Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
TÓM LƯỢC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.Tên đề tài: “ Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại công ty
TNHH Công nghệ COSMOS”.
2.Giáo viên hướng dẫn: Th.s Bùi Minh Lý.
3.Sinh viên thực hiện: Trần Thị Vượng, Lớp K45A7,khoa Quản trị doanh
nghiệp, trường Đại học Thương Mại.
4.Thời gian thực hiện: Từ 06/03/2013 đến 03/05/2013.
5. Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về công tác xây dựng kế hoạch mua
hàng ở một doanh nghiệp làm cơ sở khoa học cho việc phân tích thực trạng và đề
xuất các giải pháp.
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại
Công ty TNHH Công nghệ COSMOS làm cơ sở thực tế cho việc đề xuất các giải
pháp.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế
hoạch mua hàng tại Công ty TNHH Công nghệ COSMOS trong thời gian tới.
6. Nội dung chính: Đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác xây dựng kế hoạch mua hàng
của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch
mua hàng tại công ty TNHH Công nghệ COSMOS
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng
kế hoạch mua hàng tại công ty TNHH Công nghệ COSMOS
7.Kết quả chính đạt được:
Bộ số liệu về kết quả điều tra, phỏng vấn.
Báo cáo tóm tắt đề tài.
Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp.
nghệ COSMOS
23
2 Kế hoạch mua hàng của công ty TNHH Công nghệ
COSMOS năm 2013
24
3 Theo dõi kết quả mua hàng của công ty TNHH Công
nghệ COSMOS qua các năm 2010, 2011, 2012
26
4 Căn cứ xây dựng kế hoạch mua hàng của công ty TNHH
Công nghệ COSMOS
28
5 Các khoản chi phí cho hoạt động mua hàng của công ty 33
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
iii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
TNHH Công nghệ COSMOS năm 2010, 2011, 2012
6 Quy trình xây dựng kế hoạch mua hàng 40
7 Nội dung và thứ tự ưu tiên bản kế hoạch mua hàng 42
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ, hình vẽ Tên sơ đồ hình vẽ Trang
Sơ đồ 01 Bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty 20
Hình 1 Những mục tiêu mua hàng của công ty 31
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
v
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ: An toàn lao động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế hoạch mua hàng là kế hoạch cơ bản góp
phần tạo dựng sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì điều này
công tác xây dựng kế hoạch mua hàng là vấn đề cấp thiết trong việc hoạch định
chiến lược tổng thể của doanh nghiệp.
Ngày nay, hầu hết ở các doanh nghiệp Việt Nam công tác mua hàng đã được
quan tâm đúng mức. Bởi mua hàng là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng. Chi phí
cho công tác mua hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh. Tuy
nhiên,tại một số doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động mua hàng còn rất sơ sài, chưa
có các kế hoạch mua hàng cụ thể. Điều này cho thấy sự chủ quan trong công tác
quản trị mua hàng của doanh nghiệp và nó có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Công nghệ COSMOS em nhận
thấy công ty đã chú trọng tới hoạt động mua hàng và cụ thể là công tác xây dựng kế
hoạch mua hàng cũng đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, trong
tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, cùng với đặc thù là một công ty chuyên
sản xuất linh kiện xe gắn máy công ty đã gặp không ít khó khăn trong công tác xây
dựng kế hoạch mua hàng. Do đó, vấn đề hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch
mua hàng là một vấn đề cấp bách đối với công ty.
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Qua tìm hiểu một số công trình nghiên cứu về công tác xây dựng kế hoạch
mua hàng, em đã tìm được một số công trình nghiên cứu như sau:
Đề tài 1: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch mua hàng tại công ty cổ phần
VIX - Đỗ Thị Dung K44A6, Khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại học Thương
Mại. Công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về công tác
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
xây dựng kế hoạch mua hàng và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác xây
dựng kế hoạch mua hàng của công ty Cổ phần VIX đối với tất cả các mặt hàng kinh
doanh trên thị trường của công ty.
hàng ở một doanh nghiệp làm cơ sở khoa học cho việc phân tích thực trạng và đề
xuất các giải pháp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại
Công ty TNHH Công nghệ COSMOS làm cơ sở thực tế cho việc đề xuất các giải
pháp.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế
hoạch mua hàng tại Công ty TNHH Công nghệ COSMOS trong thời gian tới.
