TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
HỒNG HẢI
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths. Ngô Duy Thắng Nguyễn Văn Quý
Lớp : K45S5
Mã sinh viên : 09D190366
i
HÀ NỘI - 2013
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua với sự nỗ lực của bản thân, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy cô giáo và các bạn đã giúp em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp với
đề tài: ” Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại công ty cổ
phần công nghệ Hồng Hải ”
Lời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo Th.s
Ngô Duy Thắng đã trải qua thời gian 2 tháng thực hiện đề tài khóa luận cùng em.Thầy
đã hướng dẫn em không chỉ mang tính chất trách nhiệm được khoa giao phó mà là tấm
lòng yêu thương sinh viên, tận tụy với sinh viên của người nhà giáo.Thầy đã truyền cả
sự nhiệt thành của mình cho sinh viên, cách làm việc khoa học, đúng tiến độ cùng với
những kinh nghiệm của thầy để thầy và trò cùng hoàn thiện đề tài đúng thời gian và có
chất lượng. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa đã tạo điều kiện tốt nhất
để em hoàn thành đề tài khóa luận này.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, cô chú trong Phòng
chăm sóc khách hàng và Phòng kinh doanh của Công ty cổ phần công nghệ Hổng Hải
đã giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu, nắm bắt các thông tin về quá trình hoạt động
kinh doanh cũng như tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công ty.
2.2.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ
Hồng Hải 27
2.2.3 Phân tích thực trạng HTTT quản lý khách hàng tại công ty cổ phần công
nghệ Hồng Hải 28
2.2.4 Đánh giá thực trạng về HTTT quản lý khách hàng tại công ty cổ phần công
nghệ Hồng Hải 31
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
iii
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
PHẦN 3 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHÁCH
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI 34
3.1 Đặc tả yêu cầu của bài toán 34
3.2 Phân tích hệ thống thông tin quản lý khách hàng 35
3.2.1 Phân tích biểu đồ Usecase 35
3.2.2 Phân tích biểu đồ lớp 38
3.2.3 Phân tích biểu đồ tuần tự 39
3.3 Thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng 42
3.3.1 Thiết kế các thủ tục thủ công và các giao diện 42
3.3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 44
3.3.3 Thiết kế phần mềm 47
3.3.4 Thiết kế các kiểm soát 48
3.4 Một số kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
iv
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Nội dung Trang
1 Bảng 2.1 Các phần tử mô hình Use case 14
Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiệp vụ quản lý khách hàng 29
15
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ các module chức năng của hệ thống quản lý khách
hàng
47
16
Hình 3.1 Biểu đồ use case tổng quát 37
17
Hình 3.2 Biểu đồ use case của tác nhân Nhân Viên 37
18
Hình 3.3 Biểu đồ use case của tác nhân nhà quản lý 38
19
Hình 3.4 Biểu đồ use case của tác nhân Giám đốc 38
20 Hình 3.5 Biểu đồ use case của chức năng tìm kiếm 38
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
v
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
21 Hình 3.6 Biểu đồ lớp thực thể 39
22 Hình 3.7 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập 40
23 Hình 3.8 Biểu đồ tuần tự cho ca cập nhật thông tin nhân viên 40
24 Hình 3.9 Biểu đồ tuần tự cho ca nhập phiếu yêu cầu 41
25 Hình 3.10 Biểu đồ tuần tự cho ca lập lịch hẹn khách hàng 41
26 Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự cho ca tìm kiếm thông tin khách hàng 42
27
Hình 3.12 Giao diện form chương trình chính 43
28
Hình 3.13 Giao diện form quản lý hồ sơ khách hàng 43
29
Hình 3.14 Giao diện form lập lịch hẹn khách hàng 44
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
13 Send Send Gửi đi
14 Create Create Tạo lập
15 Destroy Destroy Hủy
16 BCNF Boyce Codd Normal Form Chuẩn boycode
14 Create Create Tạo lập
15 Destroy Destroy Hủy
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
vii
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.
