ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ VŨ HÀ
ĐIỀU TIẾT SỰ DI CHUYỂN
CỦA CÁC DÒNG VỐN NƢỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 62 31 07 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1) PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn
2) TS. Nguyễn Đức Thành
Hà Nội, 2014
-1-
MỤC LỤC
Trang
1.3.3. Giai đoạn 2007-2009: Bất ổn kinh tế vĩ mô và tài chính trên diện
rộng 61
Kết luận chƣơng 1 79
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC ĐIỀU TIẾT SỰ DI CHUYỂN
CỦA CÁC DÒNG VỐN NƢỚC NGOÀI VÀO MỘT QUỐC GIA 81
2.1. Khái niệm, hình thức và mục tiêu điều tiết các dòng vốn nƣớc ngoài
vào một quốc gia 81
2.1.1. Khái niệm và hình thức điều tiết 81
2.1.2. Mục tiêu điều tiết 83
2.2. Các biện pháp/công cụ cơ bản để điều tiết các dòng vốn nƣớc ngoài 85
2.2.1. Các chính sách kinh tế vĩ mô 86
2.2.2. Các chính sách thận trọng 91
2.2.3. Kiểm soát vốn (capital controls) 94
2.2.4. Các biện pháp khác 97
2.3. Các nhân tố tác động tới việc điều tiết các dòng vốn nƣớc ngoài vào
một quốc gia 101
2.3.1. Lý thuyết Bộ ba Bất khả thi 101
2.3.2. Các chỉ tiêu giám sát tài chính 103
2.3.3. Các kênh dẫn truyền dòng vốn nước ngoài vào 110
2.3.4. Các cam kết đa phương của nước tiếp nhận vốn 116
2.4. Kinh nghiệm quốc tế trong việc điều tiết các dòng vốn nƣớc ngoài và
một số bài học cho Việt Nam 118
2.4.1. Kinh nghiệm của Brazil 118
2.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan 124
2.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc 129
Kết luận chƣơng 2 134
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP CHO VIỆC ĐIỀU TIẾT SỰ DI CHUYỂN CỦA
CÁC DÒNG VỐN NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM 137
-3-
3.1. Thực trạng sử dụng và một vài đánh giá về các công cụ điều tiết sự di
Chng ch a M
BCC
Hng hp tác kinh doanh
BOT
Hng xây dng - kinh doanh - chuyn giao
BT
Hng xây dng - chuyn giao
BTO
Hng xây dng - chuyn giao - kinh doanh
CPI
Ch s giá tiêu dùng
DNNN
Doanh nghic
c ngoài
EMEs
Các nn kinh t th ng mi ni
FDI
c tic ngoài
FPI
c ngoài
FCD
Tin gi ngoi t
GDRs
Chng ch tin gi toàn cu
GI
i - (Greenfield Investment)
HI
u ngang (Horizontal Integration)
HIPCs
Tn thanh toán
-5-
OECD
T chc Hp tác và Phát trin kinh t
OI
PRGF
H tr ng
R&D
Nghiên cu và Phát trin
REER
T giá hc hu hiu
RFIs
nh ch u tit
SDRs
Quyn rút vc bit
TCTD
T chc tín dng
T giá h
TNCs/MNCs
c gia
TNDN
Thu nhp doanh nghip
TTCK
Th ng chng khoán
Tr. $
Tri
UNDP
n Liên hp quc
Hình 1. 6. Thâm hn 1991-1996 46
Hình 1. 7. Din bin lãi sut, t giá và lm phát Vin 1992 - 1996 48
Hình 1. 8. Các dòng vn c ngoài vào Vin 1997 - 2002 (tr. $) 51
Hình 1. 9. Các dòng vc ngoài trong mn n n 1997 -
2002 (tr. $) 52
Hình 1. 10. c ngoài (tin và tin gi, tr.$) 53
Hình 1. 11. Vin 1997 - 2002 (tr.$) 53
Hình 1. 12. Vkhác ngn hn và dài hn ròng (tr.$) 54
Hình 1. 13. Vn ODA vào Vin 1997 - 2002 (tr.$) 54
Hình 1. 14. Các mc lãi sun 1997-2002(%) 55
Hình 1. 15. M ma VND so vi USD (%) 55
