* Khái niệm cạnh tranh:
Theo lý thuyết tổ chức doanh nghiệp công nghiệp: Cạnh tranh có thể định nghĩa
như là một khả năng nhằm đáp ứng và chống lại các đối thủ cạnh tranh trong cung cấp
sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận. Thực chất cạnh tranh là sự tranh

Tóm lại, NLCT là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn
so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không
dễ dàng thích ứng và sao chép( Theo Bài giảng Quản trị Chiến lược – Đại học Thương
mại)
1.1.1.3. Phân loại NLCT của doanh nghiệp
Theo giáo trình Quản trị chiến lược của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa của đại học
thương mại Thương Mại thì NLCT của doanh nghiệp được phân loại như sau:
Bảng 1.1.1.3: Phân loại năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
Năng lực cạnh
tranh nguồn
Năng lực cạnh tranh
marketing
Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
Vị thế tài chính Tổ chức Marketing
Năng lực phối hợp và phân
nhiệm giữa các chức năng
Năng lực quản trị và
lãnh đạo
Hệ thống tin Marketing
Nguồn nhân lực
Hoạch định chiến lược
Marketing
Năng lực R&D
Các chương trình Marketing
hỗn hợp
Các ưu thế cạnh tranh bền

 
!"#$%&
'(')*+
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
* Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển LTCT bền vững của doanh nghiệp:
Hiệu suất vượt trội: Giúp DN đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc giảm
cấu trúc chi phí. Hiệu suất được tính bằng số lượng đầu vào cần thiết để sản xuất một
đơn vị đầu ra sản phẩm .Hiệu suất tạo nên năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn
Chất lượng vượt trội: Chất lượng của sản phẩm vượt trội được đánh giá dựa
trên hai thuộc tính đó là có độ tin cậy cao và tuyệt hảo. Tức là thực hiện tốt mọi chức
năng được thiết kế và được nhận thức bởi khách hàng là tuyệt vời
Sự đổi mới vượt trội: Là hoạt động tạo nên sản phẩm hoặc quy trình mới. Sự
đổi mới vượt trội thành công có thể là nguồn tạo lên lợi thế cạnh tranh quan trọng
thông qua việc tạo cho doanh nghiệp sản phẩm hay quy trình độc đáo mà đối thủ cạnh
tranh không có.
Đáp ứng khách hàng vượt trội: Là việc nhận dạng và thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng tốt hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh. Đáp ứng khách hàng vượt trội tạo
lên sự khác biệt hóa sản phẩm của doanh nghiệp, do đó tạo lên sự trung thành của
khách hàng đối với nhãn hiệu và doanh nghiệp có thể đạt được mức giá tối ưu.
1.1.2.2. Lý thuyết về đánh giá NLCT tổng thể của doanh nghiệp(DN)
* Các bước xây dựng mô hình đánh giá NLCT tổng thể của doanh nghiệp theo bài
giảng Quản trị chiến lược- Đại học Thương mại: Gồm 5 bước:
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá NLCT ( NLCT marketing và NLCT phi
marketing) của doanh nghiệp. Tùy theo đặc thù của từng doanh nghiệp sẽ xây dựng bộ
tiêu chí NLCT khác nhau.
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi NLCT này từ 1.0 (quan trọng

SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
Bước 3: Chia tổng điểm quan trọng NLCT của doanh nghiệp cho tổng điểm quan
trọng NLCT của ĐTCT để xác định NLCT ương đối của DN.
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ
GIỚI
1.2.1. Tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới
Micheal Porter – được biết đến là cha đẻ của quản trị chiến lược, chính vì vậy
mà không thể bỏ qua các công trình nghiên cứu của ông thông qua các tác phẩm nổi
tiếng. Giáo trình “ Chiến lược cạnh tranh” NXB Khoa học kỹ thuật năm 1999, Giáo
trình “ lợi thế cạnh tranh” NXB Trẻ năm 2008. Thông qua các tác phẩm của mình
ông khẳng định, muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải xác định
lợi thế của mình để đạt thắng lợi trong cạnh tranh, có hai nhóm lợi thế cạnh tranh: lợi
thế về chi phí và lợi thế về sự khác biệt hóa.
Giáo trình “ Khái luận về quản trị chiến lược” tác giả Fred R. David, đã làm rõ
các vấn đề về quản trị chiến lược và áp dụng các chiến lược vào hoạt động thực tiễn
của mỗi doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hiện nay đánh giá các yếu tố bên trong và
bên ngoài như thế nào và các yếu tố đó ảnh hưởng ít hay nhiều đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có các tác phẩm của Philip Kotler- cha đẻ của marketing hiện đại
thông qua tác phẩm “Quản trị marketing” NXB Thống kê năm 1999.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước
Trong nước có rất nhiều công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp phải kể đến giáo trình “ Chiến lược kinh doanh quốc tế” tác giả GS.TS
Nguyễn Bách Khoa, NXB Thống kê năm 2004. Qua giáo trình này tác giả đã đưa ra
các vấn đề liên quan đến quản trị chiến lược, các vấn đề toàn cầu hóa cũng như những
thuận lợi và khó khăn khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Hiện
nay trên thế giới áp dụng các chiến lược kinh doanh quốc tế nào, từ đó đánh giá môi
trường chiến lược kinh doanh quốc tế để thấy được điểm mạnh cũng như điểm yếu của

