Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN CẢNG KHUYẾN LƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn:
Th.S Đặng Minh Tuyền
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Minh Hiền
Mã sinh viên : 09D190175
Lớp: : K45S3
HÀ NỘI – 2013
LỜI CẢM ƠN
Ở nước ta trong những năm gần đây, tin học hóa các hoạt động trong doanh nghiệp đã
trở nên phổ biến và trở thành vấn đề cấp thiết nhằm tiết kiệm chi phí quản lý, tận dụng
1
1
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
nguồn nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. Thêm vào
đó, đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa và dịch vụ là đối tượng kinh tế đặc
trưng nhất, vì vậy, công tác quản lý bán hàng và cung cấp dịch vụ có ý nghĩa hết sức quan
trọng. Nếu có được một hệ thống thông tin quản lý bán hàng và cung cấp dịch vụ hoạt
động hiệu quả, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ có những báo cáo sát thực, chính xác để phục
vụ đắc lực cho quá trình ra quyết định của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với tình hình thực trạng quản lý bán hàng và cung cấp
dịch vụ tại công ty TNHH MTV Cảng Khuyến Lương, em đã quyết định lựa chọn đề tài:
“Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng và cung cấp dịch vụ của
3. Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Cảng Khuyến
Lương
27
4. Biểu đồ 2.4. Biểu đồ tăng trưởng Cảng Khuyến Lương giai đoạn
1986 – 2010 (đơn vị: 1000 tấn)
28
5. Bảng 2.5. bảng số liệu hàng hóa ra vào Cảng Khuyến Lương giai
đoạn 1986 - 2010
28
6. Bảng 2.6. Bảng số liệu kết quả kinh doanh của Cảng Khuyến
Lương qua hai năm 2008 và 2010
29
7. Hình 2.7. Mức độ hỗ trợ của các ứng dụng đã triển khai của Công
ty đới với công việc
31
8. Hình 2.8. Mức độ hài lòng của nhân viên với mức độ hỗ trợ của các
ứng dụng
32
9. Hình 3.1. Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống 37
10. Hình 3.2. Mô hình ngữ cảnh hệ thống 38
11. Hình 3.3. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống 39
12. Hình 3.4. Mô hình biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Chức năng
Quản lý kho
40
13. Hình 3.5. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý
bán hàng
41
14. Hình 3.6. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý
cung cấp dịch vụ
42
1. TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2. MTV Một thành viên
3. HTTT Hệ thống thông tin
4. CNTT Công nghệ thông tin
7. LAN Local Area Network Mạng cục bộ
8. WIFI Wireless Fidelity Mạng không dây
9. XNLH Xí nghiệp liên hiệp
10. CSDL Cơ sở dữ liệu
6
6
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của vấn đề phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản
lý bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Cảng Khuyến Lương
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, nền kinh tế thế giới đã có
những thay đổi trong nhận thức và tư duy. Trước yêu cầu của nền cơ chế thị trường,
các tổ chức cũng như các doanh nghiệp phải tìm mọi cơ hội và biện pháp để tìm kiếm,
xây dựng nguồn thông tin cho chính mình Để tìm kiếm được nguồn thông tin thì việc
xây dựng một hệ thống thông tin tốt nhằm khai thác tốt mọi luồng thông tin là công
việc cần phải làm đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh. Một hệ thống thông tin tốt sẽ
trở thành sức mạnh trợ giúp đắc lực cho cả hệ thống trong tất cả các quyết định đề ra.
Một khi các hoạt động tác nghiệp, giao dịch hàng hoá, dịch vụ được tin học hoá thì
việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trở nên dễ
dàng hơn.
