ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
ĐỂ HOÀN THÀNH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NÀY, EM ĐÃ NHẬN ĐƯỢC SỰ GIÚP ĐỠ ỦNG
HỘ NHIỆT TÌNH CỦA CÔ GIÁO – THẠC SĨ : NGUYỄN THỊ BÍCH VƯỢNG – GIẢNG VIÊN
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI VÀ CÁC ANH CHỊ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI
NHÁNH QUẢNG NINH 4
1.NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 KHÁI NIỆM 3
2.2.1 Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình, không phải sản xuất - kinh doanh 10
2.2.2 Quy mô các khoản vay nhỏ song số lượng món vay lớn 10
2.2.3 Chi phí của cho vay tiêu dùng là khá lớn 11
2.2.4Cho vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro: 11
Mặt khác Hoạt động tín dụng bản thân nó đó tiềm ẩn nhiều rủi ro và cho vay tiêu dùng cũng không
phải là ngoại lệ. Trong hoạt động của mỡnh thỡ cỏc khoản cho vay tiêu dùng của các ngân hàng
thương mại thường có mức độ rủi ro cao hơn so với các khoản cho vay khác. 11
2.2.5 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường cứng nhắc 12
2.2.6 Lợi nhuận trong cho vay tiêu dùng 12
2.2.7 Tài sản đảm bảo, thế chấp 13
3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng 13
3.1.1 Quy mô của cho vay tiêu dùng 13
3.1.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay 13
3.1.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng 13
3.1.4 Thu lãi cho vay tiêu dùng trên tổng thu lãi từ các hoạt động cho vay 14
3.1.5 Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích 14
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng 14
3.3.1 Các nhân tố khách quan 14
3.4.1 Xây dựng quy chế cho vay hoàn chỉnh 16
3.4.2 Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực 17
3.4.3 Cải tiến, hoàn thiện quy trình cho vay 17
3.4.4 Nâng cao khả năng thu nợ 17
Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng hiện đại 61
3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT : 61
3.1 Đối với ngân hàng nhà nước 61
3.1.1 Thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước (CIC) 62
3.1.2 Về các văn bản của ngân hàng nhà nước 62
3.1.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về cho vay tiêu dùng 62
3.3.3 Xây dựng môi trường cạnh tranh, lành mạnh trong cho vay tiêu dùng 63
KẾT LUẬN 64
PHỤ LỤC 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
ĐỂ HOÀN THÀNH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NÀY, EM ĐÃ NHẬN ĐƯỢC SỰ GIÚP ĐỠ ỦNG
HỘ NHIỆT TÌNH CỦA CÔ GIÁO – THẠC SĨ : NGUYỄN THỊ BÍCH VƯỢNG – GIẢNG VIÊN
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI VÀ CÁC ANH CHỊ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI
NHÁNH QUẢNG NINH 4
CHƯƠNG 2 18
THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI, 18
CHI NHÁNH QUẢNG NINH 18
CHƯƠNG 3 57
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG 57
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 57
1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 57
KẾT LUẬN 64
PHỤ LỤC 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
đều vào cuộc với các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng đa dạng phong phú .
Ngân hàng TMCP Quân đội cũng không phải là một ngoại lệ. Hoạt động cho vay
tiêu dùng tại phần lớn các chi nhánh và hội sở của MB đều được đẩy mạnh và phát
triển khởi sắc.
Tuy nhiên đối với Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Quảng Ninh
_Một chi nhánh trẻ, mới đi vào hoạt động từ quý II – 2007 , hoạt động cho vay tiêu
dùng vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả toàn diện . Có được nhận xét trên là do em đã
có một thời gian thực tập và làm việc tại Chi nhánh. Chính vì vậy , em nhận thấy
việc tiếp tục phân tích và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu
dùng sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận và thực tiễn đối với việc nâng cao hiệu
quả hoạt động tín dụng của chi nhánh nói riêng và Với hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nói chung.