Ở Việt Nam, CNTT đang có những bước tiến mạnh mẽ trong con đường phát
triển của mình.Việc triển khai ứng dụng CNTT mà cụ thể hơn là HTTT trong công tác
quản lý kinh tế đã mang lại hiệu quả to lớn đối với các doanh nghiệp. Tin học hóa
công tác quản lý của các đơn vị kinh tế, hành chính (tin học quản lý) đang là lĩnh vực
quan trọng nhất của ứng dụng CNTT. Xây dựng và phát triển HTTT kinh tế và quản lý
hiện đại là nội dung chủ yếu của ứng dụng tin học trong việc tự động hóa từng phần
hoặc toàn bộ các quy trình nghiệp vụ quản lý trong các tổ chức kinh tế. Hầu hết các
doanh nghiệp đã xây dựng HTTT riêng cho mình nhằm mục đích hỗ trợ ra các quyết
định kinh doanh hay hỗ trợ một quy trình nghiệp vụ cụ thể của doanh nghiệp.Trong đó
phải kể đến các hệ thống lớn như : HTTT quản lý nhân sự tiền lương, HTTT kế toán,
HTTT quản lý chuỗi cung ứng, HTTT quản lý mối quan hệ khách hàng và nhiều hệ
thống khác.
Và chúng ta không thể phủ nhận rằng thành công của một doanh nghiệp phụ
thuộc rất nhiều vào mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng. Khi cạnh tranh trên
thị trường diễn ra ngày càng găy gắt, việc thu hút và giữ chân khách hàng là rất khó
khăn, thì quản lý khách hàng là việc rất quan trọng mà doanh nghiệp cần làm để có
được khách hàng trung thành.
Ở hầu hết các doanh nghiệp, nhiệm vụ tập trung chăm sóc khách hàng và cung
ứng chính xác những gì khách hàng muốn luôn được nêu lên hàng đầu.Nếu không am
“Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách hàng thân thiết của thẩm mĩ viện” tác
giả : Phan Thị Trà My – Võ Thị Ngọc Giàu, trường ĐH Khoa học tự nhiên ĐH quốc
gia TP Hồ Chí Minh. Và chuyên đề tốt nghiệp “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
quản lý khách hàng tại công ty Ánh Dương” tác giả : Hoàng Tân Cương, ĐH Kinh Tế
Quốc Dân Hà Nội.
Cả hai đề tài này đều đã đi sâu và làm rõ được tầm quan trọng của vấn đề quản
lý khách hàng đối với doanh nghiệp.Cả hai đề tài đều sử dựng phương pháp phân tích
thiết kế hướng chức năng để phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng
cho công ty của mình. Tuy nhiên ngoài những mặt làm được thì vẫn còn bộc lộ những
hạn chế như sau :
Thứ nhất,với đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách hàng thân
thiết của thẩm mĩ viện” của tác giả Phan Thị Trà My – Võ Thị Ngọc Giàu các chức
năng còn khá đơn giản, thuật giải chưa chi tiết, cơ sở dữ liệu của hệ thống được tối ưu
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
hóa mà chỉ được lưu trên máy tính nội bộ của công ty,điều này làm tăng khả năng rủi
ro về mất mát dữ liệu.
Thứ hai, với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng
tại công ty Ánh Dương” tác giả : Hoàng Tân Cương chưa đồng đều về các chức năng,
một số chức năng nêu ra là thừa, phần thiết kế giao diện khá phức tạp khó sử dụng cho
người có trình độ tin học thấp.
Rút kinh nghiệm từ hai đề tài nêu trên cùng với đó theo xu hướng hiện nay việc
phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng đang rất phát triển và có
nhiều ưu điểm nổi bật. Chính vì vậy, em lựa chọn hướng phân tích và thiết kế theo
hướng đối tượng để thực hiện đề tài này.