Ứng dụng CNTT sẽ mang lại những hiệu quả vô cùng to lớn trong mọi lĩnh vực,
nhất là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp hàng đầu thế giới tại các
nước phát triển đã đạt được nhiều thành công một phần cũng do không ngừng đầu tư,
cải tiến các giải pháp, các sản phẩm phần cứng cũng như phần mềm cho chính mình
nhằm cho phép nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh. Việc phát
triển ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của Việt Nam
quản lý bán hàng tại công ty Thương mại và Phát triển Công nghệ Bách Khoa 4”,
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Đề tài xây dựng HTTT quản lý bán hàng với các chức năng: quản lý hóa đơn; tính
tồn kho theo ngày nhập, tên hàng hóa theo quý, năm; quản lý hàng hóa; quản lý khách
hàng; lập báo cáo;… nhằm cung cấp cho bộ máy quản trị Công ty Thương mại và Phát
triển Công nghệ Bách Khoa 4 công cụ quản lý hàng hóa đồng bộ, chi tiết, đồng thời
giám sát chặt chẽ số lượng hàng hóa ra vào kho cũng như nắm được thông tin khách
hàng mua hàng của Công ty một cách hệ thống.
Tuy nhiên, hạn chế của bài nghiên cứu trên là khi xây dựng các sơ đồ phục vụ việc
thiết kệ hệ thống còn sơ sài, chưa thể đáp ứng được mục đích xây dựng HTTT quản lý
như ban đầu đặt ra.
- Nguyễn Thị Ánh (2011), Khóa luận tốt nghiệp “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin
quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Điện tử DHE”, Khoa Hệ thống
thông tin kinh tế, Đại học Thương Mại.
Đây là một trong những đề tài xây dựng HTTT quản lý theo hướng đối tượng một
cách hoàn chỉnh, khắc phục được những nhược điểm cơ bản của phương pháp phân
tích, thiết kế HTTT quản lý theo hướng chức năng như: việc phân tích và thiết kế gần
8
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
gũi với thế giới thực; tái sử dụng dễ dàng; đóng gói, che giấu thông tin làm tăng tin an
toàn cho hệ thống và đặc biết là tính kế thừa cao, làm giảm chi phí, hệ thống có tính
mở. Tuy nhiên, để xây dựng được HTTT theo hướng đối tượng đòi hỏi thời gian và chi
phí lớn, chỉ phù hợp với hệ thống lớn và phức tạp.
Qua những bài báo, những đề tài nghiên cứu trên có thể thấy được xu hướng đầu
tư, xây dựng HTTT quản lý trong doanh nghiệp rất phổ biến và được quan tâm cả
trong và ngoài nước. Việc nên xây dựng một HTTT quản lý cho doanh nghiệp thương
mại đặc biệt là để quản hàng hóa và dịch vụ - những đối tượng kinh doanh chính được
đánh giá là rất có ích cho việc quản lý, ra quyết đinh, tăng doanh thu và khả năng cạnh
tranh. Tuy nhiên, việc này cũng đặt ra câu hỏi, nên xây dựng HTTT quản lý hàng hóa
và dịch vụ như thế nào và bằng phương pháp nào để phù hợp với quy mô và lĩnh vực
các bài báo, tài liệu tham khảo và các giáo trình là nguồn cung cấp thông tin hữu ích, khá
chính xác và đa dạng.
- Phỏng vấn trực tiếp: Nhằm tìm kiếm thông tin sơ cấp chính xác và cụ thể nhất. Phương
pháp này giúp tìm hiểu sâu và khai thác được tối đa những thông tin liên quan đến quá trình
bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH MTV Cảng Khuyến Lương.
- Quan sát thực tế: Phương pháp này cung cấp cái nhìn tổng quát về vấn đề cần nghiên cứu
một cách thực tế nhất.
- Thống kê, so sánh đối chiếu: Bằng cách ghi chép lại thông tin từ điều tra trắc nghiệm,
quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp để đưa ra những đánh giá ban đầu, phương pháp
này thực sự có hiệu quả khi việc thu thập thông tin là không dễ dàng.