Do đó, em đã lựa chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu
dùng Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Quảng Ninh ” làm đề tài để viết
chuyên đề thực tập .
Nội dung chuyên đề bao gồm ba chương:
Chương 1: Hoạt động tín dụng với hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi
nhánh Quảng Ninh
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
1
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Quảng Ninh
Phạm vi đề tài là phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Quân đội – chi nhánh Quảng Ninh năm 2008- 2009 , từ đó đưa ra một số ý kiến đóng
góp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh.
Do giới hạn về trình độ , kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế nên chuyên
đề không thể tránh khỏi còn những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ bổ
thương mại thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như: trích tiền từ tài
khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa , dịch vụ hoặc nhập tiền vào tài
khoản. Để việc thanh toán nhanh chóng , thuận tiện và tiết kiệm chi phí , ngân hàng
cung cấp cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc , ủy
nhiệm chi , nhờ thu , các loại thẻ thiết lập mạng lưới thanh toán điện tử ,kết nối
các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần .Các ngân hàng còn thực hiện
thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng trung ương hoặc thông qua các
trung tâm thanh toán . Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao
khi qui mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng . Vì vậy , công nghệ thanh
toán hiện đại qua ngân hàng thường được các nhà quản lí tìm cách áp dụng rộng rãi
.Nhiều hình thức thanh thoán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
3
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân
hàng trên toàn thế giới . Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng
hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng , biến ngân hàng thành trung tâm thanh toán
quan trọng và có hiệu quả , phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu .
1.2.3 Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội :
Ngân hàng nhận tiền gửi của công chúng , giữ tiền cho khách hàng , đáp ứng
nhu cầu rút tiền và chi tiêu của họ . Thời kỳ đầu , khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng với mong muốn đảm bảo an toàn và sinh lời nên phải trả phí cho ngân hàng .
Sau đó , ngân hàng sử dụng nguồn tiền gửi này để kinh doanh nên phải trả lãi cho
khách hàng .
1.3 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại:
1.3.1 Hoạt động huy động vốn
a. Huy động tiền gửi :
Tiền gửi có vai trò rất quan trọng . Huy động tiền gửi –tạo ra lượng tiền gửi
đầu tiên là hoạt động đầu tiên mà một ngân hàng mới thành lập phải làm. Tiền gửi
chính là thước đo cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng; là nguồn gốc cho
với các ngân hàng thương mại.
c. Bên cạnh việc huy động vốn từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá ngân
hàng thương mại còn huy động vốn qua đi vay
Trong quá trình hoạt động , ngân hàng thương mại có thể vay các TCTD khác
Chi phí cho nguồn vốn này thường cao và thời gian sử dụng vốn thường ngắn .
Khác với việc huy động vốn từ vay các TCTD , hình thức huy động vốn từ vay
NHTW thường có chi phí không ổn định ( có thể cao hoặc có thể thấp) phụ thuộc
vào chính sách tiền tệ mà NHTW áp dụng. NHTW cho các NHTM vay dưới hình
thức chiết khấu giấy tờ có giá nhằm mục đích là thực thi các chính sách tiền tệ ,
đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng . Khi NHTW muốn tăng mức cung tiền ,
NHTW sẽ tiến hành giảm mức lãi suất chiết khấu từ đó sộ kích thích các NHTM
vay NHTW nhiều hơn do đó tăng lượng tiền cung ứng ra thị trường thúc đẩy sản
xuất , tăng trưởng kinh tế và ngược lại.
1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn:
Ngân hàng thương mại thường sử dụng vốn vào các hoạt động như: cho vay ,
bảo lãnh , cho thuê tài chính , hoặc tài trợ cho các hoạt động của chính phủ …
a.Cho vay gồm : cho vay thương mại , cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án :
Cho vay thương mại
Ngay ở thời kỳ đầu , các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là
cho vay đối với những người bán ( người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân
hàng để lấy tiền trước ). Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu
sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua) để giúp họ có vốn để
mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh .
Cho vay tiêu dùng
Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
5
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ
tương đối cao . Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho
của tài sản . Khi kết thúc hợp đồng khách hàng đi thuê có thể mua lại tài sản với giá
nhỏ hơn giá thị trường , gọi là giao dịch thuê mua . Hoặc khách hàng đi thuê trả lại
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
6
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
tài sản khụng thuờ nữa , gọi là giao dịch thuê tài chính.
Việc trích khấu hao tài sản, bảo dưỡng, bảo trì tài sản là do khách hàng đi thuê
thực hiện . Định kỳ khách hàng phải trả tiền thuê cho ngân hàng .
d. Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ :
Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành
trọng tâm chú ý của chính phủ các nước. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp
bách trong khi nguồn thu không đủ, chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các
khoản cho vay của ngân hàng . Trong điều kiện các ngân hàng tư nhân không muốn
tài trợ cho Chính phủ vì rủi ro cao , Chính phủ thường dùng một số đặc quyền trao
đổi lấy các khoản vay của những ngân hàng lớn. Khi NHTW thành lập Chính phủ
đều tìm cách tham dự ,hoặc trực tiếp can thiệp để có được các khoản tín dụng lớn .
Ngày nay Chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng .
Các ngân hàng được cấp phép hoạt động với điều kiện họ phải cam kết thực hiện
với mức độ nào đó các chính sách của chính phủ và tài trợ cho chính phủ . Các ngân
hàng phải mua trái phiếu chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi
mà ngân hàng huy động được ; hoặc phải cho vay với các điều kiện ưu đãi cho các
doanh nghiệp của chính phủ.
1.3.3 Hoạt động thanh toán :
NHTM cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán . Khi các
doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng , họ nhận thấy ngân hàng không chỉ bảo quản
mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ. Thanh toán qua ngân hàng
đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt , tức là người gửi tiền không cần
phải đế ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách hàng ( còn
được gọi là séc), Khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền . Các tiện
ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn , nhanh chúng,chớnh xac, tiờt kiệm
Ngân hàng kiếm lời từ khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán các chứng
khoán trên thị trường tài chính . Đồng thời , Ngân hàng cũng nắm giữ các trái phiếu
chính phủ , cổ phiếu công ty hoặc tham gia góp vốn cổ phần với công ty, doanh
nghiệp , tổ chức kinh tế hay là NHTM nào đó . Hoặc góp vốn liên doanh với các
NHTM khác nhằm thu lợi nhuận.
1.3.7 Hoạt động kế toán
Kế toán ngân hàng là việc thu thập , thanh toán , ghi chép, phân loại và tổng
hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính về hoạt động tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân
hàng . Dưới hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh toàn bộ hoạt động kinh doanh
của một ngân hàng và của cả nền kinh tế .
1.3.8 Các hoạt động – dịch vụ khác:
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh
nghiệp . Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tài
chính mà xã hội có nhu cầu , cung cấp các dich vụ đó một cách đa dạng và có hiệu
quả.Bờn cạnh các hoạt động- dịch vụ cơ bản , NHTM còn cung cấp rất nhiều dịch
vụ ngân hàng khác như : dịch vụ bảo quản vật có giá , dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
8
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
tư , dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán ,dịch vụ bảo hiểm kèm theo , dịch vụ các
ngân hàng đại lý,…
2. Cho vay tiêu dùng
2.1 Khái niệm chung
Ngân hàng đã hình thành và phát triển một cách nhanh chóng, cùng với đó là
phát triển các nghiệp vụ ngân hàng. Từ khi mới bắt đầu với những hoạt động đơn
giản là nhận tiền gửi và cho vay đến nay đã có rất nhiều các nghiệp vụ đa dạng, phát
triển từ các hình thức đơn sơ đến đa dạng hoỏ cỏ hình thức huy động và cho vay.
