TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
LÊ THÁI BÌNH
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
PHÍA NAM (AASCs)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán - Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302
Tháng 12-Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
LÊ THÁI BÌNH
MSSV/HV: 4115376
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
PHÍA NAM (AASCs)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
và Kiểm toán Phía Nam dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác và cuộc
sống.
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
LÊ THÁI BÌNH
i
TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
LÊ THÁI BÌNH
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
....................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
NGƯỜI NHẬN XÉT
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU..........................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................................2
1.3.1 Không gian .............................................................................................2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................2
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................3
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH THU .......................................3
2.1.1 Khái niệm ...............................................................................................3
2.1.2 Phân loại.................................................................................................3
2.1.3 Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán đối với doanh thu ..............3
CÔNG TY KIỂM TOÁN AASCs .................................................................26
3.2.1 Kế hoạch kiểm toán .............................................................................. 26
3.2.2 Thực hiện kiểm toán ............................................................................. 29
3.2.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo......................................................... 29
3.3 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG
CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AASCs ............................... 31
3.3.1 Kế hoạch kiểm toán .............................................................................. 31
3.3.2 Thực hiện kiểm toán ............................................................................. 32
3.3.3 Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo......................................................... 35
CHƯƠNG 4 - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU
CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN AASCs ...................................................... 36
4.1 CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN .......................................................................36
4.1.1 Kế hoạch kiểm toán .............................................................................. 36
4.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán .......................... 37
4.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán ........................................................................38
4.2 THỰC HIỆN KIỂM TOÁN.....................................................................45
4.2.1 Tại khách hàng ABC ............................................................................ 45
4.2.2 Tại khách hàng XYZ ............................................................................ 55
4.3 HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN ................................................................ 63
4.3.1 Tại khách hàng ABC ............................................................................ 63
4.3.2 Tại khách hàng XYZ ............................................................................ 64
vi
4.4 SO SÁNH CÁC THỦ TỤC KIỂM TOÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG GIỮA HAI
KHÁCH HÀNG ............................................................................................ 65
4.4.1 So sánh các thủ tục kiểm toán được áp dụng giữa hai khách hàng..Error!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 5 - ĐÁNH GIÁ VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM
TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA
của công ty TNHH ABC ............................................................................... 47
Bảng 4.4 - Bảng phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty TNHH ABC ............................................................................... 49
Bảng 4.5 - Bảng tổng hợp kết quả đối chiếu doanh thu trên sổ sách và tờ khai
VAT của công ty TNHH ABC ......................................................................52
Bảng 4.6 - Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra phát sinh đối ứng tài khoản doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty TNHH ABC........................... 53
Bảng 4.7 - Bảng phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty CP XYZ ..................................................................................... 57
Bảng 4.8 - Bảng phân tích biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty CP XYZ ..................................................................................... 58
Bảng 4.9 - Bảng tổng hợp kết quả đối chiếu doanh thu trên sổ sách và tờ khai
VAT của công ty CP XYZ ............................................................................ 60
Bảng 4.10 - Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra phát sinh đối ứng tài khoản doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty CP XYZ.................................61
Bảng 4.11 - Biểu chỉ đạo khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
công ty TNHH ABC ...................................................................................... 64
Bảng 4.12 - Biểu chỉ đạo khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
công ty CP XYZ ............................................................................................ 64
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 - Sơ đồ tổ chức công ty AASCs ...................................................... 18
ix
Cổ phần
HH:
Hàng hóa
CCDV:
Cung cấp dịch vụ
VACPA:
Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường
Việt Nam đã đạt được những bước tiến vững chắc trong kinh tế. Việt Nam có
sự đa dạng hóa trong các loại hình doanh nghiệp. Để tăng cường hiệu quả
quản lý cũng như tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể
kinh tế thông qua việc cung cấp sự đảm bảo về tính trung thực và hợp lý của
báo cáo tài chính thì hoạt động kiểm toán trở nên rất cần thiết.