1.3 Mục tiêu cần giải quyết của đề tài.
Hiện nay, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin kinh tế và quản lý hiện đại
là nội dung chủ yếu của ứng dụng tin học trong việc tự động hóa từng phần hoặc toàn
bộ các quy trình nghiệp vụ quản lý trong các tổ chức. Xuất phát từ yêu cầu đó, em
tin quản lý khách hàng cũng như phương hướng thực hiện đề tài.
Thứ hai, đi sâu tìm hiểu thực trạng hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại
công ty cổ phần công nghệ Hồng Hải bằng việc hỏi ý kiến chuyên gia, tìm hiểu các
nguồn thông tin từ phía nội bộ công ty.Từ đó vận dụng nhưng kiến thức đã học đi phân
tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại công ty cổ phần công nghệ
Hồng Hải.
1.6 Kết cấu của khoá luận.
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ , hình vẽ, danh mục từ
viết tắt thì khóa luận được chia thành 3 phần:
- Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
- Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại
công ty cổ phần công nghệ Hồng Hải.
- Phần 3 : Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại công ty cổ
phần công nghệ Hồng Hải.
Và cuối cùng là tài liệu tham khảo và các phu lục kèm theo.
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
4
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
PHẦN 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ HỒNG HẢI
2.1 Cơ sở lý luận chung.
2.1.1 Lý thuyết khách hàng và quản lý khách hàng.
Khách hàng.
Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh
nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãn nhu
cầu đó của mình.
Theo quan điểm của quản lý chất lượng toàn diện hiện nay. Khách hàng được
hiểu là toàn bộ những đối tượng có liên quan trực tiếp đến đòi hỏi về chất lượng sản
phẩm,dịch vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu của họ.
Phân loại khách hàng.
mẽ của những yếu tố văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý.
- Ngoài ra, cần phân loại khách hàng theo những tiêu chí khác nhau để thoả mãn
từng loại khách hàng một cách tốt nhất:
- Căn cứ vào tầm quan trọng của khách hàng đối với doanh nghiệp thì có hai
nhóm theo nguyên lý Pareto. Khách hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp
thường chiếm số ít dưới 20% về số lượng so với tổng số khách hàng của doanh nghiệp
nhưng lại tiêu thụ trên 80% sản phẩm doanh nghiệp sản xuất. Còn nhóm khách hàng
số đông có lợi cho doanh nghiệp chiếm trên 80% trong tổng khách hàng của doanh
nghiệp nhưng chỉ tiêu thụ dưới 20% sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
- Căn cứ vào mục đích sử dụng sản phẩm thì lại chia khách hàng thành ba nhóm.
Những người mua sản phẩm để chế biến tiếp. Nhóm thứ hai, nhưng người mua sản
phẩm để bán. Nhóm thứ ba, những người mua sản phẩm để tiêu dùng.
Lý thuyết quản trị quan hệ khách hàng.
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là quá trình lựa chọn những khách hàng
mà một doanh nghiệp có thể phục vụ một cách sinh lời nhất và thiết lập những tương
tác riêng biệt giữa doanh nghiệp với từng khách hàng (V. Kumar J. Reinartz, 2006)
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM – Customer Relationships Management) là
một chiến lược kinh doanh nhằm lựa chọn và quản lý các mối quan hệ khách hàng có
giá trị nhất. CRM đòi hỏi một triết lý và văn hóa kinh doanh hướng về khách hàng để
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
6
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
hỗ trợ hiệu quả cho marketing, bán hàng và cung cấp dịch vụ. Những ứng dụng của
CRM có thể đảm bảo việc quản lý quan hệ khách hàng hiệu quả, miễn là doanhnghiệp
có sự lãnh đạo sáng suốt, có chiến lược công ty đúng đắn và phù hợp”(Theo
www.crmguru.com).
CRM là một chiến lược kinh doanh nỗ lực tìm kiếm cách thức để cải thiện khả
năng sinh ra doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách hiểu hơn về khách
hàng và phân phối giá trị tới họ. Đây là một cách dịch chuyển từ hướng vào sản phẩm
sang hướng vào khách hàng (theoVince Kellen,www.kellen.net ).
với tình hình công ty hiện tại).