Cùng với các dịch vụ mới như L/C, thanh toán quốc tế, thẻ, bảo lónh…Trong cỏc
hình thức đú thỡ cho vay vẫn là nguồn đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng.
Các khoản cho vay chiếm khoảng 60-70% thu nhập của ngân hàng. Ở các nước phát
lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Nói một cách đơn giản, cho vay tiêu dùng chính là hình thức cấp tín dụng cho
người tiêu dùng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng. Như vậy cho vay tiêu dùng
giúp cho cá nhân, hộ gia đình có thể tài trợ cho các khoản tiêu dùng trước khi họ có
khả năng chi trả tạo điều kiện cho họ có thể được hưởng mức sống cao hơn, nâng
cao đời sống. Mặt khác, khác với cho vay kinh doanh, thì ở cho vay tiêu dùng người
vay sử dụng tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với
việc sử dụng tiền vay. Nguồn trả nợ ở đây chủ yếu là thông qua khoản thu nhập của
người vay gồm lương và các khoản thu từ các hoạt động kinh doanh khác.
Đối với các nước phát triển thì hoạt động cho vay tiêu dùng đã phát triển đến
một mức cao, theo một dây chuyền khép kín gần như hoàn hảo, từ nhà sản xuất –
phân phối – cho đến ngân hàng thông qua kênh ngân hàng. Do vậy họ có mức độ
chuyên môn hoá cao, từ đó góp phần giảm thiểu rủi ro. Đối với Việt Nam, là một
nước đi sau do vậy cần phải học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước trong điều
kiện riêng của mình.
2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
So với các hình thức cho vay khác, cho vay tiêu dùng có những đặc điểm sau:
2.2.1 Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình, không phải sản xuất
- kinh doanh
Từ tên gọi đã cho chúng ta thấy, cho vay tiêu dùng là hình thức ngân hàng cấp
tín dụng cho các cá nhân, hộ gia đình để tạo điều kiện cho họ có thể thoả món cỏc
nhu cầu về sinh hoạt của mình. Mà không phải dùng để đưa vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do vậy khoản vay này sẽ không phải chịu ảnh hưởng của kết quả kinh
doanh mà dựa vào thu nhập của khách hàng vay. Khoản vay này giúp cho các cá
nhân, hộ gia đình có thể hưởng thụ trước khi họ làm ra để chi trả cho các khoản đó.
2.2.2 Quy mô các khoản vay nhỏ song số lượng món vay lớn
Cho vay tiêu dùng do đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình nên quy mô
giá trị hợp đồng của từng món vay thường nhỏ. Nhưng số lượng khách hàng vay rất
lớn nên tổng giá trị các khoản vay lớn. Điều này có thể giải thích là do các mặt hàng
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có giá trị thường không quá lớn. Và các ngân hàng chỉ
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến mà ngân hàng
phải chịu do khách hàng vay không thực hiện trả đúng hạn, không trả hoặc không
trả đầy đủ vốn và lãi cho ngân hàng. Rủi ro này có thể xảy ra do cả nguyên nhân bất
khả kháng, nguyên nhân từ phía người đi vay và nguyên nhân từ phía ngân hàng.
Về nguyên nhân bất khả kháng có thể là do thiên tai , hoặc tác động từ nền
kinh tế: lạm phát , biến động thị trường , nền kinh tế suy thoái khiến người đi vay bị
suy giảm khả năng trả nợ.
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
11
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
Nguyên nhân từ phía người đi vay : là nguyên nhân chính làm phát sinh rủi ro
tín dụng , có thể là rủi ro do khách hàng bị thất nghiệp không kế hoạch được tài
chính , hoặc do các yếu tố khác như khách hàng bị bệnh. ốm chết thì rủi ro khá lớn
nếu không có tài sản bảo đảm chắc chắc . Khác với khách hàng vay là các tổ chức
pháp nhân ngân hàng ít phải chịu rủi ro hơn khi có vấn đề về cá nhân. Doanh nghiệp
có khả năng điều chỉnh tốt hơn trước các biến động so với cá nhân, hộ gia đình.
