1
MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ
CÔNG TY LÂM NGHIỆP NGHI LỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội - 2014 Hà Nội - 2014
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN HÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ
CÔNG TY LÂM NGHIỆP NGHI LỘC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 603401
8. Kết cấu của đề tài………………………………………………………… 6
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về mô hình tổ chức quản lý công ty………….7
1.1. Cơ cấu tổ chức …………………….…………………………… …7
1.1.1. Khái niệm……………………………………………………… 7
1.1.2. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức……………… ………… 8
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức…………………… 9
1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức….…………….…… 9
1.2. Các mô hình tổ chức………………………………… …………… 10
1.2.1. Cơ cấu trực tuyến………………………… …………………… 11
1.2.2. Cơ cấu chức năng………………………………………….… 12
1.2.3. Cơ cấu trực tuyến – chức năng…………………………… … 14
1.2.4. Cơ cấu chính thức và không chính thức…………………… … 15
1.2.5. Cơ cấu ma trận………………………………………………….… 16
1.2.6. Cơ cấu vệ tinh……………………….……………………… … 18 4
1.2.7. Cơ cấu tạm thời……………………………………………… 18
1.2.8. Cơ cấu tổ chức chương trình – mục tiêu……………………… 18
Chƣơng 2: Thực trạng Mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp
Nghi Lộc …20
2.1. Khái quát vài nét về Công ty Lâm Nghiệp Nghi Lộc……………… 20
2.2. Phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi
Lộc ………………………………………………………………………….24
2.2.1. Hiện trạng Mô hình tổ chức quản lý……………………………… 25
2.2.2. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới mô hình tổ chức quản lý của
Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc………………………………………………37
2.3. Đánh giá ưu điểm, tồn tại của mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm
nghiệp Nghi Lộc.… 51
2.3.1. Ưu điểm…………………………………………………………… 51
i 6
DANH MỤC HÌNH
Trang
Bảng 1.1: Cơ cấu trực tuyến………………………………… ……… 11
Bảng 1.2: Cơ cấu chức năng………………………… …………………… 13
Bảng 1.3: Cơ cấu trực tuyến – chức năng……………………… ………….14
Bảng 1.4: Cơ cấu ma trận……………… ………………………………… 17
Bảng 1.5: Cơ cấu tổ chức chương trình mục tiêu…………………… 19
Bảng 2.1: Mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc… 25
Bảng 3.1: Mô hình tổ chức quản lý sau khi bố trí lại……………… 61
hoàn thiện và tự đổi mới mình để đạt mục tiêu hiệu qủa thì doanh nghiệp đó
không thể tồn tại, đó là tất yếu khách quan. Trong đó, ta không thể không nói
đến những thành công trong việc xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức
quản lý doanh nghiệp hợp lý. Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn có hiệu qủa sản
xuất cao, mọi hoạt động phải tạo được dây chuyền bộ máy vận hành thông
suốt, đồng bộ, thống nhất thì vấn đề quan tâm trước hết là mô hình tổ chức
quản lý doanh nghiệp. Vì thế một doanh nghiệp có mô hình tổ chức quản lý
hợp lý sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Ngược lại nếu mô hình tổ
chức bộ máy quản lý doanh nghiệp mà cứng nhắc, cồng kềnh, sắp xếp bố trí
không phù hợp đối tượng không phù hợp trình độ, không có sự đồng bộ thì
hiệu quả sản xuất kinh doanh kém và kết quả sẽ phá sản.
Như vậy, mô hình tổ chức quản lý của doanh nghiệp giữ một vị trí then
chốt quyết định. Nếu một bộ phận của mô hình tổ chức quản lý không hợp lý,
một mắt xích trong dây chuyền tổ chức bộ máy không hiệu quả sẽ gây khó 8
khăn cho công tác quản lý, dẫn đến gây ảnh hưởng đến hoạt động của một dây
chuyền vận hành của doanh nghiệp.
Thực trạng hoạt động của các nông - lâm trường nói chung cũng như
Lâm trường Nghi Lộc trước năm 2006, thực hiện hoạt động mô hình doanh
nghiệp Nhà nước, nhưng đang mang tính bao cấp là chính, mô hình hoạt động
doanh nghiệp không rõ ràng, thiếu tính chủ động không nói là hoàn toàn phụ
thuộc cơ quan quản lý cấp trên kể cả việc bố trí bộ máy quản lý trong doanh
nghiệp. Do đó bộ máy cồng kềnh, trình độ cán bộ không theo chuẩn, cơ cấu tổ
chức chưa phù hợp, khi thì thực hiện cơ cấu trực tuyến, khi thực hiện cơ cấu
chức năng. Nên hiệu quả hoạt động đạt thấp.