- Một hệ thống CRM không chỉ sử dụng để theo dõi cho lượng khách hàng hiện
tại mà còn dùng cho những khách hàng có nhu cầu mới (khách hàng tiềm năng) trong
tương lai (hay được gọi là đầu mối kinh doanh mới). Và khi bắt tay vào nhu cầu mới
thì đây là điều đầu tiên trong quy trình kinh doanh với sự nhận dạng khách hàng và
duy trì tất cả các chi tiết của khách hàng đó trong hệ thống CRM, đây được gọi là “Cơ
hội kinh doanh” hay ” Cơ hội bán hàng“. Khi kết quả kinh doanh thắng lợi thì cơ hội
bán hàng đó đã thành công hay khách hàng tiềm năng đó đã trở thành khách hàng mới
của công ty. Tất cả những điều này được xử lý rất dễ dàng và hiệu quả trong hệ thống
CRM.
- Một yếu tố rất đặc biệt của hệ thống quản lý quan hệ khách hàng đó là yếu tố
Chi Phí – Hiệu Quả. Lợi thế của việc triển khai một hệ thống CRM là rất ít yêu cầu
sách vỡ, chuẩn mực hay khuôn khổ đặt ra, ít tốn kém nhân lực, tài lực, để giải quyết
so với các hệ thống khác. Đầu tư công nghệ để triển khai một hệ thống CRM cũng rất
rẻ, phù hợp và linh hoạt so với cách thức kinh doanh truyền thống. Có lợi thế về Chi
Phí như thế song hệ thống CRM sẽ mang lại kết quả cho doanh nghiệp của bạn nhanh
chóng sau khi vận hành.
- Tất cả thông tin chi tiết về khách hàng được lưu trữ môt cách tập trung và có
khả năng truy vấn ở bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào. Điều này giúp cho doanh nghiệp
tăng doanh thu, giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh của mình. Hệ thống CRM
giúp gia tăng sự thoả mãn của khách hàng, xử lý tất cả sự cố xảy ra cho khách hàng và
cung cấp cho họ sản phẩm đúng với nhu cầu đặt ra. Điều này giúp gia tăng cơ hội kinh
doanh cho doanh nghiệp, góp phần gia tăng doanh số và tăng lợi nhuận cho công ty.
- Nếu khách hàng thoả mãn với công ty bạn, họ sẽ luôn luôn trung thành với sản
phẩm, dịch vụ và thương hiệu của bạn. Khi đó công ty bạn sẽ gia tăng khách hàng
cũng như niềm tin của họ, góp phần nâng cao giá trị ròng cho công ty trong tương lai.
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
8
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Trong môi trường kinh doanh ngày hôm nay, việc theo dõi, xử lý và duy trì
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Mục đích của giai đoạn OOD là tạo thiết kế dựa trên kết quả của giai đoạn
OOA, dựa trên những quy định phi chức năng, những yêu cầu về môi trường, những
yêu cầu về khả năng thực thi, OOD tập trung vào việc cải thiện kết quả của OOA,
tối ưu hóa giải pháp đã được cung cấp trong khi vẫn đảm bảo thoả mãn tất cả các yêu
cầu đã được xác lập.
Trong giai đoạn OOD, nhà thiết kế định nghĩa các chức năng, thủ tục, thuộc
tính cũng như mối quan hệ của một hay nhiều lớp và quyết định chúng cần phải được
điều chỉnh sao cho phù hợp với môi trường phát triển. Đây cũng là giai đoạn để thiết
kế ngân hàng dữ liệu và áp dụng các kỹ thuật tiêu chuẩn hóa.
Những nguyên tắc cơ bản của phân tích thiết kế hướng đối tượng.