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
4.Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác xây dựng kế hoạch mua các mặt hàng
nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất tại bộ phận mua hàng công ty
TNHH công nghệ COSMOS
- Về mặt thời gian
Đề tài nghiên cứu, thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu về hoạt động kinh doanh nói
chung và về công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại bộ phận mua hàng nói riêng của
công ty TNHH Công nghệ COSMOS trong thời gian 3 năm từ 2010 đến 2012.
5.Phương pháp nghiên cứu
a.Các phương pháp thu thập dữ liệu
a.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm đối
với một số thành viên trong công ty và các câu hỏi phỏng vấn với các nhà quản trị
cấp cao của công ty để thu thập những thông tin, dữ liệu cần thiết cho quá trình
nghiên cứu đề tài.
• Phiếu điều tra trắc nghiệm:
Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là nhằm thu thập những
thông tin về công tác xây dựng kế hoạch mua hàng của công ty một cách khách
quan, do các nhà lãnh đạo cũng như nhân viên của công ty cung cấp.
hàng của công ty, kế hoạch mua hàng trong thời gian tới của công ty, báo cáo tài
chính, nhân sự…trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2011.
Mục đích của việc nghiên cứu dữ liệu thứ cấp nhằm phân tích, nhân xét, đánh
giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm các số liệu liên quan đến
hoạt động mua hàng trong thời gian vừa qua cũng như các kế hoạch mua hàng của
công ty.
b.Phương pháp phân tích dữ liệu
b.1. Phương pháp phân tích dưa liệu sơ cấp.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Tiến hành phân tích xem tổng số phiếu
thu về đối chiếu với tổng số phiếu phát ra. Tiến hành tổng hợp và phân tích kết quả
mà phiếu điều tra nhận được. Mỗi phương án xem có bao nhiêu người lựa chọn, từ
đó đưa ra các nhận xét về các kết quả điều tra.
- Phương pháp phỏng vấn: Phân tích những nhận xét, nhận định, đánh giá cảu
các chuyên gia về vấn đề phỏng vấn, từ đó rút ra các kết luận chung về tình hình
xây dựng kế hoạch mua hàng tại công ty.
b.2. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu: Đây là phương pháp nhằm so
sánh, đối chiếu, phân tích giữa các dữ liệu, chỉ số, nhằm đánh giá được sự thay đổi,
tăng trưởng qua các năm Từ đó nêu nhận định về hoạt động của công ty và công
tác xây dựng kế hoạch mua hàng của công ty.
6. Kết cấu đề tài
Kết cấu bài khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác xây dựng kế hoạch mua hàng
của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch mua
hàng tại công ty TNHH Công nghệ COSMOS
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế
hoạch mua hàng tại công ty TNHH Công nghệ COSMOS
CHƯƠNG 1
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
năng chủ yếu của doanh nghiệp. Vai trò quan trọng của quản trị mua hàng xuất phát
từ tầm quan trọng của hoạt động mua hàng đối với doanh nghiệp.
1.1.3. Kế hoạch mua hàng
Kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp thương mại là sản phẩm của quá trình
lập kế hoạch mua hàng. Kế hoạch mua hàng cần xác định rõ ràng trong thời gian tới
để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp: cần phải mua những mặt hàng gì? Tên mặt
hàng, mã hàng, mã hiệu, tiêu chuẩn, thông số kĩ thuật,… giúp phản ánh mặt hàng
cần mua. Đồng thời, kế hoạch mua hàng cũng cần làm rõ mỗi mặt hàng đã xác định
trên cần mua với số lượng bao nhiêu, hình thức mua, giá mua dự tính, thời điểm
mua, nhà cung cấp dự tính…như thế nào?