Được chính thức phát triển từ năm 1991, kiểm toán đã trở thành nhu cầu
tất yếu đối với hoạt động kinh doanh. Kiểm toán thông qua hoạt động kiểm
toán báo cáo tài chính đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra đánh giá về độ
kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụđược áp dụng tại công ty
AASCs. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn
thiện hơn quy trình kiểm toán của công ty AASCs.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về công tác kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của khách hàng do công ty AASCs thực hiện;
- Đánh giá quy trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty AASCs thông qua đó đưa ra nhận xét về các ưu điểm và các hạn
chế;
- Trên cơ sở các hạn chế còn tồn tại, đề ra các giải pháp kiến nghị đối với
hoạt động kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
AASCs.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán
và kiểm toán phía nam – AASCs (29 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, quận 1,
thành phố Hồ Chí Minh). Bên cạnh đó, được sự trợ giúp của Quý công ty,
người viết cũng đã được tham gia kiểm toán thực tế ở một số công ty khách
hàng.
1.3.2 Thời gian
Số liệu được dùng để nghiên cứu, phân tích được thu thập từ thực tế
kiểm toán công ty TNHH ABC và công ty CP XYZ năm tài chính 2013 và hồ
sơ kiểm toán năm tài chính 2012 được kiểm toán bởi công ty AASCs.
Thời gian thực hiện đề tài tại công ty AASCs và nghiên cứu luận văn từ
ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục
Doanh thu tại công ty AASCs.
Do yếu tố đặc thù của nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến
khách hàng đã được điều chỉnh để đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin
3. Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồng
thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
3
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
4. Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết
quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao
dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận
trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi
thoả mãn đồng thời bốn (4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân
đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
5. Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.
6. Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu:
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán.
2.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Công việc chuẩn bị kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu
và tính hiệu quả của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, tức giúp giới hạn
rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm tra.
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán
2.2.1.1 Tiền kế hoạch
Là quá trình tiếp cận để thu thập những thông tin về khách hàng nhằm
giúp kiểm toán viên tìm hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá rủi ro và khả
năng phục vụ, cũng như các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm
toán …Thông qua đó, kiểm toán viên sẽ kí hợp đồng kiểm toán với khách
hàng nếu chấp nhận được.
a) Tiếp cận khách hàng
Theo đoạn 12 VSA 220-Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán- có
nêu: “… Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng
tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ
khách hàng của công ty kiểm toán và tính chính trực của Ban quản lí khách
hàng”.
Do vậy, khi được mời kiểm toán, đẻ tránh rủi ro, doanh nghiệp kiểm toán
sẽ phân công cho những kiểm toán viên nhiều kinh nghiệm để nghiên cứu về
5
khách hàng, đánh giá khả năng đảm nhận công việc, dự kiến về thời gian và
phí kiểm toán để quyết định việc kí hợp đồng.
b) Phân công kiểm toán viên
Căn cứ đoạn 12 của VSA 220-Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm
toán-quy định: “Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân
6
- Điều lệ công ty và giấy phép thành lập.
- Báo cáo tài chính và các báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của
năm hiện hành và một vài năm trước.
- Các biên bản hợp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị (hay Hội đồng
thành viên) và Ban giám đốc.
- Các hợp đồng cam kết quan trọng.
- Các nội quy chính sách của khách hàng.
- Các tài liệu khác.
Tham quan đơn vị
- Tiếp cận và quan sát về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội
bộ.
- Quan sát thực tế đối với các phương tiện kinh doanh.
- Qua những ghi nhận khi quan sát giúp kiểm toán viên sơ bộ đánh giá về
kiểm soát nội bộ.
Phỏng vấn
Kiểm toán viên có thể yêu cầu đơn vị cử người có thẩm quyền để trình
bày về tình hình của đơn vị. Trực tiếp trao đổi với các cán bộ chủ chốt tại các
đơn vị trong quá trình quan sát. Thông qua đó, đánh giá sơ bộ về năng lực,
phẩm chất của đội ngũ nhân viên đơn vị, gián tiếp đánh giá kiểm soát nội bộ.
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
- Lập bảng so sánh.
- Tính các tỷ số: tỷ số thanh khoản, tỷ số cơ cấu tài chính, tỷ số hoạt
động, tỷ số lợi nhuận…
- Xem xét các quan hệ bất thường.
- So sánh và ghi nhận các biến động tuyệt đối lớn.
- So sánh và ghi nhận các xu hướng biến động bất thường.
- So sánh và ghi nhận quan hệ bất thường giữa các tỷ số.
Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ: là bảng liệt kê nhiều câu
hỏi đã được chuẩn bị trước về các quá trình kiểm soát trong từng lĩnh vực, kể
cả môi trường kiểm soát.