- Phân tích, tổng hợp: Phương pháp này là bước cuối cùng trong việc thu thập thông tin,
làm cho thông tin trở nên hữu ích và giá trị hơn.
1.6. Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng và cung
cấp dịch vụ của Công ty TNHH MTV Cảng Khuyến Lương” bao gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Phần 2: Cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin và thực trạng của
vấn đề quản lý bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH MTV Cảng Khuyến
Lương
Phần 3: Định hướng đề xuất phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý công tác
bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH một thành viên Cảng Khuyến Lương
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THÔNG TIN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BÁN HÀNG VÀ
CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẢNG KHUYẾN LƯƠNG
2.1. Cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
456565 0$ $%%
Dữ liệu: là những giá trị phản ánh một sự vật, sự việc hay hiện tượng được biểu
diễn dưới nhiều dạng như âm thanh, văn bản, hình ảnh. Dữ liệu là các giá trị thô, chưa
10
Thông n bên trong
đầu vào, biến đổi có tổ chức để tạo kết quả đầu ra.
Hệ thống thông tin: là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực để thu thập, xử lý,
truyền và phát thông tin trong một tổ chức. Hệ thống thông tin có thể là thủ công nếu
dựa vào các công cụ như giấy, bút. Hệ thống thông tin hiện đại là hệ thống tự động hóa
dựa vào máy tính (phần cứng, phần mềm) và các công nghệ thông tin khác.
Các thành phần của hệ thống thông tin:
11
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính gồm: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ
liệu, mạng, con người.
Hình 2.2: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
- Phần cứng: Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết bị vật lý, được sử dụng trong quy trình sử
lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý, truyền
thông tin.
- Phần mềm: Phần mềm (chương trình máy tính) là tập hợp các chỉ lệnh theo một trật tự
nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó.
Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình.
- Dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là thành phần rất quan trọng của nguồn lực dữ liệu. Cơ sở dữ
liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị lưu
trữ thứ cấp, để có thể thảo mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người
sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích khác nhau.
- Mạng: Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau bằng
các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng của
mạng.
12
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
- Con người: là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin. Trong một HTTT phần
cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết
định. Con người là chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để máy tính xử
lý. Công tác quản trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu dài và khó
của các cấp quản trị và các doanh nhân.
- Một yếu tố sống còn trong phát triển sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh, tăng cường lợi thế
chiến lược của một tổ chức trên thị trường toàn cầu.
- Là động lực, là phần thưởng, là cơ hội thành công cho rất nhiều người.
- Một thành phần then chốt trong nguồn lực, hạ tầng, năng lực của doanh nghiệp kinh
doanh trên mạng hiện nay.
- Đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và môi trường, đảm bảo và duy trì mối quan
hệ, tương tác giữa các thành phần trong doanh nghiệp với các thực thể bên ngoài.
- Có vai trò đối ngoại: thu thập thông tin từ môi trường ngoài, đưa thông tin ra môi
trường ngoài
- Có vai trò đối nội: làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của tổ chức, cung cấp và
truyền thông tin cho hệ tác nghiệp, hệ quyết định trong doanh nghiệp.
- Có vai trò chuyển các thông tin từ hệ quyết định cho hệ tác nghiệp và môi trường bên
ngoài. Hoạt động hệ tổ chức được đánh giá tốt hay xấu tùy thuộc vào chất lượng của
việc xử lý, sự phù hợp của hệ thông tin.
0$ $%789'$:;
Một vòng đời phát triển phần mềm thường có các pha cơ bản sau:
- Pha xác định yêu cầu: khám phá các khái niệm liên quan đến việc phát triển phần
mềm, xác định chính xác yêu cầu và các rằng buộc của khách hang với sản phẩm phần
mềm đó.
- Pha phân tích: mô tả chức năng của sản phẩm, các input của sản phẩm và các
output được yêu cầu: khám phá các khái niệm trong miền quan tâm của sản phẩm và
bước đầu đưa ra giải pháp xây dựng hệ thống.