Rủi ro lãi suất: Là khoản lỗ tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu khi lãi
suất thị trường có sự biến động.Khi lãi suất trên thị trường huy động vốn biến động
tăng mà lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng lại thường cố định và cứng nhắc
sẽ khiến cho cho các ngân hàng phải chịu bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà
không được thay đổi lãi suất cho vay tiêu dùng.
2.2.5 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường cứng nhắc
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường ở mức cao và “cứng nhắc”, do các khoản
cho vay tiêu dùng thường là cho vay trả góp nên phải xác định trước mức lãi suất.
Điều này khác biệt so với hầu hết các khoản cho vay khác, có lãi suất thay đổi theo
thị trường.
Mức lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường được định giá trên lãi suất cơ bản
cộng với mức lãi suất cận biên và phần bù rủi ro. Do rủi ro trong cho vay tiêu dùng
lớn nên lãi suất cho vay thường cao, cao nhất trong các khoản cho vay. Các khoản
cho vay tiêu dùng cũng cú ớt tính nhạy cảm với lãi suất. Thông thường khi vay
nợ.
3. Hiệu quả cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại:
3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng
3.1.1 Quy mô của cho vay tiêu dùng
Quy mô là một yếu tố phản ánh khả năng cho vay tiêu dùng của ngân hàng,
khả năng cung cấp dịch vụ này đến cho khách hàng.
3.1.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay
Điều này phản ánh tỷ trọng của khoản cho vay tiêu dùng đối với tổng các
khoản cho vay, nó lờn được mức độ phát triển của cho vay tiêu dùng.
Ta có thể tính theo công thức sau:
Tỷ lệ = x 100%
3.1.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng
Đây là chỉ số cho chúng ta biết được tình hình thu nợ của ngân hàng, số nợ mà
ngân hàng chưa thu được tại thời điểm đến hạn của hợp đồng cho vay tiêu dùng. Nợ
quá hạn trong hoạt động tín dụng ngân hàng là khoản nợ đến thời hạn thanh toán
(đáo hạn) không được ngân hàng cho gia hạn nợ, giản nợ mà người vay không thực
hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng. Nợ quá hạn vi phạm đặc trưng
cơ bản của tín dụng là tính hoàn trả, hoàn trả không đầy đủ và kịp thời gây nên sự
đổ vỡ niềm tin của ngân hàng đối với người vay.
Tỷ lệ này được tính theo công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
13
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn còn được chia ra thành 4 nhóm từ nhóm 2 đến nhóm 5, kèm theo
đó là ngân hàng phải trích ra một khoản dự phòng rủi ro, bao gồm dự phòng chung
(quy định là 0.75%) và dự phòng cụ thể:
Nhóm 2: 5%
Nhóm 3: 20%
Nhóm 4: 50%
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
Một trong những nhân tố khách quan có ảnh hưởng lớn đến cho vay tiêu dùng
đú chớnh là môi trường kinh tế. Nó có thể tạo ra những cơ hội cũng như những
thách thức lớn đối với các ngân hàng trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng. Cho vay tiêu dùng thường nhạy cảm với chu kỳ kinh tế, khi nền kinh tế phát
triển ổn định và tăng trưởng sẽ tạo cơ hội cho việc cho vay tiêu dùng của các ngân
hàng thương mại. Bởi vì khi đó, điều kiện sống của người dân cao và nhu cầu tiêu
dùng của họ cũng sẽ tăng, họ tin tưởng vào thu nhập trong tương lai. Họ sẽ đi vay
tiêu dùng nhiều hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống của mình. Ngược lại, khi nền
kinh tế bước vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng thì thu nhập của người dân sẽ
giảm, thất nghiệp tăng, người tiêu dùng có xu hướng tích luỹ hơn là tiêu dùng. Do
đó, cho vay tiêu dùng cũng sẽ bị giảm xuống.