Thực tế hiện nay, việc quản lý sử dụng đất trong các nông - lâm trường
kém hiệu quả, diện tích đất lâm nghiệp được giao khối lượng lớn, trong khi đó
tỷ lệ sử dụng đất thấp, năng suất không cao nên giá trị mang lại từ sản xuất
- Phân tích đánh giá thực trạng mô hình tổ chức quản lý của Công ty
Lâm nghiệp Nghi Lộc. Như hiện trạng của mô hình tổ chức quản lý, việc bố
trí bộ máy quản lý, phân chức năng nhiệm vụ cho từng bộ phận; phân tích
những nhân tố ảnh hưởng đến mô hình (điều kiện hoạt động, bộ máy thực
hiện, lực lượng lao động …). Xác định rõ theo cơ cấu của mô hình tổ chức
quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc thuộc mô hình quản lý nào trong
hệ thống lý thuyết đã học.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý
của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc. Từ phân tích hiện trạng mô hình tổ chức
quản lý của Công ty, rút ra những vấn đề tồn tại và đặt cho Luận văn những
vấn đề cần giải quyết, từ đó đề xuất các giải pháp để khắc phục những tồn tại,
nhằm góp phần hoàn thiện và đưa mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm
nghiệp Nghi Lộc hoạt động càng hiệu quả.
10
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm
nghiệp Nghi Lộc, trong đó tập trung vào nghiên cứu hệ thống chức năng
nhiệm vụ; mô hình tổ chức quản lý; cơ chế vận hành và tổ chức lao động.
- Phạm vi:
+ Luận văn tập trung nghiên cứu về mô hình tổ chức quản lý của Công
ty Lâm nghiệp Nghi Lộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
+ Do điều kiện về yêu cầu của Luận văn, nên Luận văn này chỉ đi vào
phân tích và đánh giá những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty Lâm
nghiệp Nghi Lộc trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Việc đánh giá mô hình tổ chức quản lý bắt đầu bằng cách nghiên cứu
kỹ lưỡng chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và đội sản xuất và tiến hành
- Phân tích, đánh giá thực trạng mô hình tổ chức quản lý của Công ty
Lâm nghiệp Nghi Lộc, qua đó thấy được những tồn tại và tìm ra nguyên nhân
của những tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện mô hình tổ chức
quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc.
7. Câu hỏi nghiên cứu và tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Luận văn nghiên cứu về mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp
Nghi Lộc cần tập trung giải quyết các câu hỏi đặt ra là:
1) Tại sao phải nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm
nghiệp Nghi Lộc?
2) Những nguyên nhân nào dẫn đến cần phải hoàn thiện mô hình tổ
chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi Lộc?
12
3) Việc hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm nghiệp Nghi
Lộc sẽ đem lại kết quả như thế nào?
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời nói đầu, một số ý kiến và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về mô hình tổ chức quản lý công ty.
Chương 2: Thực trạng mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lâm
nghiệp Nghi Lộc .
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý Công ty Lâm
nghiệp Nghi Lộc.
nguồn lực con người và gắn liền với con người là các nguồn lực khác nhằm
thực hiện thành công kế hoạch. Về bản chất, tổ chức là phân chia công việc,
sắp xếp các nguồn lực và phối hợp các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu
chung.
1.1.1.2. Cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu là sự mô tả chính thức và phân công trách nhiệm, quyền lực
giữa các chức vụ hay đơn vị của tổ chức.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ
phận khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên
môn hóa, có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo
những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng
quản trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp. 14
Như vậy, cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp được hiểu là các bộ
phận cấu thành của doanh nghiệp, nói cách khác doanh nghiệp đó bao gồm
những bộ phận, những đơn vị nào, nhiệm vụ của từng bộ phận và các quan hệ
giữa các bộ phận của doanh nghiệp, cơ chế điều hành phối hợp trong doanh
nghiệp.
Giữa cơ cấu tổ chức quản trị và cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp có
mối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản trị
trước hết là bản thân cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp. Đây cũng là mối quan
giữa chủ thể và đối tượng quản lý. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức quản trị có tính
độc lập tương đối vì nó phải phản ánh được lao động quản lý rất đa dạng, phải
bảo đảm thực hiện những chức năng quản lý phức tạp nhằm thực hiện mục
tiêu quản trị đã quy định.