- Pha thiết kế: xác định cụ thể phần mềm sẽ được xây dựng như thế nào. Pha thiết
kế bao gồm hai mức là thiết kế kiến trúc và thiết kế chi tiết.
- Pha cài đặt tích hợp: cài đặt chi tiết và tích hợp hệ thống phần mềm dựa trên kết
quả của pha thiết kết.
- Pha bảo trì: tiến hành sửa chữa phần mềm khi có các thay đổi. Đây là pha rất
quan trọng, tiêu tốn nhiều thời gian và chi phí nhất trong tiến trình phát triển phần
mềm.
- Các HTTT ở mức quản lý: gồm HTTT quản lý MIS và DSS
• HTTT quản lý MIS trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám sát,
tổng hợp báo cáo và ra quyết định. Ví dụ: HTTT phân tích năng lực bán hàng,
nghiên cứu thị trường.
• HTTT hỗ trợ ra quyết định trợ giúp cho các nhà quản lý đưa ra quyết định đặc
thù, nhanh thay đổi và thường không có quy định trước. Vì vậy, các HTTT DSS
15
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
thường được xây dựng cho mỗi một tổ chức cụ thể mới có khả năng cho hiệu
quả cao.
- Các HTTT mức tri thức: gồm HTTT quản lý KWS và OAS
• HTTT quản lý tri thức KWS là các hệ thống được thiết kế để hỗ trợ việc chia sẻ
kiến thức hơn là việc chia sẻ thông tin. HT này hỗ trợ việc phân loại dữ liệu và
thông tin, đồng thời kiểm soát, thiết kế, lập kế hoạch và lịch hoạt động, tạo các
giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó cho doanh nghiệp.
• HTTT tự động hóa văn phòng được thiết kế nhằm hỗ trợ các công việc phân
phối và liên lạc trong văn phòng như xử lý văn bản, chế bản điện tử, lịch điện
tử, liên lạc thông qua thư điện tử, v…v… Người dùng HTTT tự động hóa văn
phòng là nhân viên văn phòng.
- Các HTTT mức tác nghiệp có HTTT xử lý giao dịch TPS. HTTT này giúp thi hành và
ghi nhận (lưu lại) các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Hoạt động của HTTT TPS liên quan tới xử lý giao dịch có mục tiêu, nhiệm vụ,
quy trình và tài nguyên sử dụng xác định trước và cấu trúc rõ ràng. TPS giúp việc xử
lý thông tin giao dịch nhanh chóng và đạt độ chính xác cao, một số hoạt động có thể
được tự động hóa bởi hệ thống. Ví dụ hệ thống làm các đơn bán hàng, hệ thống đăng
ký khách đến và thanh toán cho khách sạn, hệ thống đặt chỗ vé máy bay ở phòng bán
vé, hệ thống chấm công.
Phân loại theo chức năng nghiệp vụ:
- HTTT sản xuất
- HTTT marketing
đặt. Để tiến hành phân tích thiết kế hệ thống theo phương pháp có cấu trúc, người
phân tích thiết kế hệ thống có thể chọn một trong hai hướng là hướng chức năng và
hướng đối tượng để triển khai dự án của mình. Mỗi phương án đều có những ưu nhược
điểm riêng. Trong khuôn khổ bài khóa luận này, em xin được trình bày các mô hình
được sử dụng trong phân tích thiết kế HTTT theo hướng chức năng như: mô hình
BFD, DFD,ER , mô hình quan hệ.
Xác định chức năng nghiệp vụ: Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta
phải biết được tổ chức thực hiện những nhiệm vụ, chức năng gì. Từ đó tìm ra các dữ
liệu, các thông tin được sử dụng và tạo ra trong các chức năng cũng như những hạn
chế, các ràng buộc đặt lên các chức năng đó.
