Biện pháp thi công
lớp móng - mặt đờng
Công trình: Gói thầu số 10 - Dự án cầu Vĩnh Tuy
A- Giới thiệu chung
Cầu Vĩnh Tuy bắc qua sông Hồng thuộc tuyến vành đai 2, trên địa bàn hai
quận Hai Bà Trng và Long Biên thành phố Hà Nội Chiều dài toàn bộ dự án
khoảng 8.493m trong đó phần tuyến chính là 5.830m với 2 cầu là cầu Vĩnh Tuy v-
ợt qua sông Hồng dài 3.778m và cầu vợt Quốc lộ 5 dài 364m
- Gói thầu số 10 là gói thầu bao gồm phần đờng, các tờng chắn trên đê
Nguyễn Khoái và phần kè bờ sông Hồng bờ Vĩnh Tuy và gia cố mái đê phía Gia
Lâm.
- Kết cấu mặt đờng của thuộc gói thầu S10 có 3 dạng kết cấu nh sau:
* Kết cấu loại 1 là kết cấu mặt đờng làm mới (phần cạp rộng trên đê
Nguyễn Khoái, các đờng nhánh và đờng nhánh nối):
- 5cm bê tông nhựa hạt mịn.
- Tới nhựa dính bám 0,5kg/m
2
.
- 7cm bê tông nhựa hạt trung.
- Tới nhựa dính bám 1kg/m
2
.
- 20cm cấp phối đá dăm loại 1.
- 25cm cấp phối đá dăm loại 2.
- 30cm nền đắp bằng đất chọn lọc K98.
- Phần nền đờng đắp đất có độ chặt K95
* Kết cấu loại 2 là kết cấu mặt đờng tăng cờng trên đê Nguyễn Khoái:
- 5cm bê tông nhựa hạt mịn.
- Tới nhựa dính bám 0,5kg/m
2
.
+ Đờng nhánh 1E từ đờng đê Nguyễn Khoái xuống đờng gom dài 90,8m
bắt đầu từ Km 0+00ữ Km 0+090,8. Mặt đờng có kết cấu làm mới (kết cấu loại 1).
+ Đờng dân sinh 1G dài 610.03m (bắt đầu từ Km 0+00 ữ Km 0+610.03),
đây là đờng dân sinh nằm phía ngoài đê, bên cạnh đờng Nguyễn Khoái. Kết cấu
mặt đờng là loại kết cấu 3.
B - Tổ chức thi công
I. Sơ đồ tổ chức hiện trờng:
2
Giám đốc
điều hành
P.Giám đốc
điều hành
Bộ phận
kế
hoạch
kỹ thuật
Bộ phận
tài chính
kế toán
Bộ phận
vật t, xe
máy
Bộ phận
hành
chính- hậu
cần
Ghi chú: Bộ phận hành chính- hậu cần: bao gồm các tổ: Quân y, đảm bảo
giao thông, bảo vệ, thủ kho
II. Bố trí mặt bằng công trờng:
* Biên chế và ph ơng thức hoạt động của Ban điều hành :
số 1
đội
thi
công đ-
ờng số
2
Các
đội
thi
công
khác
+ Tham mu cho giám đốc dự án về thanh toán, tạm ứng, các khoản khấu trừ
đối với các đội xây dựng công trình và hoàn công.
+ Kiểm tra, hớng dẫn xử lý các sự cố kỹ thuật.
+ Nhận tuyến, các mốc cao độ, đỉnh đờng chuyền và bảo quản trong suốt
quá trình thi công cũng nh khi bàn giao công trình cho đơn vị quản lý.
+ Chỉ đạo các đội thi công về hệ thống mốc và cao độ cho toàn tuyến, kiểm
tra trắc đạc trong quá trình nghiệm thu.
- Bộ phận vật t thiết bị:
+ Tham mu cho Giám đốc điều hành Dự án công tác đảm bảo thiết bị thi
công trên công trờng
+ Đảm bảo cung cấp vật t thi công cho công trờng.
- Bộ phận tài chính - kế toán:
Tham mu cho Giám đốc điều hành dự án về kế hoạch thu chi tài chính, sổ
sách chứng từ kế toán. Theo dõi chi tiêu, các khoản cấp phát, cho vay, thanh toán
đối với các đội thi công hàng tháng, quý, năm. Thực hiện đúng các chế độ chính
sách của Nhà nớc về tài chính, bảo hiểm, thuê, tiền lơng cho CBCNV.
- Bộ phận hành chính - hậu cần:
Phụ trách các vấn đề chỗ ăn ở, trang thiết bị, phơng tiện đi lại cho
CBCNV tham gia thi công dự án, thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao
trách thiết bị.
III. Hớng thi công:
- Thi công đờng theo 2 hớng (từ cầu Chơng Dơng đến cầu Thanh Trì và ng-
ợc lại). Đội thi công đờng đợc chia làm 2 đội.
1. Đội thi công đờng số 1:
- Thi công đờng Nguyễn Khoái theo hớng từ cầu Chơng Dơng đến cầu
Thanh Trì .
* Khối l ợng thi công chủ yếu: ( tạm tính)
- Thi công CPĐD loại II: 2.523 m
3
- Thi công CPĐD loại I: (Bao gồm cả bù vênh) 3.241 m
3
- Thi công tới nhựa thấm và dính bám: 32.965 m
2
- Thi công BTN: 4.612 tấn
2. Đội thi công đờng số 2:
- Thi công đờng dân sinh 1G theo hớng từ cầu Chơng Dơng đến cầu Thanh
Trì.