Hình 1. 16. M Vin 1997 - 2002 57
Hình 1. 17. Tài sn có và tài sn n ngoi t (nghìn t VND) 59
Hình 1. 18. T l tin gi ngoi t trên tng tin gi và tin vay ngoi t trên tng tín dng
(%) 60
Hình 1. 19. Các dòng vc ngoài ròng vào Vin 2005Q1-2011Q4 61
Hình 1. 20. Vn FDI ròng vào Vin 2005Q1-2011Q4 (tr.$) 62
-7-
Hình 1. 21. Vn FPI ròng vào Vin 2005Q1-2011Q4 (tr.$) 63
Hình 1. 22. Vn 2005Q1-2011Q4 (tr.$) 64
Hình 1. 23. Vn vay n 2005-2011 (tr.$) 65
c ngoài ròng (tr.$) 66
ng kinh t và thiu ht gia tit ki 67
Hình 1. 26. CPI và tng các dòng vn vào
Hình 1. 27. Thâm ht CCTM và các dòng vn vào (%/GDP) 70
Hình 1. 28. Thâm ht NSNN và v 70
Hình 1. 29. Tng các dòng vn vào và din bin t giá thc hu hiu
Hình 1. 30. Din bi Vit Nam 2008-2009 73
Hình 1. 31. T ng các dòng vn vào và tng vn t nn kinh t (%
74
Hình 2. 19. Tng d tr ca Trung Qun 2007 - 2011 131
Hình 3. 1. Din bin 2008 2010 (giá tr cui k) 143
Hình 3. 2. Din bin t 144
Hình 3. 3. D tr ngoi hi Vit Nam (tr.$) 146
Hình 3. 4. T l lm phát Vit Nam, t n và tín dng, 2005-2011 147
Hình 3. 5. Lãi sung Vit Nam (%) 152
Hình 3. 6. Yêu cu t l d tr bt buc 154
-9-
MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Th ging kin s nh m ca các dòng vc ngoài
n và mi ni k t nhn này
ng tích cng kinh t, tc làm, góp
phn dch chuyu kinh t, chuyn giao k n lý, công ngh c
tip nhn vn. Tuy nhiên, các dòng vn này còn gây ra nhng tiêu cn
s nh kinh t i ro h thi t
(mt trong nhng yu t làm gii th cnh tranh trong xut khu hàng hóa
ca quc gia), l c ngoài và bùng n các m
Chính vì vy, hin nay tn tc nhau trên th gii.
m th nht cho rng cn phi t do hóa tài chính, t do hóa tài khon vn
u tit các dòng vm th hai cho rng cn
phu tit s di chuyn ca các dòng v
c nghiên cu lý thuyt và kim chng thc t chng minh. Tuy nhiên, t nhng
cuc khng ho 1998 và các cuc khng hong
kinh t c Châu M La tinh trong nhu ca th k c bit
là nhng bt i ro tài chính do các dòng vc ngoài bing
u tit s di chuyn ca các dòng vc ngoài vào Vit Nam trong thi gian ti.
II. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
u tit s di chuyn ca các dòng vc ngoài vào mt qu
c nhiu quan tâm nghiên cu ca các hc gi trên th gii và v n có
th phân chia thành nhng mng v sau:
i) Nghiên cu v khái nim, hình th ng ca các dòng vn
c ngoài vào mt quc gia, tiêu biu là nhng nghiên cu ca Ngân hàng th
gii (Financial Sector Assessment - A handbook -1996), C.H.Kwan (Coping
with capital flow in East Asia -1998), Greenville, Stephen (Inflation Targeting
In The World Of Volatile Capital Flows - 2000), và Masahiro Kawai, Shinji
Takagi (A Survey of the Literature on Managing Capital Inflows - 2008).
Theo các nghiên cu này, dòng vn các tài
sa mc vc khác trong mt
-11-
thi k nhnh. Các dòng vc ngoài có th c phân loi theo nhiu
c ngoài trc tip (FDI), v c
ngoài gián tip (Portfolio Investment) và vn to n và
dòng vn không to n; vn ngn hn và vn dài hn; vn chính thc và v
nhân. Vic phân chia các dòng vn theo các tiêu chí khác nhau s góp ph
ng ca các dòng vc tip nhn vn.