• Nhân tố pháp luật
Một nhà nước ra đời thỡ nó cũng phải cho ban hành các điều luật của mình để
quản lý đất nước. Nếu các điều luật tốt sẽ định hướng cho xã hội phát triển một cách
lành mạnh. Trong cho vay tiêu dùng thì yếu tố pháp luật cũng ảnh hưởng rất quan
trọng đến việc cho vay của các ngân hàng. Khi mà chưa có khung pháp luật hướng
dẫn cho các hoạt động cho vay tiêu dùng thì cho vay tiêu dùng cũng không thể phát
triển được, bởi các vấn đề phát sinh lúc đó sẽ rất khó có thể giải quyết, quyền lợi
của cỏc bờn sẽ không được đảm bảo. Ngược lại, khi các khung pháp luật quy định
rõ ràng và chặt chẽ thì sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển. Ngoài
các quy định của pháp luật thỡ cỏc chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến
hoạt động cho vay tiêu dùng.
• Nhân tố môi trường văn hóa, xã hội
Đây cũng là một nhân tố có vai trò khá quan trọng đến hành vi của hoạt động
vay tiêu dùng. Hành vi của người dân thực chất là phản ánh sự tác động của tập hợp
các yếu tố văn hoá, xã hội. Nếu xã hội đó, người dân cú tớch cỏch cần cù, chăm chỉ,
ham lao động, thớch tớch luỹ hơn là đi vay thì nhu cầu tiêu dùng của xã hội đó là
không cao.
3.3.2 Các nhân tố chủ quan
Yếu tố về trình độ văn hoá, đạo đức lại ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng
đối với khoản vay, nó sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.
3.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng
Chất lượng cho vay tiêu dùng ở đây chính là đánh giá khả năng cho vay tiêu
dùng của ngân hàng, khả năng thu nhập từ cho vay tiêu dùng và khả năng đáp ứng
nhu cầu của khách hàng so sánh với các khoản cho vay khác và với các ngân hàng
khác.
3.4.1 Xây dựng quy chế cho vay hoàn chỉnh
Để có thể nâng cao chất lượng cho vay thì việc phải có một quy chế cho vay
hoàn chỉnh là rất cần thiết. Đõy chớnh là cái khung để ngân hàng có thể áp dụng
cho các khoản vay.
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
16
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
3.4.2 Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực
Đối với bất cứ một lĩnh vực nào thì nguồn nhân lực luôn là yếu tố hàng đầu để
có thể cải thiện được chất lượng của một vấn đề nào đó. Đối với cho vay tiêu dùng
cũng vậy, nó đòi hỏi phải có được một nguồn nhân lực có chất lượng cao, có trình
độ chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp để đảm bảo cho các khoản vay tiêu dùng
có chất lượng.
3.4.3 Cải tiến, hoàn thiện quy trình cho vay
Quy trình cho vay sẽ ảnh hưởng đến tiến độ cho vay tiêu dùng, khả năng đáp
ứng nhu cầu của khách hàng. Xây dựng một quy trình thống nhất là điều bắt buộc
để ngân hàng áp dụng cho các khoản vay và càng quan trọng hơn đối với cho vay
tiêu dùng, là khoản mục cho vay có độ rủi ro cao.
3.4.4 Nâng cao khả năng thu nợ
Tất nhiên, đã cho vay thì ngân hàng cần phải thu được cả gốc lẫn lãi. Nhiều
khi khách hàng có khả năng trả nợ song họ cố tình không trả hay dây dưa dẫn đến
tổn thất cho ngân hàng. Nếu ngân hàng có khả năng thu nợ tốt thì sẽ giúp cho ngân
hàng có thể thu được nhiều khoản nợ khú đũi góp phần làm tăng thu nhập.
giao dịch trực thuộc.