Trừu tượng hóa (abstraction): trong phương pháp hướng đối tượng, các thực
thể phần mềm được mô hình hóa dưới dạng các đối tượng. Các đối tượng này được
trừu tượng hóa ở mức cao hơn dựa trên thuộc tính và phương thức mô tả đối tượng để
tạo thành các lớp. Các lớp cũng sẽ được trừu tượng hóa ở mức cao hơn nữa để tạo
thành một sơ đồ các lớp được kế thừa lẫn nhau. Trong phương pháp hướng đối tượng
có thể tồn tại những lớp không có đối tượng tương ứng, gọi là lớp trừu tượng. Như
vậy, nguyên tắc cơ bản để xây dựng các khái niệm trong hướng đối tượng là sự trừu
tượng hóa theo các mức độ khác nhau.
Tính đóng gói (encapsulation): các đối tượng có thể có những phương thức
hoặc thuộc tính riêng (kiểu private) mà các đối tượng khác không thể sử dụng được.
Dựa trên nguyên tắc ẩn giấu thông tin này, cài đặt của các đối tượng sẽ hoàn toàn độc
lập với các đối tượng khác, các lớp độc lập với nhau và cao hơn nữa là cài đặt của hệ
thống hoàn toàn độc lập với người sử dụng cũng như các hệ thống khác sử dụng kết
quả của nó.
Tính module hóa (modularity): các bài toán sẽ được phân chia thành những vấn
đề nhỏ hơn, đơn giản và quản lý được.
Tính phân cấp (hierarchy): cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng là dạng
phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến thấp.
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
11
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
UML là ngôn ngữ mô hình hoá: UML bao gồm một tập các phần tử và một tập
các luật để biểu diễn đồ hoạ các mô hình của hệ thống. Các phần tử của UML là các
đối tượng đồ hoạ như: đường thẳng, hình chữ nhật, hình oval, …
UML là ngôn ngữ để đặc tả: Đặc tả là mô tả chính xác và không nhập nhằng về
hệ thống. UML cung cấp các công cụ để đặc tả hệ thống ở nhiều mức: phân tích, thiết
kế và cài đặt.
UML là ngôn ngữ để xây dựng: Các mô hình xây dựng bởi UML có thể ánh xạ
đến các ngôn ngữ lập trình cụ thể như Java, C++, … thậm chí cả các bảng trong một
CSDL quan hệ hay CSDL hướng đối tượng. UML cho phép cập nhật mô hình từ các
mã thực thi (ánh xạ ngược). Điều này tạo ra sự nhất quán giữa mô hình của hệ thống
và các đoạn mã thực thi mà ta xây dựng cho hệ thống đó.
UML là ngôn ngữ để lập tài liệu: UML cho phép mô tả tất cả các bước xây
dựng một hệ thống. Các mô hình được xây dựng tạo nên một tài liệu đầy đủ và chính
xác về hệ thống.
Mục đích của ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất UML:
- Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng.
- Thiết lập sự liên hệ từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình
hoá.
- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp với nhiều
ràng buộc khác nhau.
- Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy.
Giới thiệu công cụ sử dụng trong phân tích thiết kế hướng đối tượng Rational
Rose.
Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềm
hướng đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hóa UML. Với chức năng của một bộ công
cụ trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo, quan sát, sửa đổi và quản lý các
biểu đồ. Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất với các ký hiệu trong
năng cụ thể
- Generalization: use case này được thừa kế các chức năng từ use case kia.
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
13
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Xây dựng biểu đồ use case: Biểu đồ use case bao gồm một tập hợp các Use
case, các Actor và thể hiện mối quan hệ tương tác giữa actor và use case. Nó rất quan
trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vi của hệ thống.
Các phần tử mô hình use case cùng với ý nghĩa và cách biểu diễn của nó được
tổng kết trong bảng 2.1 sau:
Phần tử mô
hình
Ý nghĩa Cách biểu diễn
Kí hiệu trong biểu
đồ
Use case
Biểu diễn một chức
năng xác định của hệ
thống.