V các yu t thu hút các dòng v c ngoài vào mt quc gia, theo
Eduardo Fernandez Arias and Peter J. Montiel (1995), lãi suc ngoài cao
chính là yu t thu hút các dòng vnh quy mô ca các dòng vn
phù hp v tín dng c tip nhn vn lnh thi
n ca các dòng vn. Và khu kii thì dòng
vn vào có th c hoc dng li bt ngu này rt có th s làm kit
qu d tr và mng tin nghiêm trng. Schadler (2008) trong nghiên cu
c ra rng khong 15% tng giá tr các dòng vn vào th gii trong
t thúc trong khng hong.
h c nghiên cu, xem xét trong các bài vit ca Calvo, G.,
Leiderman, L.và Reinhart, C. (1993, 1996), Pierre-Richard Agénor và
98),
Athukorala, P. và Rajapatirana S. (2003), NwachkwuJ., (2007), LarteyE.K.,
(2007), Mouhamadou Sy và Hamidreza Tabarraei, (2009), Christian Saborowski
t này thì t giá hc chu ng bi quy
mô và tính cht ca các dòng v hii quan h này thì
các bài viu tp trung xem xét dòng vn nào gây ra s mt nh t giá hi
c nht và làm cách nào có th ct gim tng tiêu cc ca các
dòng vn lên t giá hc. Bên cn cn Căn
bệnh Hà Lan (xem thêm Phụ lục B), mà nguyên nhân sâu xa cnh này
chính là do s c các dòng vn vào.
Bên cng ti t giá hn vào có th khin cho
m ng lên mt s quc gia. Theo Calvo, G (1999), dòng vn
vào t M c khu vc M n cho m
khu vt bin pháp dài h i
phó vi các dòng v dng các bin pháp kim soát vn (capital
controls). Còn theo Jayant Menon (2008), hin nay Campuchia hii
i mt vi m i ving các dòng vn
-13-
vào. Bài vi ra mt s nguyên nhân dn t Campuchia
i ý chính sách cho qu
xét mi quan h gia các dòng vn vào ti m Philippines và tác
gi ra rng m n
2000 cùng vi s n vào.
Mi quan h gia các dòng vn vào và v nh tài chính, n c
c s quan tâm ca các nhà nghiên cu. Theo Rakesh
Mohan (2009) các dòng vn vào có th c phân chia thành các dòng vn gây
ra n và các dòng vn không to ra n (non-debt flows). Vi cách phân chia này
Các bin pháp kinh t m hong trung hòa hóa, to ra ch t
giá ht cht tài khóa mà tt nht là thông qua ct gim
chi tiêu chính ph (Kawai, 2008, Schadler và các cộng sự, 1993; Fernandez-
Arias và Montiel, 1995; IMF, 2007, Grenville, 2008; và Schadler, 2008). Theo
các tác gi này, khi dòng vng ni t s chu s
giá. Chính vì vy, mt mt có th cho ni t i hn cho
phép) thì mt khác có th can thip trung hòa hóa bng cách mua ngoi t và bán
ni t trên th ng ngoi hi. Chính sách trung hòa hóa này s trit tiêu tác
ng ca dòng vn vào lên cung tin và t m phát. Bên cnh các bin
pháp này thì ct git công c trit tiêu áp l
ng tin. Cng, gi nh rng chi tiêu chính ph
tp trung ch yi và t giá thnh
bng t s gii.
Bên cnh các bi u tit các dòng vc có
th s dng các bin th ch bao gm ci cách khu vc tài
chính và t a (Schadler et al., 1993; IEO, 2005).
Theo Jonathan D. Ostry (2010) mc dù các dòng vn t
trin và các nn kinh t mi ni là r ng
t bin các dòng vn vào có th u kit kinh t
và to ra các rn la chn mt chính sách phù hp vi
tu kin kinh t ca mi quc gia.