Trong thời gian tới Chi nhánh Quảng Ninh sẽ tiếp tục nỗ lực cố gắng để hoàn
thành nhiệm vụ mục tiêu được giao. Và góp phần tích cực vào sự phát triển vững
chắc của toàn hệ thống ngân hàng Quân Đội.
1.2. Bộ máy cơ cấu tổ chức quản lý của MB- chi nhánh Quảng Ninh:
1.2.1 Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
18
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
Hình 1: Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức MB- chi nhánh Quảng Ninh
Như vậy cơ cấu tổ chức của chi nhánh bao gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và
cỏc phũng ban. Trong đó Giám Đốc là người có quyền quyết định cao nhất, chỉ đạo
cỏc phũng ban thực hiện nhiệm vụ của mình.
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Giám đốc chi nhánh
Là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh
Ngân hàng theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế,
quy định của Tổng giám đốc và các hội đồng cấp cao Ngân hàng TMCP Quân đội.
- Chỉ đạo triển khai , giám sát việc thực hiện các công văn , quyết định của
cấp trên
- Đại diện cho ngân hàng trong các hợp đồng giao dịch với khách hàng
- Ký phê duyệt các văn bản , chứng từ của chi nhánh
- Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp lên cấp trên mọi hoạt động của chi
nhánh.
- Tập hợp ý kiến đóng góp của khách hàng và các cán bộ nhân viên trong chi
nhánh , thành văn bản báo cáo lên cấp trên để cấp trên xem xét sửa đổi.
Phó giám đốc chi nhánh
Là người trực tiếp cùng với giám đốc có trách nhiệm quản lý và điều hành chi
nhánh . Thay mặt giám đốc trong các giao dịch cấp phú giỏm đốc v v.
Phòng hành chính (gồm 5 nhân viên)
Phòng kế toán( gồm 8nhân viờn)
- 3Giao dịch viờn(teller- kế toán giao dịch): Tiến hành các giao dịch thanh
toán với khách hàng ,thực hiện kế toán các nghiệp vụ kế toán cơ bản.Giới thiệu các
chương trình khuyến mại của ngân hàng tới khách hàng; tư vấn cho khách hàng 1
cách chính xác đầy đủ nhất về các sản phẩm dịch vụ của ngân , giỳp cho khách
hàng lựa chọn sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu .
- 2Kế toán nội bộ : ( kế toán trưởng và kế toán viên nội bộ )
+ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán nội bộ : hạch toán tài sản- nguồn vốn của
ngân hàng ; hạch toán các nghiệp vụ kế toán nguồn vốn hoạt động, nghiệp vụ thanh
toán không dùng tiền mặt, hạch toán thu nhập chi phí hoạt động của ngân
hàng v v.
+Định kỳ hạch toán sổ sách lập báo cáo kế toán , báo cáo tài chính trình lên
giám đốc chi nhánh .
- 2Quỹ: (kế toán ngân quỹ và bộ phận kho quỹ)
+Thực hiện các hoạt động thu chi tiền mặt-vàng-ngoại tệ, quản lý hồ sơ gốc tài
sản bảo đảm , xuất kho hồ sơ gốc tài sản bảo đảm.
+Hạch toán thu chi tiền mặt.
+1 kiểm soát viên:
- Có trách nhiệm kiểm tra hoạt động tài chính của chi nhánh: hoạt động giao
dịch thanh toán, hoạt động nhập-xuất tài sản bảo đảm , hoạt động đầu tư cho vay,
….,
Đào Thị Ngọc Bích NH3B-VĐHMHN
20
ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cho vay tiêu dùng
+Kiểm soát việc chấp hành chế độ hạch toán, nghiệp vụ quy trình kế toán.
Phòng quan hệ khách hàng(gồm 10 nhân viên )
-Trưởng phòng quan hệ khách hàng
+ Kiểm soát các điều kiện vay vốn , phê duyệt mức phán quyết trong quyền
hạn
+ Kiểm soát nội dung các Hợp đồng , văn bản và ký nháy vào cuối các trang