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
1.1.4. Lập kế hoạch mua hàng
Lập kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp là quá trình xác định một hệ thống
các chỉ tiêu của nhu cầu mua hàng, xác định các chính sách mua hàng và xây dựng
các phương án mua hàng.
1.1.5. Nhu cầu mua hàng
Nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp là danh sách các hàng hóa, dịch vụ mà
các doanh nghiệp cần mua trong một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định. Nhu cầu
mua hàng của doanh nghiệp bao gồm hai nhóm chính: nhóm nhu cầu phục vụ nhu
cầu khách hàng của doanh nghiệp, nhóm nhu cầu đáp ứng nhu cầu hoạt động hành
chính và vận hành của doanh nghiệp.
1.1.6. Xác định nhu cầu mua hàng
Xác định nhu cầu mua hàng là nội dung quan trọng nhất trong quá trình
hoạch định mua hàng. Xác định nhu cầu mua hàng nhằm xác định danh mục hàng
hóa và dịch vụ cần mua đáp ứng chu kì sản xuất kinh doanh nghiệp. Nắm bắt được
nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp là bước thu thập dữ liệu để triển khai công tác
mua hàng hiệu quả trong thời điểm hiện tại và tương lai.
1.1.7. Mục tiêu mua hàng
nhóm chính:
Kế hoạch mua hàng phục vụ cho nhu cầu bán ra của doanh nghiệp (mua hàng
hóa, nhãn mác, bao bì…)
Kế hoạch mua hàng đáp ứng nhu cầu vận hành của doanh nghiệp (tài sản,
trang thiết bị, dịch vụ…)
Kế hoạch mua hàng có các nội dung chủ yếu sau:
a. Mặt hàng cần mua (mua cái gì?)
Kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp thương mại cần xác định rõ trong thời
gian tới để đáp ứng nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp cần phải mua các mặt hàng
gì? Tên mặt hàng, mã hiệu, các tiêu chuẩn thông số kĩ thuật của mặt hàng giúp phản
ánh, định hình mặt hàng cần mua. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần phải xác định
các mặt hàng cần mua là mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng truyền thống hay
những sản phẩm dịch vụ mới , mặt hàng đó có nguồn cung ứng nội địa hãy ngoại
nhập.Để từ đó doanh nghiệp có những động thái thích hợp giúp hoạt động mua hàng
đạt hiệu quả.
b.Số lượng hàng mua (mua bao nhiêu?)
Kế hoạch mua hàng cần làm rõ những mặt hàng cần mua sẽ được mua với số
lượng bao nhiêu? Một số trường hợp doanh nghiệp tiến hành mua hàng theo lô lớn
và có định mức dự trữ lớn hoặc có thể mua theo nhu cầu với định mức dự trữ nhỏ.
Một sô doanh nghiệp áp dụng mức dự trữ bằng không. Thông thường doanh nghiệp
cố gắng mua hàng với mức dự trữ thấp nhất nhằm tiết kiệm chi phí dự trữ, tránh các
rủi ro do nhu cầu thị trường thay đổi hoặc giá cả có thể giảm.
c. Hình thức mua hàng ( mua như thế nào?)
Kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp cũng cần làm rõ hình thức mua hàng
được áp dụng. Có nhiều hình thức mua hàng, doanh nghiệp có thể lựa chọn cho
mình những hình thức mua hàng như sau:
+ Mua theo đơn đặt hàng: Đơn đặt hàng yêu cầu cụ thể về hàng hóa, dịch vụ
do người mua hàng lập và gửi cho nhà cung cấp theo nội dung chào hàng và báo giá
của nhà cung cấp trước đó.