C th là khi dòng vn vào là quá ln thì xét trên khía cnh kinh t
nu t giá h ánh giá th cho ni t lên giá
còn nu không thì cn xem xét ti d tr ngoi hi ca qu
nhu c tích tr thêm còn n ri thì cn quan tâm
-15-
ti t l lng hp cn tích tr thêm thì ci bin pháp
trung hòa hóa nhm chng li áp lc l ng hp tích tr
ngoi h ri thì cn h lãi su chng lm phát. Khi áp dng chính sách
lý các luồng vốn: trường hợp của Việt Nam; Tô Thị Ánh Dương, 2008. Kiểm soát
các luồng vốn vào và ra khỏi nền kinh tế và giải pháp kiểm soát quản lý trong điều
kiện hiện nay; Võ Trí Thành, 2010, Quản lý các dòng vốn vào và thu hút FDI: Kinh
nghiệm Việt Nam và Các bài học
Theo Võ Trí Thành (Võ Trí Thành, 2010, Quản lý các dòng vốn vào và thu hút
FDI: Kinh nghiệm Việt Nam và Các bài học) nh nhng ci cách và hi nhp quc
t, Vic nhng thành qu phát trin kinh t ng. S
ng nhanh chóng các dòng v
vi nhng ri ro ti Ving ca các dòng vn cng vi s
quu tit kinh t p lý và hiu qu, Vii tri
qua 3 cuc khng hong kinh t nhng ho
khng hong kinh t 2009. Theo ông,
các dòng vng tiêu cc ti s nh kinh t a Vit
Nam và Vit Nam cn có nhng công trình nghiên cu mt cách tng quan, rõ ràng
và c th v ng ca vic chu chuyn vn n s nh kinh t
Công trình nghiên cu ca Tô Th i cho thy mt bc tranh
tng th v thc trng các lung vn vào và ra khi Vit Nam. Tác gi
li thc trng và cách quu tit các dòng vn Vit Nam tuy nhiên, công trình
nghiên cu mi ch dng li vic nghiên cnh pháp lut nhu tit
các dòng vn. Tác gi m ca các bin pháp qun
lý này tuy nhiên, tác gi lng nh tác ng ca các
dòng vn s nh kinh t a Via, công trình nghiên
cc công b ng ca các dòng vn ti khng
hong kinh t Vi c tác gi nghiên cu.
Nghiên cu kinh nghim quc t n ngh cho Vit Nam nhm
u tit vi các dòng vc chú ý Vit Nam. Ch có mt s n nghiên
cu trong các bài vit Vit Nam nghiên cu v này (ví d
nghiên cu c i bt nht là công trình nghiên cu ca
Nguyn H ra chi phí và li ích
ca các dòng vn. Tác gi ng hp quu tit vn ca Chi
c mc tiêu nghiên cu trên, lucác câu hỏi nghiên
cứu chính:
-18-
1) Tại sao Việt Nam cần phải điều tiết sự di chuyển của các dòng vốn
nƣớc ngoài chảy vào trong nƣớc?
2) Việt Nam nên điều tiết sự di chuyển của các dòng vốn nƣớc ngoài vào
trong nƣớc nhƣ thế nào?
IV. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Dòng vn c và các
biu tit dòng vc ngoài
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Loại dòng vốn nước ngoài c nghiên c
dòng vc th và có nhng ng khác nhau
n s nh kinh t c tip nhn. Trong quá
trình phân tích nghiên cu, trong mt s ng hp, lun án còn nghiên cu
v các dòng vn ra khi Vit Nam trong mi các dòng vn
vào.
- Các tác động do dòng vốn nước ngoài gây ra c nghiên cng ti
s nh kinh t ng kinh t, t giá hm phát, mc
n, bùng n tín dng ni
- Các biện pháp và công cụ c nghiên cu: các công c thuc nhóm chính
sách kinh t thn trng và các công c kim soát vn
- Các nước được lựa chọn nghiên c hc hi kinh nghim: Brazil, Thái
Lan và Trung Quc bc chu ng khá rõ nét t
s bing các dòng vn c ngoài trong thi gian g
vt nhau, m m ca tài khon
v
hiu qu c i phó các dòng v
u t các nghiên cc, k tha có chn lc
nhng tài li nghiên cu v khái ning ca các
dòng vc ngoài; các công c c s d u tit s di chuyn
ca các dòng vc ngoài, các yu t n viu tit.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study):
pháp nghiên cn c tài s xem xét, nghiên cu mt s
ng hng ca các dòng vn vào ng rõ nét nhn s
các ch s kinh t a Vit Nam. C th tài xem xét cuc khng hong
-20-
L/C Vi mng
hong kinh t - ng h n hình nht cho
thng tiêu cc ca các dòng vn s nh kinh t
c s d nghiên cu kinh
nghiu tit s di chuyn ca các dòng vc ngoài mt s c
n và mi ni.