Hình elip chứa tên
use case
Actor
Là một đối tượng bên
ngoài hệ thống tương
tác trực tiếp với các
use case
Biểu diễn bởi một
lớp kiểu actor(hình
người tượng trưng)
Mối quan hệ
Ký hiệu: được thể hiện bởi một hình chữ nhật, có các phần ngăn cách giữa tên,
thuộc tính và phương thức của lớp.
Gói: nếu hệ thống chỉ có một vài lớp thì ta có thể dễ dàng quản lý. Tuy nhiên
hầu hết các hệ thống đều khá nhiều lớp và do đó ta cần có một cơ chế để nhóm chúng
lại cho dễ sử dụng, quản lý và sử dụng lại. Một gói (package) là một tập hợp các lớp
hay các gói có liên quan tới nhau. Qua việc nhóm lớp lại theo gói, ta có thể nhìn mô
hình ở mức tổng quát hơn và khi cần ta có thể xem chi tiết các lớp trong một gói.
Biểu đồ lớp: được tạo ra để cung cấp một bức tranh mô tả một số hoặc tất cả các
lớp trong mô hình. Thường có một biểu đồ chính thể hiện các gói trong mô hình. Mỗi
gói lại có một biểu đồ chính của gói để mô tả các lớp trong gói và mối quan hệ giữa
chúng. Số lượng biểu đồ lớp là tùy ý.
Biểu đồ lớp là một công cụ hữu hiệu trong việc thiết kế. Nó giúp cho lập trình
viên xem xét và lên thiết kế về cấu trúc của hệ thống trước khi viết mã lệnh.
Các phần tử mô hình UML được sử dụng trong mô hình lớp, ý nghĩa và ký hiệu
tương ứng trong bảng 2.2.
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
15
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Phần tử mô hình Ý nghĩa Ký hiệu trong biểu đồ
Lớp (class) Biểu diễn tên lớp, các thuộc
tính và phương thức
Quan hệ kiểu kết
hợp
Biểu diễn quan hệ giữa hai
lớp độc lập có liên quan đến
nhau
Quan hệ gộp Biểu diễn quan hệ kiểu bộ
phận – tổng thể
Quan hệ kế thừa Lớp này thừa hưởng các
thuộc tính của lớp kia
Mô tả một lời gọi từ đối
tượng này đến đối tượng khác
Method
2 Trả về(return)
Trả về giá trị tương ứng với
lời gọi.
Giá trị trả về
3 Gửi (send)
Gửi một tín hiệu tới một đối
tượng
Send()
4 Tạo (create) Tạo một đối tượng <<cretae>>
5 Hủy (destroy) Hủy một đối tượng <<destroy>>
Bảng 2.3. Các thành phần cơ bản của một biểu đồ tuần tự
Thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng.
GVHD : ThS.Ngô Duy Thắng SVTH : Nguyễn Văn Quý
17
Trường Đại Học Thương Mại Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thiết kế hệ thống: Là công đoạn cuối cùng của quá trình khảo sát, phân tích,
thiết kế. Tại thời điểm này đã có mô tả logic của hệ thống mới với tập các biểu đồ lược
đồ thu được ở công đoạn phân tích. Nhiệm vụ của công đoạn thiết kế hệ thống là việc
chuyển các biểu đồ, lược đồ mức logic sang mức vật lý.
Thiết kế các thủ tục thủ công và thiết kế giao diện.
Thiết kế thủ tục thủ công là việc ta đi thiết kế các thủ tục được thực hiện thủ
công, các công việc nhập xuất, bảng biểu.Thiết kế thủ tục thủ công bao gồm :
- Miêu tả các công việc mà hệ thống cần đạt được
- Ấn định các thủ tục thủ công.
- Xử lý các sai sót, lỗi chương trình có thể do người dùng gây ra.
Thiết kế giao diện.
Thiết kế giao diện tương tác giữa người dùng với máy tính là một bước quan