- Định nghĩa: Mô hình phân rã chức năng (BFD) là công cụ biểu diễn việc phân rã có
thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện. Mỗi công việc được chia ra làm các
công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống.
- Các thành phần:
• Chức năng là công việc mà tổ chức cần làm và được phân theo nhiều mức từ tổng
hợp đến chi tiết. Tên chức năng phải là một mệnh đề động từ, gồm động từ và bổ
ngữ. Động từ thể hiện hoạt động, bổ ngữ thường liên quan đến các thực thể dữ liệu
trong miền nghiên cứu. Biểu diễn: Hình chữ nhật
Ví dụ: chức năng quản lý hàng hàng hóa được biểu diễn như sau:
17
Quản lý hàng hóa
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
• Mỗi chức năng được phân rã thành các chức năng con. Các chức năng con có quan
hệ phân cấp với chức năng cha. Biểu diễn
Ví dụ: trong chức năng quản lý hàng hóa bao gồm các chức năng con: tìm kiếm
hàng hóa, cập nhật hàng hóa sẽ được biểu diễn như sau:
- Đặc điểm:
• Cung cấp cách nhìn khái quát chức năng
• Dễ thành lập
• Gần gũi với sơ đồ tổ chức.
• Bước 3 - Mô tả chi tiết chức năng mức lá. Đối với mỗi chức năng lá (mức thấp
nhất) trong mô hình cần mô tả trình tự và cách thức tiến hành nó bằng lời và có thể
sử dụng mô hình hay một hình thức nào khác. Mô tả thường bao gồm các nội dung
sau: tên chức năng, các sự kiện kích hoạt (khi nào? cái gì dẫn đến? điều kiện gì?),
quy trình thực hiện, yêu cầu giao diện cần thể hiện (nếu có), dữ liệu vào (các hồ sơ
sử dụng ban đầu), công thức (thuật toán) tính toán sử dụng (nếu có), dữ liệu ra
(các báo cáo hay kiểm tra cần đưa ra), quy tắc nghiệp vụ cần tuân thủ.
Mô hình luồng dữ liệu:
- Mục đích của bước này là bổ xung khiếm khuyết của mô hình phân rã chức năng bằng
việc bổ xung các luồng thông tin nghiệp vụ cần để thực hiện chức năng. Cho ta cái
nhìn đầy đủ hơn về các mặt hoạt động của hệ thống. Là một trong số các đầu vào cho
quá trình thiết kế hệ thống.
- Phương pháp phân tích top-down. Hệ thống được mô tả bởi nhiều mô hình luồng dữ
liệu (DFD - Data Flow Diagram) ở nhiều mức.
- Định nghĩa Mô hình luồng dữ liệu là một công cụ mô tả mối quan hệ thông tin giữa
các công việc .
- Các thành phần
• Chức năng (Tiến trình): Là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác
động lên thông tin như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông
tin mới. Nếu trong một chức năng không có thông tin mới được sinh ra thì đó
19
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
chưa phải là chức năng trong DFD. Cách đặt tên: Động từ + bổ ngữ. Biểu diễn:
hình tròn
Chú ý : Trong thực tế tên chức năng phải trùng với tên chức năng trong mô
hình phân rã chức năng.
• Luồng dữ liệu: Là luồng thông tin vào hoặc ra khỏi chức năng - Cách đặt tên:
Danh từ + tính từ. Biểu diễn: là mũi tên trên đó ghi thông tin di chuyển
Chú ý: Các luồng dữ liệu phải chỉ ra được thông tin logic chứ không phải tài
liệu vật lý. Các luồng thông tin khác nhau phải có tên gọi khác nhau.