+ Mua theo hợp đồng mua hàng: Hợp đồng mua hàng quy định chặt chẽ
phương án triển khai mua hàng phù hợp.
g.Ngân sách mua hàng
Khi lập kế hoạch mua hàng cần chỉ rõ để thực hiện kế hoạch đó phải bỏ ra
những khoản chi phí nào? Mục tiêu mua hàng lúc nào cũng hướng vào số lượng,
chất lượng nhưng cũng cần đảm bảo hiệu quả kinh tế là tối ưu.
1.2.1.2. Các căn cứ xây dựng kế hoạch mua hàng
Để xây dựng một kế hoạch mua hàng hoàn chỉnh doanh nghiệp cần căn cứ vào:
a.Căn cứ vào giá trị hàng mua
Doanh nghiệp có kế hoạch mua hàng khác nhau với từng loại hàng hóa khác
nhau tùy theo mức độ quan trọng của giá trị hàng mua. Hàng mua có giá trị càng cao
thì kế hoạch mua hàng cần xác định cụ thể chi tiết. Doanh nghiệp sử dụng nguyên lý
Pareto để phân chia hàng hóa, dịch vụ mình mua theo giá trị thành 3 nhóm A, B, C. Ví
dụ:
Nhóm A: bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm từ 60%- 70%
tổng giá trị hàng mua, khi đó số lượng chỉ chiếm khoảng 10% - 20% tổng lượng
hàng.
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
Nhóm B: bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm ở mức trung bình từ
20% - 30% so với tổng giá trị hàng mua, ứng với số lượng chiếm khoảng 25% -
30% tổng số lượng hàng.
Nhóm C: bao gồm những loại hàng hóa có giá trị hàng năm nhỏ, chiếm khoảng
5% - 15% so với tổng giả trị hàng mua nhưng số lượng chiếm 50% - 60% tổng lượng
hàng.
Phân tích ABC về doanh số mua theo chủng loại hàng hóa cho phép lập kế
hoạch mua hàng phù hợp.
Các sản phẩm nhóm A là đối tượng cần quan tâm nhiều nhất, phải được phân
tích về giá trị hàng hóa và cần đánh giá kĩ càng người cung ứng. Các sản phẩm
nhóm A phải giao cho những người có kinh nghiệm, các sản phẩm nhóm C giao cho
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
d.Các căn cứ khác
Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp: là căn cứ quan trọng nhất để xây
dựng kế hoạch mua hàng, cụ thể là xác định nhu cầu mua hàng. Với doanh nghiệp
thương mại kế hoạch mua hàng được xây dựng chủ yếu dựa trên kê hoạch bán hàng
và kế hoạch dự trữ.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: là căn cứ quan trọng để xây dựng kế
hoạch mua hàng. Yếu tố này ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch mua hàng trên
một số phương diện sau:
- Số lượng hàng mua và số lượng hàng hóa dự trữ: Thông thường nếu doanh
nghiệp có khả năng tài chính tốt thì có thể triển khai mua hàng với số lượng lớn.
- Chủng loại, mẫu mã hàng hóa và dịch vụ: với khả năng tài chính tốt hơn thì
doanh nghiệp có thể mua hàng hóa với chủng loại mẫu mã phong phú hơn, chất
lượng tốt hơn…
- Thời điểm mua hàng: thông thường khả năng tài chính ảnh hưởng đến thời
điểm mua hàng vì nó ảnh hưởng đến thời điểm thanh toán hàng mua và số lượng
vốn hàng hóa dự trữ.
Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ. Với mỗi sản phẩm và dịch vụ, kế hoạch mua
hàng được xác định mang tính đặc thù riêng: tính thời vụ, tính thời trang, tính kỹ
thuật và tính công nghệ cao, tính mới mẻ đối với doanh nghiệp.
Khả năng dự trữ của doanh nghiệp: ảnh hưởng đến số lượng hàng hóa cần
mua. Ngày nay, thông thường các doanh nghiệp áp dụng mức dự trữ hàng hóa bằng
không nhằm giảm thiểu chi phí bảo quản. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phân phối
thường chú trọng mua hàng nhiều để tận dụng các ưu đãi thời điểm trên thị trường.