- Phương pháp chuyên gia: phi hp v xây dng ni dung
nghiên cu và x lý tài liu thu thp c tài nhm có các kt qu t
có nhng nh ng ca các dòng vc
n s nh kinh t Vic
u tit chúng. S phi hp này th hin thông qua cng tác viên và
seminar. (xem thêm khuôn khổ nghiên cứu ở cuối phần mở đầu).
5.2. Nguồn tài liệu và số liệu
- Lun án s dng các ngun s liu t International Financial Statitics, World
Data Indicator and Global Development Finance Database 2012, Ngân hàng
c, World Bank Databank, World Economic Outlook
dng s liu ca IFS là ch yu. C
th ly s li
i. Vn FDI vào Vit Nam: mc Direct Investment in the Reporting
ng thâm hi lt k lc, sai lch kép và ri
ro thanh kho nh thi k 1997 2001 khin cho vi
ng và kim soát M2 gp ki tin t và hiu qu chính sách
tin t thp; iii) Bt n rn 2007-2009 vi vi
lm phát cao, thâm ht kép, áp lc t, bùng n tín dng, bin
ng mnh trên th ng chng khoán.
6.3. Luu tit s di chuyn ca dòng vn
c ngoài vào Vit Nam trong thi gian qua và ch ra rng: i) các công c thuc
nhóm chính sách kinh t c s d t hiu qu cao; ii) các
công c u tit thn trc hiu qu u ti
mun; iii) các công c kim soát vn rc s dng.
6.4. Lut s xut nhu tit s di chuyn ca các dòng
vc ngoài chy vào Vit Nam trong thi gian ti. C th là: i) cn la chn
các công c u tit phù hp vi mu tit và s bing các dòng vn
c ngoài; ii) nâng cao hiu lu tit chính sách kinh t ng
và phát trin các bin pháp giám sát thn tri vi khu vc tài chính; iv) thit
-22-
k các bin pháp kim soát vn hiu qu; v) phi hp chính sách và các gii pháp
h tr nhm gi n nh kinh t c tài chính Vit Nam.
VII. Kết cấu của Luận án
Ngoài phn m u, kt lun, tài liu tham kho và ph lc, Luc kt
cu g
Chƣơng 1) Sự cần thiết phải điều tiết sự di chuyển của các dòng vốn nƣớc
ngoài vào Việt Nam.
Chƣơng 2) Cơ sở khoa học cho việc điều tiết sự di chuyển của các dòng vốn
nƣớc ngoài vào một quốc gia
Chƣơng 3) Giải pháp cho việc điều tiết sự di chuyển của các dòng vốn nƣớc
ngoài ở Việt Nam
c tiên cung cp khái nim, phân long ca
Ghi chú:
ng hp, so sánh
Điều
tiết sự
di
chuyển
của các
dòng
vốn
nƣớc
ngoài
vào Việt
Nam
Tác động của các dòng vốn nước
ngoài vào một quốc gia
Các quan điểm khác
nhau về sự điều tiết
Sự cần thiết
phải điều tiết
Tại sao Việt Nam cần phải điều
tiết sự di chuyển của các dòng
vốn nước ngoài chảy vào trong
nước?
Biện pháp,
công cụ và yếu
Dòng vốnnước ngoài n v
mua ba
́
n
các tài sảntài chính ,
c khác hay t
nhc li. S n này
c ghi nhn trong cán cân tài khon vn và tài chính trong cán cân thanh toán
quc t.
Hộp 1.1. Những khái niệm chung về Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quc t (Balance of Payment BoP) là bng thng kê tt c nhng giao
dch kinh t gia nha mc vi nha các nc
khác (nht thi k nhng là m
hin v th i ngoi ca mt nn kinh t vi toàn b th gii bên ngoài. Cân bng hay mt
cân bng trong BoP phn ánh trng thái cân bi ngoi ca nn kinh t.
BoP bao gm hai cán cân chính là Cán cân tài khon vãng lai và Cán cân tài khon vn và
t quc gia
n