ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐỖ VĂN PHONG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠ
I NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội –2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn, sử dụng trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
Đỗ Văn Phong
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt i
Danh mục các bảng biểu ii
Danh mục các hình vẽ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
2.1.3 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội 31
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI 31
2.2.1 Cơ cấu tín dụng của MB theo một số chỉ tiêu 31
2.2.2 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu tại MB 34
2.3 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ NGUYÊN NHÂN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 38
2.3.1 Cơ chế vận hành quy trình tín dụng tại MB 38
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng 40
2.3.3 Rủi ro tín dụng từ vấn đề thông tin bất cân xứng 44
2.3.4 Mối liên quan giữa rủi ro tín dụng và các rủi ro khác 45
2.3.5 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 46
2.3.6 Nguyên nhân khách quan 48
2.4 QUẢN LÝ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI MB 53
2.4.1 Chất lượng danh mục tín dụng 53
2.4.2 Dự phòng rủi ro tín dụng 54
2.4.3 Xử lý tín dụng xấu 55
2.5 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI MB 56
2.5.1 Chính sách và phương thức quản trị rủi ro tín dụng tại MB 56
2.5.2 Ưu điểm và kết quả đạt được trong QTRR TD tại MB 59
2.5.3 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong QT RRTD tại MB 64
Kết luận Chương 2 70
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI MB 71
CV QHKH
Chuyên viên quan hệ khách hàng
7 CVTĐ Chuyên viên thẩm định
8
DN
Doanh nghiệp
9 HT QHKH Hỗ trợ quan hệ khách hàng
10
KH
Khách hàng
11
KSNB
Kiểm soát nội bộ
12 NH Ngân hàng
13
NH TMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
14 NHNN Ngân hàng Nhà nước
15
NQH
Nợ quá hạn
16 MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội ( tên viết tắt)
17 PGD Phòng giao dịch
18
QHKH
Quan hệ khách hàng
19 QT RRTD Quản trị rủi ro tín dụng
20
RRTD
Rủi ro tín dụng
17
2 Bảng 1.2 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 18
3
Bảng 1.3
Đánh giá theo mô hình điểm số tín dụng
19
4 Bảng 2.1
Kết quả hoạt động của MB qua các năm 2009 -
2011 30
5 Bảng 2.2 Phân tích dư nợ cho vay theo ngành kinh tế 32
6 Bảng 2.3
Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng khách
hàng 33
7
Bảng 2.4
Tỷ trọng nợ quá hạn và nợ xấu của MB giai đoạn
2009 - 2011
35
8 Bảng 2.5 Phân loại nợ MB qua các năm 2009 - 2011 35
9 Bảng 2.6
Một số chỉ tiêu hoạt động của các NH năm 2009 và
2010 37
10 Bảng 2.7
Phân loại nợ và tỷ lệ nợ xấu của MB trong giai
đoạn 2009 - 2011 53
11 Bảng 2.8 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 54
12 Bảng 2.9
Tình hình trích lập dự phòng của MB trong giai
đoạn 2009 - 2011 54
13 Bảng 2.10 Tỷ lệ tài trợ của MB qua các năm 2009 - 2011 62
5 Hình 1.5 Khung quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng 11
6 Hình 2.1
Cơ cấu TD của MB theo kỳ hạn cho vay giai đoạn
2009 - 2011 32
7
Hình 2.2
So sánh chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ nợ quá hạn của
một số NH
37
PHẦN MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thống các tổ chức tài chính tại VN bao gồm 5 NHTM Nhà nước, 1 NH
chính sách, 35 NH thương mại cổ phần, 50 CN NH nước ngoài, 4 NH Liên
doanh, 5 NH 100% vốn nước ngoài, 51 văn phòng đại diện NH nước ngoài, 30
công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính và 1100 các quỹ TD hợp tác khác.
Với độ lớn cả về số lượng và quy mô, các NH được coi như tiêu điểm trong hệ
thống tài chính VN. Lĩnh vực tài chính khá “nhạy cảm” do đó dễ gây nguy cơ rủi
ro cho nền kinh tế khi sức khỏe hệ thống NHTM biến động. Nhìn lại cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, để thấy rằng ngay cả những nước có hệ
thống tài chính hùng mạnh (như Mỹ ) cũng không thoát khỏi đổ vỡ nếu chủ
quan và không phòng ngừa rủi ro. Vậy thì những nước mới nổi như VN, biện
pháp an ninh tài chính càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn lúc nào hết.