Những điều kiện pháp lý tiêu chuẩn hiện hành: hàng hóa và dịch vụ giao dịch
phải tuân theo quy định hiện hành của Viêt Nam hoặc tại quốc gia sử dụng, hoặc
các dịch vụ sẽ được cung ứng tuân thủ các quy định hiện hành của quốc gia sở tại.
Những quy định về pháp lý có ảnh hưởng đến các yếu tố thuộc về điều kiện vận
hành của sản phẩm, cũng như đến chi phí liên quan đến triển khai mua hàng. Thông
thường quy định về bảo vệ môi trường, văn hóa có ảnh hưởng lớn nhất đến công tác
Dck – lượng hàng dự trữ cuối kì (kế hoạch) để chuẩn bị cho kì kinh doanh tiếp theo
Từ đó, nhu cầu cần mua (nhập vào) trong kì như sau:
M = B + Dck – Dđk
Công thức trên để xác định nhu cầu mua vào của từng mặt hàng. Tổng lượng
hàng mua vào của doanh nghiệp bằng tổng các lượng hàng mua vào của từng mặt
hàng.
- Xác định nhu cầu mua một số mặt hàng dịch vụ đặc thù:
+ Xác định nhu cầu mua bao bì, tem nhãn mác:
Nhu cầu về bao bì hàng hóa được xác định tỉ lệ thuận với số lượng hàng hóa
bán ra. Tùy theo nhu cầu mua hàng hóa, doanh nghiệp sẽ xác định nhu cầu mua bao
bì. Thông thường với doanh nghiệp thương mại bao bì được chia làm hai nhóm: bao
bì dùng chung cho các sản phẩm như túi hộp đựng, bao bì riêng cho từng loại sản
phẩm.
+ Xác định nhu cầu mua sở hữu trí tuệ và nhượng quyền thương mại
Doanh nghiệp cần chú ý đến ba phương diện:
Thứ nhất: phương diện tài chính, đây là những hoạt động có chi phí tài chính lớn
Thứ hai: phương diện chiến lược, phù hợp hau không với hướng đi chiến
lược của doanh nghiệp.
Thứ ba: về phương diện tác nghiệp, ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh
nghiệp, đòi hỏi khả năng tác nghiệp trong chuyển giao.
+ Xác định nhu cầu mua hàng gia công:
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
Xác định nhu cầu mua hàng thông qua gia công thực chất là quá trình lên
phương án gia công. Thuê gia công được tiến hành thông qua hợp đồng gia công.
Theo đó quy định rõ về vấn đề nguyên liệu và làm rõ các điều khoản chi tiết sau:
Phương án sản phẩm, phương án giá thành, kiểm định chất lượng, thanh toán,
chuyển giao công nghệ trong gia công và sở hữu trí tuệ.
1.2.3. Xác định mục tiêu và phương án mua hàng
+ Quy cách tiêu chuẩn sản phẩm và dịch vụ
+ Số lượng từng loại sản phẩm và dịch vụ
+ Giao nhận
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
+ Thời gian giao hàng
+ Thời hạn thanh toán
+ Các điều kiện về bảo hành
+ Các điều kiện về bảo trì
+ Đào tạo chuyển giao
+ Các tài liệu đi kèm
+ Sở hữu trí tuệ
+ Một số địa chỉ nhà cung ứng có thể
1.2.3.3. Xác định ngân sách mua hàng
Doanh nghiệp cần xác định tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ cần mua và dự trù
các khoản chi phí cần thiết để mua hàng, thông thường các khoản chi phí bao gồm
các khoản chính sau: Tên hàng chi trả cho nhà cung ứng, chi phí vận chuyển hàng
mua, chi phí bảo hiểm hàng mua, chi phí lưu kho, thuế, lệ phí khác trong mua hàng,
chi phí nhân sự mua hàng …
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng kế hoạch mua hàng
của doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố bên trong
- Mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty: Chiến lược kinh doanh giúp
doanh nghiệp thấy rõ được hướng đi, kế hoạch, mục đích của doanh nghiệp, giúp
cho doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội và tạo được lợi thế cạnh tranh, nhìn rõ thách
thức để tìm giải pháp tháo gỡ. Nếu doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh đúng
đắn thì sẽ tạo thuận lợi cho công tác xây dựng kế hoạch mua hàng của doanh
nghiệp.