• Bước 1- Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh (mức 0): Mô hình
luồng dữ liệu mức khung cảnh gồm một chức năng duy nhất biểu thị toàn bộ hệ
thống đang nghiên cứu, chức năng này được nối với mọi tác nhân ngoài của hệ
thống. Các luồng dữ liệu giữa chức năng và tác nhân ngoài chỉ thông tin vào và
ra của hệ thống
• Bước 2 - Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh (mức 1): Với mức đỉnh các
tác nhân ngoài của hệ thống ở mức khung cảnh được giữ nguyên với các luồng
thông tin vào ra. Hệ thống được phân rã thành các chức năng mức đỉnh là các
tiến trình chính bên trong hệ thống theo mô hình phân rã chức năng mức 1.
Xuất hiện thêm các kho dữ liệu và luồng thông tin trao đổi giữa các chức năng
mức đỉnh. Ví dụ: Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ cung ứng vật tư
• Bước 3 - Xây dựng mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (mức 2 và dưới 2): ở
mức này thực hiện phân rã đối với mỗi chức năng của mức đỉnh. Khi thực hiện
mức phân rã này vẫn phải căn cứ vào mô hình phân rã chức năng để xác định
các chức năng con sẽ xuất hiện trong mô hình luồng dữ liệu. Việc phân rã có
thể tiếp tục cho đến khi đủ số mức cần thiết. Khi phân rã các chức năng phải
21
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
đảm bảo tất cả các luồng thông tin vào ra ở chức năng mức cao phải có mặt
trong các chức năng mức thấp hơn và ngược lại.
Mô hình thực thể liên kết:
- Mục đích: Mô tả thế giới thực gần với quan niệm, suy nghĩ của ta. Đây là mô hình tốt
với lượng thông tin ít nhất, mô tả thế giới dữ liệu đầy đủ nhất. Việc xây dựng mô hình
nhằm thành lập một biểu đồ cấu trúc dữ liệu bao gồm dữ liệu cần xử lý và cấu trúc nội
tại của nó.
- Các thành phần Mô hình thực thể liên kết còn gọi là mô hình dữ liệu logic hoặc sơ đồ
tiêu chuẩn. Nó được xây dựng dùng bốn kiểu khối xây dựng: thực thể, kiểu thực thể,
thuộc tính, liên kết
• Thực thể: là khái niệm để chỉ một đối tượng, một nhiệm vụ, một sự kiện trong
thế giới thực hay tư duy được quan tâm trong quản lý. Một thực thể tương
Thuộc tính mô tả: Là các thuộc tính mà giá trị của chúng chỉ có tính mô
tả cho thực thể hay liên kết mà thôi. Hầu hết các thuộc tính trong một kiểu thực
thể đều là mô tả.
Một số thuộc tính mô tả đặc biệt: Thuộc tính tên gọi là thuộc tính mô tả
để chỉ tên các đối tượng thuộc thực thể. Thuộc tính tên gọi để phân biệt các thực
thể (tách các thực thể). Thuộc tính kết nối (thuộc tính khoá ngoài): là thuộc tính
chỉ ra mối quan hệ giữa một thực thể đã có và một thực thể trong bảng khác.
Thuộc tính kết nối giống thuộc tính mô tả thông thường trong thực thể chứa nó
nhưng nó lại là thuộc tính khoá của một thực thể trong bảng khác.
- Các bước xây dựng mô hình thực thể liên kết của hệ thống
• Bước 1 - Xác định các thực thể và các định danh thực thể là các mục thông tin
cần thiết cho hệ thống và hệ thống cần lưu giữ. Tìm các thực thể từ ba nguồn :
Thông tin tài nguyên: con người, kho bãi, tài sản (VD: nhà cung cấp, mặt hàng,
kho ), thông tin giao dịch: là các luồng thông tin đến từ môi trường và kích
hoạt một chuỗi hoạt động của hệ thống (VD: đơn hàng (mua,bán), dự trù, phiếu
yêu cầu, ), thông tin tổng hợp: thường ở dưới dạng thống kê liên quan đến các
kế hoạch hoặc kiểm soát (VD: dự toán chi tiêu, tính lương ).