Yếu tố nào là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ hệ thống NH các nước này và
vượt qua tình trạng trên như thế nào? Rõ ràng tất cả những ai đang làm việc hay
quan tâm, đã từng tìm hiểu về lĩnh vực tài chính đều thấy rằng: Hệ thống ngân
hàng là huyết mạch của nền kinh tế và hoạt động NH là hơi thở tiếp sức cho thị
trường tài chính và sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt ở các nước đang phát
Đại học trong cả nước về vấn đề này. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ mới
đề cập sơ lược lý thuyết về công tác quản trị rủi ro tín dụng mà chưa đi sâu vào
nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế áp dụng trong việc đo lường, đánh giá, kiểm
soát RRTD tại các NHTM hiện nay.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về QT RRTD tại NHTM
thông qua việc hệ thống hóa lý thuyết và các chuẩn mực quốc tế trong chính
sách QT RRTD và các bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới. Qua việc
đánh giá thực trạng QT RRTD và các nguy cơ RRTD tiềm ẩn tại NH TMCP
Quân Đội, từ đó đề xuất một số kiến nghị, giải pháp QT RRTD phù hợp, khả
thi.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hoạt động QT RRTD NH. Phạm vi xem xét, đưa ra kết
luận tại NH TMCP Quân Đội trong 03 năm : 2009, 2010 và 2011 Việc giới hạn đối với các vấn đề liên quan rủi ro hoạt động, rủi ro thị
trường - là các nhân tố cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động TD NH tác
giả xin nhường lại để phát triển cho những nghiên cứu sau.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở phương pháp luận khoa học chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các
phương pháp suy luận logic và lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp.
Đề tài sử dụng Phương pháp định tính: Nghiên cứu thăm dò, phỏng vấn, thảo
luận nhóm, : Bảng câu hỏi, thống kê, phân tích
Nguồn lấy các thông tin thứ cấp cần thiết: Trang web NHNN, Hiệp hội
NHTM, Ngân hàng Quân đội, báo, tạp chí, bài nghiên cứu (tiếng Anh và tiếng
Việt).
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác QT RRTD tại các ngân hàng
thương mại. Xây dựng khung lý thuyết về đánh giá công tác QT RRTD NH
RO
TÍN
DỤNG
TẠI
NGÂN
HÀNG
THƯƠNG
MẠI
1.1 LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG - QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG
1.1.1
Khái niệm Rủi ro tín dụng
Theo Khoản 14 Điều 4 Luật Các TCTD 2010 “Cấp TD là việc thoả
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp TD
khác”. Cho vay là hình thức cấp TD, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian xác định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Khoản
16 Điều 4 Luật Các TCTD năm 2010).
Hoạt động TD là hoạt động nghiệp vụ chính của các NHTM, đòi hỏi NH
phải kiểm soát hay ít nhất cũng dự tính, phán đoán được khả năng hoàn trả nợ
ngân hàng, tháng 5/2007
Rõ ràng RRTD luôn tiềm ẩn, khi xảy ra sẽ gây tổn thất và ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động, thu nhập NH, cụ thể là NH phải thực hiện nhiều khoản
cho vay mới để tạo lợi nhuận bù đắp cho vốn gốc đã mất. Có thể phân RRTD
thành 2 cấp độ: Rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn. Qua biểu đồ dưới đây, thể
hiện rõ khó khăn và thiệt hại NH phải đối mặt khi RRTD xảy ra.
Ảnh hưởng đến KH sử dụng vốn khác
Cản trở và khó khăn khi chi trả người gửi tiền
Nợ quá hạn và nợ khó đòi
Tăng chi phí Chi phí giám sát
Chi phí pháp lý
Vốn gốc giảm sút Tốc độ TD giảm
Dòng tiền chậm lại hay mất
Khả năng sinh lời giảm Mất gốc
Thực hiện dự trữ
Rủi ro đọng
vốn
Rủi ro mất
vốn
Hình 1.2 Những khó khăn và thiệt hại khi xảy ra
Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà phân loại RRTD theo các cách
khác nhau. Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân
thành các loại sau:
Dấu hiệu nhận biết RRTD và nguyên nhân dẫn đến RRTD
Hầu hết RRTD xảy ra đều có dấu hiệu báo trước, song CBTD thường ít
khi nhận diện được dẫn đến không phát hiện sớm rủi ro và đề ra các biện pháp
xử lý kịp thời. Từ phân tích đã nêu phần trên, nhận biết dấu hiệu RRTD và
nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro là yêu cầu cấp thiết, không chỉ giúp người
quản lý mà ngay cả nhân viên TD cách phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu mức
thấp nhất tổn thất NH cả về vật chất và hình ảnh, uy tín. Nhận diện rủi ro, qua
đó có giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các khoản cho vay rủi ro là khâu
quan trọng, quyết định đến hiệu quả kinh doanh TD của NH. Dấu hiệu nhận
biết RRTD bao gồm: dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính. Dấu hiệu tài chính:
Thể hiện qua các chỉ tiêu được rút ra từ số liệu BCTC KH. Tuy nhiên
phần lớn BCTC các DN VN thường không được kiểm toán, do vậy để đánh giá
chính xác, CBTD phải xác định được mức độ tin cậy của BCTC KH cung cấp.
Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính bao gồm: các chỉ số phản ánh khả năng
thiếu thanh khoản của KH (bao gồm chỉ số thanh khoản nhanh, chỉ số thanh
khoản hiện hành dưới 1); cơ cấu vốn thể hiện sự mất cân đối, khả năng tự chủ
tài chính của KH; các vòng quay khoản phải thu, hàng tồn kho, vòng quay vốn
lưu động chậm thể hiện sự trì trệ trong hoạt động, khả năng thu hồi vốn khó,
phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài, hàng tồn kho luân
chuyển chậm; các chỉ số khả năng sinh lời ROE, ROA thấp thể hiện khả năng
tăng trưởng và triển vọng phát triển tương lai của DN yếu.
Đối với KH cá nhân, dấu hiệu tài chính chính là nguồn trả nợ thường
xuyên và hợp pháp của KH, đồng trả nợ suy giảm; tài sản tích luỹ KH thể hiện
năng lực tài chính cũng như nguồn thu phụ NH có thể đàm phán với KH sử
dụng trong trường hợp xuất hiện nợ quá hạn.
Dấu hiệu phi tài chính:
+ Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía KH: KH trì hoãn cung cấp
+ Nhóm nguyên nhân nội tại từ phía NH: Việc NH không thu hồi được vốn
có thể do đã buông lỏng quản lý, cấp TD không minh bạch; áp dụng một chính
sách TD kém hiệu quả; trình độ, năng lực yếu kém, thiếu trách nhiệm, mất
phẩm chất của một số nhân viên NH tham gia cấp TD.
+ Nhóm nguyên nhân khách quan bên ngoài: suy thoái kinh tế hoặc do rủi ro
thị trường; tình hình chính trị bất ổn định; chính sách, cơ chế của Nhà nước
thay đổi; nguyên nhân bất khả kháng (hỏa hoạn, thiên tai, chiến tranh.)
+ Nhóm nguyên nhân từ phía bảo đảm TD: Giá tài sản thế chấp, cầm cố biến
động nhiều, khó định giá, tài sản mang tính chuyên dụng, tính khả mại thấp,
tranh chấp về pháp lý hoặc bảo lãnh bên thứ 3 có vấn đề như mất khả năng tài
chính, tài sản giảm giá trị, thay đổi hiện trạng
Rủi ro trong hoạt động TD không chỉ xảy ra đối với các khoản TD nội
bảng mà còn xảy ra đối với các khoản ngoại bảng khác như khi phát hành L/C.
NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của
L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không hoàn trả hoặc
không có khả năng hoàn trả. Với lý do này, RRTD đối với NH phát hành là rất
hiện hữu, do đó, trước khi chấp nhận phát hành L/C, NH cần áp dụng một quy trình thẩm định chặt chẽ giống như việc cấp TD cho KH. Về mặt nguyên tắc,
NH phát hành có quyền truy đòi nhà nhập khẩu hoặc xử lý hàng để thu hồi vốn
tuy nhiên việc này tỏ ra mất nhiều thời gian, tốn kém chi phí và hiệu quả không
cao. Khi mở L/C NH đã thực hiện cam kết tài chính và chấp nhận rủi ro. Do đó
thẩm định L/C cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa Bộ phận TD và Thanh toán quốc
tế (xác nhận về sự hoản hảo BCT).
1.1.4 Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng và nội dung Quản trị rủi ro tín
dụng
QT RRTD là yêu cầu cấp thiết đối với ban lãnh đạo NH nói chung và
từng nhân viên TD nói riêng. Quản trị rủi ro khác về mặt ý nghĩa với quản lý rủi
ro. Quản lý rủi ro là việc sử dụng các công cụ, biện pháp, quy trình cần thiết
www.vietinbank.vn
Hoạch định chiến lược hoạt động tín dụng:
Hoạch định chiến lược hoạt động TD thể hiện mức độ sẵn sàng chấp nhận các
rủi ro của NH, cần được thực hiện định kỳ, phù hợp với từng thời kỳ, thông
thường do Ủy ban RRTD xây dựng và phải được phổ biến đến từng nhân viên. Xác định rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng:
Xác định rủi ro bao gồm: nhận biết và đo lường rủi ro, được thực hiện theo từng
khoản vay, từng KH, nhóm KH, mặt hàng và lĩnh vực đầu tư, theo khu vực địa
lý, dạng hợp đồng TD, dạng TSĐB, trình độ chuyên môn của CBTD
Trong quá trình xác định mức độ rủi ro, cần tránh mức độ tập trung của danh
mục tín dụng, chú ý các rủi ro mới trước đó chưa được phát hiện.