- Chính sách sản phẩm: Một chính sách sản phẩm hợp lý sẽ đem lại hiệu quả
cấp của doanh nghiệp thực hiện đúng như chính sách mà công ty đưa ra thì điều đó
sẽ tạo mối quan hệ lâu bền giữ hai bên. Nhà cung cấp có khả năng đáp ứng được
nhu cầu của doanh nghiệp một cách tốt nhất thì sẽ là yếu tố có ảnh hưởng tốt đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại.
- Đối thủ cạnh tranh: Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng gặp phải đối
thủ cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh kìm hãm và gây tổn thất đến hoạt động kinh
doanh của công ty, mặt khác đối thủ cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy doanh
nghiệp tăng trưởng và phát triển. Trong lĩnh vực mua hàng cũng vậy, doanh nghiệp
luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh, sự cạnh tranh trên thị trường
mua thường là sự cạnh tranh về giá nên doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm
đến các chính sách giá của nhà cung cấp và của đối thủ cạnh tranh để đưa ra mức
giá mà nhà cung cấp có thể chấp nhận được.
- Nhu cầu thị trường và khách hàng: đây là một trong những nhân tố quyết
định đến số lượng, chất lượng, giá cả hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào. Do đó,
mọt sự thay đổi về nhu cầu khách hàng, thị trường tiêu thụ sẽ ảnh hưởng đến công
tác hoạch định và tổ chức các khâu trong quản trị mua hàng. Vì vậy các doanh
nghiệp cần phải thăm dò thị hiếu của khác hàng để có thể đưa ra những chính sách
mua hàng có hiệu quả nhất.
- Công nghệ: Tốc độ phát triển công nghệ làm thay đổi sản phẩm, tác động
đến nhu cầu của người tiêu dùng, do đó ảnh hưởng đến nhu cầu mua hàng của
doanh nghiệp. Khi công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại thì doanh nghiệp có điều
kiện cũng như thuận lợi hơn trong các khâu tổ chức mua hàng, việc mua hàng diễn
ra nhanh chóng hơn, tiết kiệm chi phí hơn.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các doanh nghiệp hiện nay đều hoạt động dưới
sự kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước, hoạt động theo các chính sách, quy
định, hiến pháp và luật pháp. Do đó, các doanh nghiệp cần phải linh hoạt trong việc
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
nắm bắt tình hình những thay đổi nhất là các doanh nghiệp liên quan đến xuất nhập
tại nhà máy 02 tại Việt Trì. Kế hoạch hết năm 2012 CIC sẽ tuyển dụng thêm 150
nhân viên cho nhà máy 02 tại Việt Trì.
- Cho đến nay công ty đã nhận được nhiều bằng khen, giải thưởng cấp tỉnh,
cấp quốc gia và cũng đã có những đóng góp không nhỏ vào ngân sách của địa
phương.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ
• Chức năng:
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng linh kiện ô tô, xe máy, gia
công các sản phẩm cơ khí, sản xuất cấu kiện kim loại, sản xuất mua bán phụ tùng và
các bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và xuất bán cho khách hàng chính là công ty
Honda Việt Nam.
• Nhiệm vụ:
- Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm, các nghĩa vụ công đoàn và các
nghĩa vụ khác. Đóng góp vào sự phát triển hội nhập sâu rộng cảu nền kinh tế đất
nước.
- Nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhânn viên của công
tyvà toàn xã hội. Thực hiện kỉ luật nhằm tăng tinh thần trách nhiệm của cán bộ công
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
nhân viên trong đạo đức truyền thống, bản sắc dân tộc, cũng như tiếp thu văn minh
hiện đại nhằm góp phần ổn định xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty
(Nguồn: phòng tài chính nhân sự)
Sơ đồ số 01: Bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty.
Cơ cấu tổ chức công ty theo kiểu chức năng. Tổng giám đốc sẽ là người chịu
trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của công ty, là người đề ra các chiến lược
phát triển cho công ty. Hội đồng thành viên bao gồm các thành viên tham gia góp
vốn và cùng tham mưu với tổng giám đốc điều hành hoạt động công ty một cách
hiệu quả.
chính trị ổn định, đây là một lợi thế với bất kì một ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
nào. Với CIC công ty luôn tận dụng lợi thế này cho việc kí kết các hợp đồng mua
bán hàng hóa. Tuy nhiên, yếu tố pháp luật lại là một yếu tố gây cản trở không nhỏ
tới hoạt động kinh doanh của công ty do các chính sách về thuế, xuất nhập khẩu…
- Kinh tế: Sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới gây ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tỷ lệ lạm phát cao làm giá đầu
ra và đầu vào biến đổi không ngừng gây sự bất ổn đinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh, làm vô hiệu hóa hoạt động hạch toán kinh doanh. Nhất là khi nền kinh
tế lâm vào tình trạng suy thoái trầm trọng như năm vừa qua đã gây nên rất nhiều
khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như: doanh số bán ra
giảm, khó huy động vốn…
- Khoa học công nghệ: Với đặc thù là công ty chuyên sản xuất linh kiện xe
gắn máy nên các yêu cầu về công nghệ luôn là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên
thương hiệu của công ty. Do đó, công ty luôn nắm bắt nhanh chóng những sự thay
đổi của khoa học xông nghệ, áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ vào
trong sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh.
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Bùi Minh Lý
- Văn hóa xã hội: Để có thể tồn tại và phát triển thì văn hóa xã hội luôn là
một yếu tố rất được công ty quan tâm. Điều đó được thể hiện rõ thông qua các hoạt
động, các phong trào văn nghệ, thể thao do công ty tổ chức cũng như tham gia thi
đua với các đơn vị khác nhằm xây dựng hình ảnh về một công ty thân thiện, văn
minh.
2.1.5.2. Môi trường vi mô
- Môi trường cạnh tranh ngành: Hiện nay, công ty có đối thủ cạnh tranh
chính là công ty Honda do bên trong công ty Honda cũng có bộ phận sản xuất linh
kiện xe gắn máy. Điều này đem lại lợi thế rất lớn cho công ty do ít đối thủ cạnh
tranh giúp công ty có thể chủ động hơn trong giá cả, mẫu mã sản phẩm.
439,98
9
705,620 341.614 27.25
265.63
1
60.37
2 Giá vốn hàng bán 109.076
411,40
1
678,258 302.325 27.72
266.85
7
64.87
3 Lợi nhuận gộp 16,298 28,587 27,362 12.289 75.4 -1225 -4.29
4 Chi phí quản lý DN 8,812 4,722 7,826 -4.090 -46.4 3.104 65.73
5 Chi phí tài chính 4,451 14,132 10,529 9.681 217.5 -3.603 -25.5
6
Lợi nhuận trước
thuế
3,063 9,774 8,906 6.711 219.1 -868 -8.88
7 Thuế TNDN 229 733 674 504 168.6 -59 -8.05
8 Lợi nhuận sau thuế 2,833 9,040
8,313
6.207 219.1 -727 -8.04
(Nguồn: phòng tài chính nhân sự)
SV: Trần Thị Vượng Lớp K45A7 – MSV: 09D100535
19