Trên cơ sở thực tập tại công ty, tìm kiếm thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp) kết hợp
cơ sở kiến thức đã biết, tiến hành xác định đúng đối tượng mục tiêu cần nghiên cứu,
xây dựng các yếu tố đánh giá NLCT marketing (bảng tiêu chí đánh giá NLCT
marketing của các Công ty CPSX&TM An Thành Phát), thông thường từ 5 đến 10 yếu
tố, xác định trọng số quan trọng cho mỗi tiêu chí căn cứ vào đặc thù sản phẩm trong
ngành/lĩnh vực của công ty.
Bảng 1.3.1: Bảng tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh marketing của doanh nghiệp
Nhân tố tạo lập NLCT marketing Độ quan trọng Trọng số (Pi)
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
1. Chất lượng sản phẩm 0.2
2. Giá bán sản phẩm 0.15
3. Mạng lưới phân phối 0.15
4. Hệ thống thông tin thị trường 0.1
5. Thị phần của doanh nghiệp 0.15
6.Công cụ xúc tiến thương mại 0.15
7. Hệ thống kho bãi 0.1
Tổng Tổng 1
1.3.1.1. Chất lượng sản phẩm
Đây là một tiêu chí quan trọng để đánh giá NLCT của các DN trong nền kinh tế
thị trường nên cớ độ quan trọng là 0.2. Người tiêu dùng thường quan tâm đến chất
lượng khi lựa chọn một sản phẩm nào đó, họ sẵn sàng trả giá cao hơn để có một sản
phẩm chất lượng tốt hơn. Càng tạo ra nhiều lợi thế cho chỉ tiêu này thì sản phẩm càng
có cơ hội giành thắng lợi trên thị trường. Với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng thì chất lượng sản phẩm sẽ đảm bảo việc sử dụng đạt hiệu quả trong các dự án
kinh doanh.
1.3.1.2. Giá bán sản phẩm
Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị hàng hóa. Giá cả của một sản phẩm trên thị
trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu. Người bán và người mua thỏa

khách hàng để thuyết phục họ mua sản phẩm của DN. Là một cách thức để tăng diện
tích tiếp xúc với khách hàng , làm cho sự biết đến của khách hàng vể sản phẩm tăng
lên và lôi kéo khách hàng tiêu dùng sản phẩm của DN. Chính vì thế chính sách xúc
tiến là một tiêu chí để đánh giá NLCT marketing của DN và có độ quan trọng là
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
Đại lý Người bán lẻ
Bán buôn Bán lẻ
Người bán lẻ
Người bán lẻNgười bán buônĐại lý
,-
./
01
,-
2
3
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
0.1.Thông thường các công ty sản xuất vật liệu xây dựng thường quảng cáo truyền tin
về sản phẩm tới khách hàng thông qua website, truyền hình hoặc thư mời.
1.3.1.7. Hệ thống kho bãi
Hệ thống kho bãi rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào, hệ
thống kho đủ và đạt chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp dự trữ và bảo quản sản phẩm một
cách tốt nhất từ đó sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đưa chúng
vào thị trường, tạo uy tín cho doanh nghiệp, chính vì vậy nó là yếu tố cần thiết và
không thể thiếu trong sản xuất vật liệu xây dựng, tiêu chí này có độ quan trọng là 0.1.
1.3.2. Phân tích các nhân tố tác động đến NLCT marketing của DN
1.3.2.1. Các nhân tố chủ quan
* Khả năng tài chính: Khả năng tài chính thể hiện ở quy mô nguồn vốn tự có, khả
năng huy động các nguồn vốn khác cho sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng các
nguồn vốn đó. Mặt khác để đánh giá khả năng tài chính của DN cần xem xét giữa vốn

