Quản lý hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN VĂN THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH VĂN THÔNG Hà Nội - 2014 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Phan Văn Thanh

Phan Văn Thanh MỤC LỤC
Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt
i

1.3. Kinh nghiệm quản lý hoạt động khuyến nông ở một số địa phƣơng
17
1.3.1. Quản lý hoạt động khuyến nông ở Thái Lan
17
1.3.2. Quản lý hoạt động khuyến nông ở Indonesia
19
1.3.3. Quản lý hoạt động khuyến nông ở tỉnh Quảng Bình
20
1.3.4. Quản lý hoạt động khuyến nông ở huyện Kỳ Anh tỉnh Hà
Tĩnh
21
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý hoạt động khuyến nông trên địa
bàn huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh
23
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lộc Hà
23
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
23
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
26
2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn của Lộc Hà trong hoạt động
khuyến nông và công tác quản lý khuyến nông
29
2.2. Công tác quản lý hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Lộc
Hà giai đoạn 2008 – 2012
32
2.2.1. Hệ thống công tác tổ chức đối với hoạt động khuyến nông
32
2.2.2. Tổ chức triển khai thực hiện hoạt động khuyến nông trên địa bàn
41

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
01
BVTV
Bảo vệ thực vật
02
BQ
Bình quân
03
BQKP
Bình quân kinh phí
04
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
05
CBKN
Cán bộ khuyến nông
06
CS
Chính sách
07
DT
Diện tích
08
ĐVT
Đơn vị tính
09

ii
DANH MỤC BẢNG

STT
Số hiệu
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Tình hình phân bố sử dụng đất đai của
huyện qua 5 năm 2008 – 2012

25
2
Bảng 2.2
Thực trạng đội ngũ cán bộ khuyến nông Lộc Hà
năm 2012
36
3
Bảng 2.3
Nguồn kinh phí đầu tƣ cho hoạt động khuyến
nông qua các năm
40
4
Bảng 2.4
Kết quả tập huấn khuyến nông cho nông dân của
Khuyến nông Lộc Hà qua 5 năm 2008 – 2012 iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT
Số hiệu
Tên sơ đồ
Trang
1
Sơ đồ 1.1
Mối quan hệ giữa nhà nƣớc, khuyến nông và
ngƣời dân
12
2
Sơ đồ 2.1
Hệ thống cơ cấu tổ chức khuyến nông huyện
Lộc Hà
33
3
Sơ đồ 2.2
Cơ chế hoạt động tổ chức khuyến nông Lộc Hà
34
1
Biểu 2.1
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế
26
2
Biểu 2.2
Cơ cấu kinh tế năm 2012
27
3
Biểu 2.3
Nguồn nhân lực khuyến nông phân theo trình độ
37
4
Biểu 2.4
Nguồn nhân lực phân theo chuyên môn
38
5
Biểu 2.5
Nguồn kinh phí hoạt động khuyến nông
39


tiến ngoài nhu cầu kiến thức về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thì
họ còn có nhu cầu kiến thức về chế biến, thị trƣờng và tiêu thụ nông sản. Do
đó vấn đề nâng cao kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp, kinh nghiệm quản lý,
thông tin thị trƣờng, ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật … cho
ngƣời dân để họ có đủ khả năng phát triển sản xuất kinh doanh là một yêu cầu
cần thiết trong vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện nay. Đây là
những thách thức trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và khuyến nông
đƣợc coi là một trong những con đƣờng để góp phần giải quyết những thách
thức đó.
Khuyến nông đƣợc hình thành và phát triển gắn liền với phát triển sản
xuất nông nghiệp nhằm mục đích xã hội hóa sản xuất nông nghiệp. Vì vậy
mọi quốc gia đều có các chƣơng trình, hoạt động khuyến nông. Hơn thế nữa,
khuyến nông còn đƣợc coi nhƣ là chiếc cầu nối giữa nông dân với doanh
nghiệp, nhà hoạch địch chính sách … để học hỏi, chuyển giao kiến thức và
kinh nghiệm nhằm phát triển sản xuất và kinh tế - xã hội nông thôn, tạo ra cơ
hội cho nông dân trong cộng đồng cùng chia sẽ, học hỏi kinh nghiệm, truyền
bá kiến thức và giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau để phát triển cộng đồng của họ. Vì 2
vậy, công tác khuyến nông ngày càng đƣợc củng cố và phát triển phù hợp với
tình hình mới, đƣa lại nhiều kết quả khả quan cho nông nghiệp, nông thôn
Việt Nam.
Huyện Lộc Hà đƣợc thành lập theo Nghị định số 20/NĐ-CP, ngày 07
tháng 02 năm 2007, trên cơ sở sáp nhập 7 xã vùng hạ huyện Can Lộc và 6 xã
vùng biển ngang huyện Thạch Hà; cũng từ đó đến nay hệ thống khuyến nông
huyện Lộc Hà đƣợc thành lập và đi vào hoạt động, thông qua các hoạt động
xây dựng mô hình trình diễn; tổ chức tham quan, hội thảo, hội nghị đầu bờ;
tập huấn, đào tạo bồi dƣỡng, rèn luyện tay nghề cho ngƣời nông dân; phổ biến
kiến thức khuyến nông trên các phƣơng tiện thông tin tuyên truyền ….