Như vậy, rõ ràng là số bộ phận quản trị phản ánh sự phân chia chức
năng quản trị theo chiều ngang, còn số cấp quản trị thể hiện phân chia chức
năng quản trị theo chiều dọc.
- Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp.
- Mức độ chuyên môn hóa và tập trung hóa các hoạt động quản trị.
- Trình độ cơ giới hóa và tự động hóa các hoạt động quản lý, trình độ
kiến thức tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động của họ.
- Quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị lãnh đạo, khả năng kiểm
tra của người lãnh đạo đối với hoạt động của những người cấp dưới.
- Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với đội ngũ cán bộ quản lý.
1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức
* Nguyên tắc cơ cấu tổ chức quản lý phải gắn với phương hướng, mục
đích của doanh nghiệp. 16
Phương hướng và mục đích của doanh nghiệp sẽ chi phối cơ cấu doanh
nghiệp. Nếu một doanh nghiệp mà mục tiêu, phương hướng của nó có quy mô
lớn thì cơ cấu của doanh nghiệp cũng phải có quy mô tương ứng; còn nếu quy
mô cỡ vừa phải với đội ngũ, trình độ, nhân cách các con người tương ứng.
Một doanh nghiệp có mục đích hoạt động dịch vụ thì rõ ràng cơ cấu quản trị
của nó cũng phải có những đặc thù khác một doanh nghiệp có mục đích hoạt
động sản xuất v.v
* Nguyên tắc chuyên môn hóa và cân đối.
Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản lý phải được phân công,
phân nhiệm các phân hệ chuyên ngành, với những con người được đào luyện
tương ứng và có đủ quyền hạn.
Nói một cách khác, cơ cấu tổ chức phải dựa trên việc phân chia nhiệm
vụ rõ ràng. Giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lực, lợi ích phải cân xứng và
cụ thể cho từng phần việc, từng đối tượng.
* Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trường.
Nguyên tắc này đòi hỏi việc hình thành cơ cấu tổ chức phải đảm bảo
cho mỗi phân hệ một mức độ tự do sáng tạo tương xứng để mọi thủ lĩnh các
A1
A2
B1
B2
Người lãnh
đạo tổ chức 18
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến là người lãnh
đạo tổ chức thực hiện tất cả các chức năng quản trị, các mối liên hệ giữa các
thành viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng, người thừa hành
mệnh lệnh chỉ làm theo mệnh lệnh của một cấp trên trực tiếp. Với những đặc
điểm đó, cơ cấu này tạo thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trưởng,
người lãnh đạo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của
người dưới quyền.
Tuy nhiên, kiểu cơ cấu tổ chức này cũng có những nhược điểm. Nó đòi
hỏi người lãnh đạo cần phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp hạn chế việc sử
dụng các chuyên gia có trình độ cao về từng mặt quản trị; khi cần phối hợp,
hợp tác công việc giữa hai đơn vị, hoặc cá nhân ngang quyền thuộc các tuyến
khác nhau thì việc báo cáo, thông tin, thỉnh thị phải đi đường vòng theo kênh
liên hệ đã quy định.
1.2.2. Cơ cấu chức năng
Cơ cấu chức năng lần đầu tiên được áp dụng với chế độ đốc công, sau
đó phạm vi ứng dụng của nó được mở rộng ra phù hợp với khối lượng công
tác quản trị ngày càng lớn. Những nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các
đơn vị riêng biệt theo các chức năng quản trị và hình thành nên những người
lãnh đạo được chuyên môn hóa chỉ đảm nhận thực hiện một chức năng nhất
định. Mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp. Những người
thừa hành nhiệm vụ ở cấp dưới nhận mệnh lệnh chẳng những từ người lãnh
Kỹ thuật điện
Lập kế hoạch
sản xuất
Dụng cụ
Phân xưởng
1
Lập kế hoạch
tài chính
Ngân quỹ
Kế toán
chung
Nghiên cứu
thị trường
Lập kế hoạch
marketing
Quảng cáo
Trợ lý giám đốc
Trưởng phòng
nhân sự
Quản trị bán
hàng
Bán hàng
Kỹ thuật cơ
khí
Kiểm tra chất
lượng
Phân xưởng
2
Phân xưởng
3
chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng B
Người lãnh
đạo tuyến 2
1
1
N
1-N 21
việc thực hiện quyết định. Người lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm
về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp.