Môi trường chính trị - pháp luật: Các yếu tố chính trị - pháp luật có ảnh hưởng ngày
càng lớn đến hoạt động của DN. DN phải tuân thủ các quy định về thuế, cho vay, thuê
mướn, quảng cáo, nơi đặt nhà máy, bảo vệ môi trường…Luật pháp rõ ràng, chính trị
ổn định là môi trường thuận lợi đảm bảo sự bình đẳng cho các DN tham gia cạnh tranh
và cạnh tranh có hiệu quả, ổn định về chính trị đem lại sự lành mạnh hóa cho xã hội,
tạo hành lang thông thoáng cho sự cạnh tranh giữa các DN.
Môi trường tự nhiên văn hóa – xã hội: Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi
các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy đến. Khi một hay
nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác động đến doanh nghiệp như sở thích thị hiếu,
chuẩn mực đạo đức, quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ…
các nhân tố trên tác động gián tiếp đến NLCT của DN thông qua khách hàng và cơ cấu
nhu cầu của thị trường.
Môi trường khoa học – công nghệ: : Ít có ngành hay DN nào mà lại không phụ thuộc
vào điều kiện khoa học công nghệ trong nước và trên thế giới, việc phát triển khoa học
công nghệ với nhiều yếu tố mới tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các
ngành và các DN. Công nghệ sản xuất sẽ quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên
NLCT của sản phẩm trên thị trường đó là chất lượng và giá bán. Công nghệ tác động
đến chất lượng sản phẩm cũng như tác động đến chi phí cá biệt của từng DN từ đó tạo
ra NLCT của DN. Ngoài ra, khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến
quá trình thu thập, lưu trữ và truyền đạt thông tin.
* Môi trường ngành gồm:
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
Đối thủ cạnh tranh:
+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Sự hiểu biết về các ĐTCT có ý nghĩa quan trọng vì các
ĐTCT sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua. Nếu các đối thủ này yếu DN có cơ
hội để tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn. Ngược lại, khi các ĐTCT hiện
tại mạnh thì DN sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc chạy
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DN hiện tại chưa

Giải pháp nâng cao NLCT marketing về xây dựng chính sách giá phù hợp: công
ty nên xem xét điều chỉnh khung giá bán của công ty và các mức chiết khấu sao cho
phù hợp, khách hàng hài lòng và tin tưởng
Giải pháp nâng cao NLCT marketing thông qua công cụ xúc tiến thương mại:
Tăng cường các hoạt động quảng cáo, khuyến mại nhằm khuyếch trương sản phẩm và
kích thích tiêu thụ, công ty cần phải có các biện pháp để khuyếch trương sản phẩm của
mình bằng việc tăng cường các hoạt động quảng cáo trên truyền hình, internet, báo…
nhằm giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm của mình đến ngày càng đông đảo khách
hàng từ đó kích thích nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng. Nâng cao chất
lượng dịch vụ khách hàng, công ty có thể thu hút khách hàng bằng các chất lượng phụ
vụ như: Tích kiệm cho khách hàng về mặt thời gian trong qua trình mua hàng, thanh
toán tiền hàng, sẵn sàng thoả hiệp về giá cả hàng hoá nếu khách hàng yêu cầu, cập
nhật thông tin, đưa ra cho khách hàng những lời khuyên về hàng hoá, và cho khách
hàng những thông tin về tình hình hàng hoá trong thời gian tới…
Giải pháp nâng cao NLCT marketing về hệ thống kho bãi dự trữ sản phẩm: Cần
phải nâng cao chất lượng hệ thống các kho bãi bằng cách đầu tư xây dựng và trang bị
thiết bị đầy đủ phục vụ cho việc bảo quản cũng như dự trữ sản phẩm. Kho bãi có quy
mô, điều kiện phù hợp kết hợp với đầu tư cơ sở vật chất thiết bị phù hợp tiêu chuẩn,
nhằm nâng cao hình ảnh, đảm bảo chất lượng sản phẩm góp phần đẩy mạnh sự tiêu
thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI AN THÀNH PHÁT
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY AN THÀNH PHÁT
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại An Thành
Phát
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt

điện, mua bán điện dân dụng, điện công nghiệp, tự động hoá, buôn bán các linh kiện
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
điện tử…sản xuất mua bán bê tông, các sản phẩm từ xi măng, thạch cao; các loại gạch
trong xây dựng như gạch ốp lát, gạch ống, gạch chịu lửa…
Trong đó công ty chủ yếu tập trung vào việc sản xuất và buôn bán các loại vật
liệu xây dựng như bê tông, thạch cao, gạch ốp lát, gạch ống, gạch chịu lửa …
Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện , doanh nghiệp chỉ kinh doanh
khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
VÀ THƯƠNG MẠI AN THÀNH PHÁT
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu luôn mang tính cập nhật tại thời điểm hiện tại. Các
dữ liệu này không có sẵn mà yêu cầu phải thu thập từ các cuộc điều tra khảo sát. Để
thu thập các dữ liệu sơ cấp, luận văn sử dụng hai phương pháp chủ yếu là phương
pháp điều tra và phương pháp phỏng vấn:
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Phương pháp này được thực hiện bằng cách
xây dựng bảng câu hỏi dành cho hai đối tượng là nhà quản trị và nhân viên. Phiếu điều
tra hầu hết sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm, cho sẵn các câu trả lời để các đối tượng
được điều tra dễ dàng trả lời.
Gồm 15 phiếu điều tra, trong mỗi phiếu có 12 câu hỏi, chủ yếu tập trung vào các
hoạt động chung và thực trạng NLCT marketing của Công ty, bao gồm: tình hình kinh
doanh tại công ty, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm kinh doanh chính và các yếu tố tạo lập
NLCT marketing của công ty như: Chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, mạng
lưới phân phối, hệ thống thông tin nội bộ, công cụ xúc tiến, thị phần và hệ thống kho
bãi. Và đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố đó đến NLCT marketing của công
ty.

Các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ hai cuộc điều tra phỏng vấn chuyên sâu và
điều tra trắc nghiệm được xử lý như sau : tổng hợp các câu trả lời từ các bảng câu hỏi
điều tra. Sử dụng phương pháp lập bảng tổng hợp thông tin, đánh giá các tiêu thức lựa
chọn nghiên cứu dựa trên tỷ lệ phần trăm của từng tiêu thức.
b, Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Để phân tích dữ liệu thứ cấp, em chủ yếu
sử dụng các phương pháp sau:
- Tiến hành đánh giá giá trị dữ liệu thu được để kiểm tra xem được lấy từ nguồn nào,
thời gian nào, qua đó đánh giá được độ tin cậy của những thông tin đó.
- Biên tập lại những dữ liệu phù hợp và tin cậy để phục vụ cho quá trình phân tích.
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Hoàng Việt
- Tập hợp theo bảng biểu, lập bảng tính toán, tỷ lệ phần trăm, vẽ biểu đồ, so sánh qua
thời gian, đối tượng khác nhau.
2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI
TRƯỜNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH MARKETING CỦA CÔNG TY
AN THÀNH PHÁT
2.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến NLCT marketing của
Công ty An Thành Phát
2.3.1.1. Nguồn nhân lực
* Đội ngũ lao động: Toàn bộ lực lượng lao động của doanh nghiệp đều tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh do đó tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Hiện nay Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại An Thành Phát có 45
nhân viên, đều là những người trẻ tuổi, năng nổ, nhiệt tình có kỉ luật và có trình độ
chuyên môn. Mọi người đều có sự tương trợ lẫn nhau trong công việc nên công việc
luôn được hoàn thành tốt, sức cạnh tranh của công ty ngày một nâng cao.
Cùng với quá trình phát triển của công ty về quy mô cũng như uy tín trên thị trường
là sự tăng lên về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực trong công ty.
4255564278#9:;<!=>?@A? <B%C
Trình độ học vấn Số lượng(người) Tỷ lệ %

cạnh tranh marketing hiệu quả cho công ty. Tuy nhiên vì được thành lập chưa lâu, kinh
nghiệm quản lý còn hạn chế nên bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sản xuất và
Thương mại An Thành Phát còn nhiều bất cập chưa phù hợp với ngành nghề kinh
doanh và số lượng công nhân viên trong công ty.
2.3.1.2. Nguồn lực vật chất kỹ thuật
Được thành lập chưa lâu nhưng cơ sở vật chất, nhà kho, bến bãi của công ty được
trang bị khá đầy đủ. Ở công ty khối văn phòng được trang bị máy vi tính, máy điều
hòa, máy fax và nối mạng internet để từ đó liên lạc và tìm kiếm khách hàng cho công
ty. Đồng thời nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ nhân viên trong công ty từ đó nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng và sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
2.3.1.3. Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.3.1.3: Bảng cơ cấu vốn của Công ty CPSX&TM An Thành Phát
(Nguồn phòng kế toán)
SVTH: Hoàng Thị Hải Yến Lớp: K7 - HQ1B
Chỉ tiêu Số tiền (Tỷ) Tỷ lệ %
Tổng tài sản 69 100
Tài sản dài hạn 23.5 34
Tài sản ngắn hạn 38.8 66

Trích đoạn Về các công cụ xúc tiến thương mạ Về doanh thu bán hàng của Công ty Những kết quả mà công ty đạt được Những tồn tại chưa giải quyết được của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status