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản
lý hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh” làm
luận văn tốt nghiệp chƣơng trình Thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình. Quá trình
nghiên cứu, khảo sát và đánh giá hoạt động khuyến nông trong thời gian qua,
đề tài này hoàn thành với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào việc giải
quyết những vấn đề nêu trên từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý hoạt động khuyến nông trên địa bàn. Với mong muốn trả lời
câu hỏi nghiên cứu sau:
Những kết quả, ƣu điểm, nhƣợc điểm và các giải pháp để hoàn thiện
công tác quản lý hoạt động khuyến nông của huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh.
2. Tình hình nghiên cứu.
Vấn đề Nông nghiệp nói chung và hoạt động khuyến nông nói riêng là
chủ đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu, nhiều ngƣời quan tâm nghiên cứu và đã có
rất nhiều công trình đƣợc công bố, xuất bản nhƣ sau:
- Tạ Ngọc Sinh – Dự án “Hỗ trợ chƣơng trình cải cách hành chính tại
Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (PTNT) mã số VIE/02/016 do 4
chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc tài trợ, trong đó hợp phần 1 của dự án
có nghiên cứu sâu về tổ chức và hoạt động khuyến nông ở cấp Trung ƣơng và
địa phƣơng, Bộ Nông nghiệp & PTNT – năm 2004. Mục tiêu chính của dự án
là thông qua việc đánh giá, phân tích hiện trạng thực hiện công tác khuyến
nông khuyến ngƣ, dự án đƣa ra các giải pháp tăng cƣờng năng lực cho trung
tâm khuyến nông quốc gia và mạng lƣới khuyến nông cả nƣớc. Đây là dự án
cải cách hành chính đầu tiên tại Bộ Nông nghiệp và PTNT theo hƣớng phân
cấp, phân quyền, thực hiện "xã hội hóa).
- PGS, Tiến sĩ Phan Thanh Khôi – Ý nghĩa chính trị - xã hội của hoạt
động khuyến nông Việt Nam hiện nay, Học viện Quốc gia Hồ Chí Minh – 2005.
- Phạm Vân Đình – một số suy nghĩ bƣớc đầu về khuyến nông ở Việt

quản lý hoạt động khuyến nông của huyện trong những năm tới.
3.2. Nhiệm vụ:
- Thu thập thông tin, hệ thống hóa, làm rõ thêm lý luận và thực tiễn
trong công tác quản lý hoạt động khuyến nông.
- Đánh giá thực trạng, kết quả và hiệu quả công tác quản lý hoạt động
khuyến nông ở huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 – 2012.
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả và hiệu quả quản lý hoạt
động khuyến nông.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh trong những
năm tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Lộc Hà
tỉnh Hà Tĩnh. 6
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu, đánh giá hệ thống tổ chức
khuyến nông và công tác quản lý các hoạt động khuyến nông (gồm: Tập huấn,
xây dựng mô hình trình diễn, tham quan – hội thảo đầu bờ, đầu chuồng, xây
dựng Câu lạc bộ khuyến nông …) và đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh.
+ Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Lộc
Hà tỉnh Hà Tĩnh. Một số nội dung chuyên sâu khảo sát, nghiên cứu và đánh
giá tại các xã: Thạch Châu, Ích Hậu và Hộ Độ.
+ Về thời gian: Tập trung nghiên cứu hệ thống tổ chức và công tác
quản lý các hoạt động khuyến nong trong khoảng thời gian 5 năm gần đây (từ
năm 2008 – 2012).

- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Phƣơng pháp này phản ánh các chỉ tiêu
về kết quả thực hiện các hoạt động khuyến nông đƣợc thực hiện trên địa bàn
huyện Lộc Hà. Từ những chỉ tiêu này giúp đề tài tổng hợp đánh giá tình hình
thực hiện hoạt động khuyến nông cũng nhƣ những tác động của hoạt động
khuyến nông đối với sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện.
5.4. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến nông
Các hoạt động khuyến nông đƣợc coi nhƣ hoạt động của các dự án phát
triển nông thôn, do đó đề tài sẽ áp dụng phƣơng pháp đánh giá hiệu quả dự án
phát triển nông thôn. Hiệu quả sẽ đƣợc đánh giá trên góc độ hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội.
Dựa trên các căn cứ này, chúng tôi phân tích tình hình thực hiện các
hoạt động khuyến nông so với kế hoạch hay nhu cầu để xác định nguyên nhân
thành công cũng nhƣ thất bại của các hoạt động. 8
Ngoài các phƣơng pháp trên đề tài còn sử dụng một số phƣơng pháp là
so sánh, dự báo, tổng hợp, khái quát hóa ….
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm về mặt lý luận và thực tiễn của
công tác quản lý hoạt động khuyến nông ở huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh.
- Luận văn thành công sẽ cung cấp thêm nguồn tƣ liệu tham khảo cho
việc hoạch định chính sách và chỉ đạo thực hiện hoạt động khuyến nông trong
phát triển nông, lâm và ngƣ nghiệp ở huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh.
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Quản lý hoạt động khuyến nông trong phát triển sản xuất
nông nghiệp.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý hoạt động khuyến nông trên địa bàn

cách thức tổ chức khuyến nông khác nhau nhƣng tựu chung lại đều có đối
tƣợng chính là ngƣời nông dân với mục tiêu là phát triển nông nghiệp nông
thôn:
“Khuyến nông, khuyến lâm là một sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm
giúp nông dân hình thành các ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết định đúng
đắn”. (A.W.Van den Ban và H.S Hawkins – khuyến nông, 1988).
"Khuyến nông là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn,
các nhu cầu và giúp họ tự quyết định, giải quyết các vấn đề của chính họ".
(Malla - AManual for training Field Workens, 1989)
"Khuyến nông là một quá trình giao dục. Các hệ thống khuyến nông
thông báo, thuyết phục và kết nối con ngƣời, thúc đẩy các dòng thông tin giữa
khuyến nông với các đối tƣợng sử dụng tài nguyên khác, các nhà nghiên cứu, 10
các nhà quản lý và các nhà lãnh đạo". (Falconer, J - Forestry, A Review of
Key Issues, Social Forestry Network paper 4e, 1987, O.D.I., London)
"Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên
quan đến sự phát triển nông thôn, đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà
trƣờng, trong đó có ngƣời già và ngƣời trẻ học bằng cách thực hành".
(Thomas, G.Floes). [3]
“Khuyến nông là một quá trình chuyển giao kiến thức, đào tạo kỹ năng
và trợ giúp những điều kiện vật chất cần thiết cho nông dân để họ có đủ khả
năng tự giải quyết đƣợc những công việc của chính mình nhằm nâng cao đời
sống vật chất của gia đình và cộng đồng” (Tổ chức phát triển Hà Lan SNV, tổ
chức đoàn kết quốc tế vì Hợp tác và phát triển CIDSE, Dự án phát triển lâm
nghiệp xã hội sông Đà SFDP và các Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lai Châu,
Sơn La, Thái Nguyên). [6]
Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp thế giới (FAO) định nghĩa Khuyến
nông nhƣ sau: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông

gia đình và cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao
dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn.
Khuyến nông là cách "giáo dục học đƣờng" cho nông dân; là quá trình
vận động, quảng bá, khuyến cáo… cho nông dân theo nguyên tắc tự nguyện,
không áp đặt; đồng thời đó là quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách
dần dần và tự giác của nông dân. [3]
1.1.2. Vai trò của Quản lý hoạt động khuyến nông trong phát triển
sản xuất nông nghiệp
- Quản lý hoạt động khuyến nông nhằm tạo lập cầu nối giữa các chủ thể
trong phát triển sản xuất – kinh doanh
Là cầu nối giữa Nhà nƣớc, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân. 12
Mối quan hệ giữa Nhà nƣớc, nhà nghiên cứu, khuyến nông và nông dân
đƣợc thể hiện ở sơ đồ sau: TBKT