Lưu đồ: mô tả hệ thống bằng hình vẽ các quá trình xử lí dữ liệu, các
hoạt động cơ bản trong quy trình. Là công cụ hữu hiệu trong phân tích hệ
thống kiểm soát nội bộ.
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát: là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu. Khi
đánh giá, kiểm toán viên thường dự kiến ở mức cao nhất có thể, bổ sung bằng
8
chứng từ các thử nghiệm kiểm soát để đi đến kết luận chính thức về mức rủi ro
kiểm soát.
Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát: nhằm thu thập bằng
chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát
nội bộ. Chỉ thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát khi đánh giá sơ bộ rủi
ro kểm soát được đánh giá thấp hơn mức tối đa.
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thay đổi những thử nghiệm cơ bản
đã dự kiến: sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, dựa trên kết quả thử
nghiệm kiểm toán viên kết luận hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị có hiệu
quả hay không, xem xét nguyên nhân sai phạm để hạn chế hay thu hẹp các thử
nghiệm cơ bản. Bước này cũng chỉ thực hiện khi đáng giá sơ bộ rủi ro kiểm
soát thấp hơn mức tối đa.
2.2.1.3 Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
a) Xác lập mức trọng yếu
Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của thông
tin. Mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể báo cáo tài chính và
mức độ từng khoản mục.
Rủi ro phát hiện (Detection risk): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu
trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ
hay tính gộp mà trong quá trình kiểm toán kiểm toán viên và công ty kiểm
toán đã không phát hiện được.
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Mối quan hệ giữa các rủi ro có thể xác định theo công thức sau:
AR = IR x CR x DR hoặc DR = AR / (IR x CR)
Rủi ro tiềm tàng được đáng giá là cao khi doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực có thay đổi nhanh về kĩ thuật, do sự nhạy cảm của các
khoản mục trên báo cáo tài chính với sai sót, gian lận, do năng lực, sự trung
thực của nhà quản lí .
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ gặp
sai sót hoặc được thiết kế quá chi tiết, phức tạp dẫn đến không thực hiện tốt,
hay do nhân sự bị luân chuyển thường xuyên hoặc thiếu đào tạo nhân viên.
Rủi ro phát hiện được đánh giá là cao khi nội dung, thời gian, phạm vi
của các thử nghiệm cơ bản đã được thực hiện chưa đủ để đánh giá, hay có thể
vì kiểm toán viên đã lựa chọn và áp dụng phương pháp kiểm toán không phù
hợp, giải thích sai hoặc nhận định sai về kết quả kiểm tra.
10
Ma trận xác định rủi ro phát hiện được đề cập trong VSA 400 như sau:
Bảng 1.1 - Bảng ma trận xác định rủi ro phát hiện
Đánh giá của kiểm toán viên về rủi ro
kiểm toán
Đánh giá của
Cao
viên về rủi ro
tiềm tàng
2.2.1.4 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Theo VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán có nêu rõ:”Kiểm toán viên và
công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo cuộc kiểm toán
được tiến hành một cách có hiệu quả”. Việc xây dựng kế hoạch kiểm toán bao
gồm:
a) Kế hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và
phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa
trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị
được kiểm toán (đoạn 4 VSA 300). Kế hoạch chiến lược chỉ được lập cho các
cuộc kiểm toán có quy mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm
toán báo cáo tài chính của nhiều năm theo quy định của VSA 300 – đoạn 13.
b) Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến
lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự
kiến của các thủ tục kiểm toán. Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng
thể là có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng
thời gian dự kiến (đoạn 5 VSA 300).
Kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm các nội dung sau:
- Hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động của khách hàng.
- Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng.
- Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán.
11
- Nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán.
- Sự phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra.
doanh nghiệp hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
12
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản trọng yếu trên
BCTC vì nó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy
mô của doanh nghiệp. Khi sử dụng chỉ tiêu doanh thu kết hợp với các chỉ tiêu
khác trên BCTC, chúng sẽ cho người sử dụng báo cáo biết được hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp ở hiện tại, cũng như dự báo tình hình tương lai.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Tỷ lợi lãi gộp =
Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản =
Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị
sai lệch vì những lý do sau:
- Doanh thu thể hiện tình hình hoạt động và quy mô của một doanh
nghiệp và đôi khi nó còn xem là cơ sở đánh giá thành tích, nên khoản mục
doanh thu dễ bị thổi phòng để tăng lợi nhuận so với thực tế.
- Việc ghi nhận doanh thu liên quan tới việc ghi nhận một khoản thuế giá