Đo lường rủi ro không phải là một biện pháp tuyệt đối mà chỉ là một biện pháp
đo xác suất các kết quả.
Xây dựng các chính sách và quy trình tín dụng:
Xây dựng các chính sách và quy trình TD phải đảm bảo phù hợp với các quy
định của pháp luật, với chiến lược TD của NH nhằm duy trì các chuẩn mực cấp
TD an toàn, đánh giá đúng các cơ hội kinh doanh mới và kịp thời phát hiện
cũng như quản lý chặt chẽ các khoản TD có vấn đề.
Giám sát và kiểm tra tín dụng:
Giám sát và kiểm tra TD bao gồm: Giám sát và kiểm tra từng khoản vay (kiểm
tra trong và sau khi cho vay, kiểm tra và đánh giá lại tài sản thế chấp, ); Giám
sát và kiểm tra tổng thể danh mục TD; Chuyển sang bộ phận xử lý nợ các
khoản cho vay cần giám sát kỹ (có dấu hiệu khó thu hồi).
Cơ cấu tổ chức:
Cần bảo đảm tạo môi trường hoạt động TD có kiểm soát. Các bộ phận chủ chốt
có trách nhiệm liên quan đến quá trình QT RRTD bao gồm: Hội đồng quản trị,
Ban điều hành, Ủy ban quản lý RRTD, Ban giám đốc chi nhánh, các trưởng phó
Mô hình định tính về RRTD
Một mô hình truyền thống thường được sử dụng đó là việc nghiên cứu
chi tiết “6 khía cạnh - 6C” của KH. Trọng tâm của mô hình này là xem xét thiện
chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn của người vay :
Tư cách KH (Character): thể hiện ở tinh thần trách nhiệm, tính trung
thực, danh tiếng, thương hiệu, lịch sử quan hệ TD, mục đích vay rõ ràng.
Năng lực KH (Capacity): KH đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật để ký kết hợp đồng TD.
Thu nhập (Capital/ Cash): thể hiện nguồn thu nhập thường xuyên và
hợp pháp của KH như lương, lợi nhuận, doanh thu từ hoạt động kinh doanh,
tình hình tài chính
Bảo đảm tiền vay (Collateral): nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả
nợ vay cho NH thuộc sở hữu hợp pháp KH hoặc người bảo lãnh như động sản,
BĐS, giấy tờ có giá. Đặc biệt chú ý đến những yếu tố nhạy cảm như: tuổi thọ,
tính khả mại, khía cạnh công nghệ, mức độ chuyên dụng của tài sản và tuổi của
chủ sở hữu BĐS.
Các điều kiện (Condition): NH quy định các điều kiện tùy theo chính
sách TD theo từng thời kỳ như xu hướng ngành, điều kiện kinh tế, trạng thái
của chu kỳ kinh doanh
Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật
pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NH.
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ
chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình
độ phân tích, đánh giá chủ quan của CBTD.
Các mô hình định lượng RRTD
Mô hình cho điểm TD có ưu điểm so với phương pháp truyền thống là cho phép
xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn hồ sơ vay, với chi phí thấp, khách quan,
do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát RRTD NH. Các mô hình cho
, được hiểu là
xác suất vỡ nợ của người vay, với p là xác suất hoàn trả.
E(PD
i
) = (1 – p
i
)
Nhược điểm: xác suất vỡ nợ ước tính thường nằm ngoài dải 0-1.
Mô hình phân hạng tuyến tính (Z - Credit ScoringModel)
Mô hình phân hạng tuyến tính hay còn gọi là mô hình điểm số “Z” do
Edward I. Altman hình thành để cho điểm TD đối với các công ty sản xuất của
Mỹ. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay và
phụ thuộc vào:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj).
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ
của người vay trong quá khứ.
Từ đó Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5 (1.7)
Trong đó:
X
1
= Vốn lưu động ròng/ Tổng tài sản
X
2
= Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản
X
3
= Lợi nhuận trước thuế và lãi/ Tổng tài sản
X
4
Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
RRTD trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng
khoản cho vay. Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng
tư nhân trong đó có Moody và Standard & Poor là những dịch vụ tốt nhất.
Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì
cao nhất là AAA. Việc xếp hạng giảm dần từ Aa ( Moody) và AA ( Standard &
Poor) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao. Trong đó
nhứng khoản cho vay trong 4 loại đầu được xem như khoán cho vay mà ngân
hàng nên đầu tư, còn các khoản cho vay bên dưới được xếp hạng thấp hơn thì
ngân hàng không cho vay. Nhưng thực tế vì phải xem xét mới quan hệ tỷ lệ
thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên những khoản cho vay tuy được xếp hạng thấp
( rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng lại có lợi nhuận cao nên đôi lúc ngân hàng
vẫn chấp nhận cho vay