Chính sách Nhu cầu
Nhu cầu
Ngƣời dân Nhu cầu

TBKT, CS

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa nhà nƣớc, khuyến nông và ngƣời dân

Thông qua hệ thống khuyến nông, các chủ trƣơng chính sách, pháp luật
của đảng, Nhà nƣớc sẽ đƣợc chuyển tải đến nông dân và đƣợc nông dân đón


13
- Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế
Nhờ hoạt động khuyến nông với nhiệm vụ đào tạo hƣớng dẫn chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó ngƣời nông dân đã ứng dụng đƣợc khá
nhiều các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cơ giới hoá vào sản xuất, chế biến
phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhƣỡng … góp phần tăng năng suất, sản
lƣợng, thay đổi tập quán canh tác, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đáp
ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội.
Ngành trồng trọt đã hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, áp
dụng các giống và quy trình sản xuất mới có năng suất, chất lƣợng cao; đẩy
nhanh cơ giới hoá đồng bộ các khâu sản xuất. Bố trí lại cơ cấu cây trồng, mùa
vụ và giống giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh phù hợp với điều kiện của
từng vùng.
Ngành chăn nuôi đã phát triển theo phƣơng thức công nghiệp, bán công
nghiệp, an toàn dịch bệnh, phù hợp với lợi thế của từng vùng; đã nâng cao
chất lƣợng giống, áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến góp phần vào tăng
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản đã phát triển đa dạng, theo quy hoạch, phát
huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trƣờng; áp dụng rộng rãi các quy trình
công nghệ sinh sản nhân tạo; xây dựng hệ thống thú y thuỷ sản … góp phần
hiện đại hoá các cơ sở chế biến, đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn
thực phẩm tạo tiền đề bền vững cho xuất khẩu.
- Góp phần xóa đói giảm nghèo
Tỷ lệ đói nghèo phần lớn là nông dân, ở khu vực nông thôn. Do vậy,
bản thân hoạt động khuyến nông hƣớng vào chuyển giao kiến thức, đào tạo kỹ
năng, trợ giúp điều kiện vật chất cho nông dân để họ vƣơn lên nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần, góp phần nâng cao dân trí … đã là trực tiếp tham dự
vào xoá đói giảm nghèo.



15
Từ khi có tổ chức khuyến nông, nhất là khuyến nông cơ sở; các câu lạc
bộ khuyến nông, các nhóm cùng sở thích cũng đƣợc hình thành và đi vào hoạt
động có hiệu quả. Đó là nơi tập trung, hội tụ nông dân cùng nhau trao đổi
kinh nghiệm, kỹ thuật, giúp đỡ nhau về công lao động, vốn … thúc đẩy sản
xuất phát triển và cùng thu lợi nhuận. [2]
- Ngƣời thầy, ngƣời bạn, ngƣời học trò của nông dân.
Nhiệm vụ của khuyến nông là chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông
dân, do vậy cán bộ khuyến nông phải thực sự là ngƣời “thầy” của nông dân,
biết đƣợc nguyện vọng, tâm tƣ của nông dân, truyền đạt kiến thức của mình
để họ có thể hiểu và làm đƣợc. Đồng thời, cán bộ khuyến nông phải gần gủi
nông dân, cùng nông dân tháo gỡ những khó khăn vƣớng mắc, giúp đỡ chỉ
bảo nông dân tận tình, trở thành ngƣời bạn của nông dân.
Mỗi vùng, mỗi địa phƣơng đề có những kinh nghiệm quý báu. Thông
qua các cuộc tiếp xúc, việc làm với nông dân, cán bộ khuyến nông phải học
tập, lĩnh hội những kinh nghiệm sản xuất, những sáng tạo trong sản xuất của
nông dân để truyền đạt lại cho nông dân khác, vùng khác và khi đó khuyến
nông trở thành ngƣời học trò của nông dân. [3]
1.2. Nội dung công tác quản lý hoạt động khuyến nông
1.2.1. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng, tập huấn và đào tạo
Bồi dƣỡng, tập huấn cho ngƣời sản xuất về chính sách, pháp luật của
Nhà nƣớc; tập huấn, chuyển giao cho nông dân kỹ năng sản xuất, tổ chức,
quản lý sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngƣ và diêm nghiệp.
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ngƣời hoạt động
khuyến nông.
Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nƣớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status