Kiểm tra rằng mỗi thực thể thoả mãn: Tên gọi là danh từ, có nhiều thể
hiện, có duy nhất một định danh, có ít nhất một thuộc tính mô tả, có quan hệ với
ít nhất một thực thể khác.
• Bước 2 - Xác định liên kết giữa các thực thể: Thiết lập sự tồn tại của liên kết
(Vẽ đường thẳng và đặt tên quan hệ tại hai đầu). Xác định loại liên kết (1-1, 1-
N, N-N) và loại thành viên (tuỳ chọn hay bắt buộc). Tách liên kết N-N thành
hai liên kết 1-N với một thực thể kết hợp. Khi đó thực thể kết hợp sẽ có định
danh được tạo thành từ hai thuộc tính định danh của các thực thể ban đầu.
23
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiền
• Bước 3 - Xác định các thuộc tính mô tả cho các thực thể: Mỗi thuộc tính chỉ
xuất hiện một lần trong thực thể tương ứng. Nếu không chắc chắn là thuộc tính
hay thực thể cần tiếp tục nghiên cứu và phân tích nó.
• Phụ thuộc hàm: Cho R(U) là một lược đồ quan hệ với U = { A1,….,An } là
tập hợp thuộc tính.X và Y là tập con của U. Nói rằng X->Y (đọc là X xác định
Y hoặc Y phụ thuộc vào hàm X),nếu r là một quan hệ xác định trên R(U) sao
cho bất kỳ hai bộ t1, t2 thuộc r mà t1 [X] = t2 [ X] th× t1[Y] = t2 [ Y ].
• Hệ tiêu đề Armstrong trong phụ thuộc hàm: Gọi F là tất cả các phụ thuộc hàm
với lược đồ quan hệ R (U) và X->Y là một phụ thuộc hàm,trong đó X,Y ⊆ U.
Khi đó ta có F+ là tập hợp tất cả các phụ thuộc hàm được sinh ra từ F khi sử
dụng tiêu đề Armstrong được gọi là bao đóng của F.
Hệ tiêu đề Armstrong : Gọi R(U) là lược đồ quan hệ với U = { A1,
….,An } là tập tất cả các thuộc tính X,Y, X,T ⊆ U .Khi đó ta có :
o Tính phản xạ : nếu Y ⊆ X thì X->Y
o Tính tẳng trưởng : nếu Z ⊆ U và X->Y thì XZ -> YZ,trong đó XZ là
tập của hai tập X và Y,YZ là tập hợp của hai tập Y và Z.
o Tính bắc cầu : nếu X->Y và Y->Z thì X->Z.
• Khóa của quan hệ r trên tập thuộc tính U = { A1, A2….,An } là tập con của K
⊆ U sao cho bất kỳ hai bộ khác nhau, 1, t2 ∈ r luôn thỏa mãn t1 (K) ≠ t2 (K).
Tập K là siêu khóa (khóa tối thiểu) của quan hệ r nếu K là một khóa của quan
hệ r và mọi tập con thực sự K’ của K đều không phải là tập khóa.
• Các dạng chuẩn:
o Dạng chuẩn 1(1 – NF): Giả sử r = { h1, … ….,hm } là File dữ liệu
trên tập cột R = { a1, … ….,an }. Khi đó r là 1 – NF nếu các giá trị
hi (ai) là sơ cấp với mọi i,j. Khái niệm sơ cấp hiểu ở đây là giá trị hi
(aj) (i = - 1,… , m ; j = 1,…, n)
o Dạng chuẩn 2 (2 – NF): Quan hệ r được gọi là dạng chuẩn 2 nếu:
quan hệ r là dạng chuẩn 1 và với mọi khóa tối tiểu K: A - > { a } ∉
Fr với A ⊂ K và a là thuộc tính thứ cấp.
o Dạng chuẩn 3 (3-NF) : Quan hệ r là dạng chuẩn 3 nếu: A -> { a} ∉
F
r
, đối với A