Người lãnh đạo doanh nghiệp phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa
bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng. Ngoài ra mỗi khi các người lãnh
đạo doanh nghiệp phải họp hành nhiều, tranh luận căng thẳng không ra được
những quyết định có hiệu quả mong muốn. Vì thế, người lãnh đạo sử dụng
các bộ phận tham mưu giúp việc của một nhóm chuyên gia hoặc chỉ là một
cán bộ trợ lý nào đó. Nó giống như cơ cấu tham mưu trong quân đội. Nhờ đó,
người lãnh đạo lợi dụng được tài năng chuyên môn của một số chuyên gia, có
thể tiếp cận thường xuyên với họ, không cần hình thành một cơ cấu tổ chức
phức tạp của các bộ môn thực hiện các chức năng quản lý.
1.2.4. Cơ cấu chính thức và không chính thức
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp còn được chia thành cơ cấu chính thức và
cơ cấu không chính thức.
* Cơ cấu chính thức: Cơ cấu chính thức gắn liền với cơ cấu vai trò
nhiệm vụ hướng đích trong một doanh nghiệp được tổ chức một cách chính
thức. Khi nói rằng một tổ chức là “chính thức”, hoàn toàn chẳng có điều gì là
chuẩn. Những người thực hiện bên ngoài tham gia vào công việc theo những
hợp đồng hay nghĩa vụ được phân giao.
Nhóm đề án được bảo đảm về nhân viên, những nguồn tài chính và vật
chất cần thiết. Sau khi thực hiện đề án, nhóm này giải tán. Người lãnh đạo đề
án chịu trách nhiệm hoàn toàn từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.
* Cơ cấu chức năng – ma trận.
Trong cơ cấu này bộ phận mới được tạo thành có vai trò kiểm tra và
thúc đẩy các bộ phận sản xuất sản phẩm của mình, chịu trách nhiệm về chất
lượng của sản phẩm hay công trình. 23
Để sản xuất sản phẩm mới doanh nghiệp thành lập bộ phận sản xuất
mới. Bộ phận sản xuất mới này được cung cấp các nguồn tài chính và vật chất. Mô hình 1.4: Cơ cấu ma trận
Ưu điểm của cơ cấu ma trận: có tính năng động cao; dễ dàng chuyển
các nhân viên từ việc thực hiện một dự án này sang việc thực hiện một dự án
khác; sử dụng nhân viên có hiệu quả hơn.
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
Lãnh đạo
tuyến 1
Lãnh đạo
tuyến N
Lãnh đạo
chức năng 1
Lãnh đạo
chức năng N
có lợi ích của từng bên và của cả hệ thống. Ví dụ, mạng lưới bán hàng của
một tập đoàn kinh doanh lớn; các phân hệ đại học của một trung tâm đại học
vùng .v.v
1.2.7. Cơ cấu tạm thời
Là cơ cấu tổ chức quản trị được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ
đột xuất, nhất thời, cơ cấu tạm thời sẽ hết nhiệm vụ và tự động giải tán sau
khi mục tiêu đặt ra đã được thực hiện. Ví dụ, cơ cấu thực hiện đề án khoa học
hoặc công nghệ .v.v
1.2.8. Cơ cấu tổ chức chƣơng trình – mục tiêu
Là một hình thức cơ cấu tổ chức được thực hiện trên cơ sở phân chia rõ
ràng theo thời gian và theo nội dung các công việc xác định, cần thiết để đạt
những mục tiêu đã được xác định.
Đặc điểm của cơ cấu này là có một bộ phận chuyên tổ chức và điều
phối những quan hệ ngang giữa các bộ phận cùng cấp từ cấp cao nhất đến cấp
thấp nhất để thực hiện chương trình mục tiêu.
Ưu điểm của cơ cấu chương trình mục tiêu được biểu hiện ở sự kết hợp
tính mục tiêu và tính năng động. Sử dụng cơ cấu quản lý theo chương trình 25
mục tiêu đã làm cho tính chất mềm dẻo của cơ cấu quản lý tăng lên rất nhiều.
Cơ cấu này được phổ biến rộng rãi trong các doanh nghiệp lớn, trong việc
khai phá những vùng đất mới hay khi cần phối hợp hoạt động của rất nhiều cơ
quan và hệ thống khác nhau trong thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp. Mô hình 1.5: Cơ cấu tổ chức chƣơng trình mục tiêu