- Thi công đờng nhánh rẽ 1D và 1B, nhánh 1E, 1A.
* Khối l ợng thi công chủ yếu: ( tạm tính)
- Thi công Subbase: 420 m
3
- Thi công Base: 600 m
3
- Thi công mặt đờng BTXM 20MPa: 439 m
3
- Thi công tới nhựa thấm và dính bám: 4.500 m
2
- Thi công BTN: 560 tấn
- Thi công mặt đờng BTXM 25MPa: 274 m
cầu và phải sạch, không lẫn tạp chất, tỷ lệ cấp phối đảm bảo đúng tiêu chuẩn và
đợc trộn đều đủ độ ẩm, đảm bảo các chỉ tiêu nêu ở bảng dới đây:
Đặc tính CPĐD loại I CPĐD loại II
- Cốt liệu sau khi sàng nằm ở lại sàng cỡ 2mm.
50% 50%
- Đờng kính cỡ hạt lớn nhất 25 mm 25 mm
- Hàm lợng hạt dẹt
10% 15%
- Chỉ số dẻo
6%
- Độ mài mòn Los-Angeles
30% 35%
- Chỉ số CBR
100% 80%
- Sau khi trình T vấn giám sát các chứng chỉ thí nghiệm và đợc sự chấp
thuận của TVGS mới tiến hành chuyển cấp phối đá dăm về công trờng.
1.2. Tạo khuôn đ ờng:
Trớc khi tiến hành thi công lớp CPĐD nhà thầu sẽ kiểm tra, khôi phục lại
toàn bộ cọc tim, cọc đổi dốc, kiểm tra kích thớc hình học, cao độ, độ bằng phẳng
của nền đờng K98, bề rộng của phần khuôn đờng sau khi san gạt tạo khuôn đờng.
- Sau khi san gạt tạo khuôn tiến hành lu lèn lại nền đờng đảm bảo độ chặt
K0,98, kiểm tra thí nghiệm, độ chặt, cao độhoàn tất các thủ tục chuyển giai
đoạn thi công. Trình T vấn giám sát và Chủ đầu t nếu đợc chấp thuận mới tiến
hành thi công móng CPĐD.
- Trong quá trình thi công đào khuôn đờng phải tạo các rãnh thoát nớc xơng
cá với độ dốc 3%, cứ 20ữ30m đào 1 rãnh.
1.3. Thi công móng cấp phối đá dăm:
1.3.1.Thi công rải thử cấp phối đá dăm:
- Trớc khi tiến hành thi công đại trà nhà thầu đệ trình lên TVGS biện pháp
thi công rải thử với chiều dài đoạn rải thử là 50ữ100m và tiến hành rải thử để rút
giám sát biện pháp thi công khi đợc chấp thuận thì mới tiến hành vận chuyển cấp
phối đá dăm tập kết về công trờng.
- Khi rải cấp phối đá dăm độ ẩm phải gần bằng độ ẩm thí nghiệm, tới nớc
trớc khi cấp phối đá dăm đợc đổ từ ô tô vận chuyển vào máy rải. Nếu trong quá
trình thi công cấp phối đá dăm không đủ độ ẩm thì dùng xe stex tới nớc dạng s-
ơng mù (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ, làm phân tầng cấp phối đá dăm).
- Kết cấu móng đờng gồm 2 lớp cấp phối đá dăm (kết cấu 2): 25cm cấp
phối đá dăm loại 2, 20cm cấp phối đá dăm loại 1 - Kết cấu 3: Bù vênh cấp phối đá
dăm loại 1; kết cấu 4: 50cm đất đầm chặt K98, 15cm cát vàng đầm chặt K98.
- Trong quá trình thi công cấp phối đá dăm và lớp móng khác thành từng
vệt trên bề rộng mặt đờng thì trớc khi rải vệt sau phải xén thẳng đứng vách thành
của rải vệt trớc để đảm bảo chất lợng lu lèn chỗ tiếp giáp, trình tự thi công lớp thứ
2 nh lớp thứ nhât.s
Thờng xuyên dùng thớc nhôm 3m kiểm tra độ bằng phẳng, nếu phát hiện
có hiện tợng phân tầng (tập trung đá cỡ hạt lớn) thì phải xúc đi thay cấp phối
mới. Cấm không đợc bù lại các cỡ hạt và trộn lại tại chỗ. Nếu có hiện tợng kém
bằng phẳng cục bộ thì phải khắc phục ngay bằng cách chỉnh lại thao tác máy.
Dùng lực lợng thi công để bù phụ.
- Sau khi thi công xong kiểm tra độ chặt, cao độ, độ bằng phẳng, kích thớc
hình học đảm bảo yêu cầu thiết kế, trình T vấn giám sát, đợc chấp thuận mới tiến
hành thi công các công việc tiếp theo.
1.2.3. Công tác lu lèn:
- Kiểm tra độ ẩm, kết cấu cấp phối đá dăm, nếu cha đủ độ ẩm thì phải tới
thêm nớc (tới nhẹ và đều). Trời nắng to có thể tới thêm 2-3lít nớc/m
2
.
- Trình tự lu:
+ Lu sơ bộ: Bằng lu bánh sắt 6-8T với 3-4 lợt/điểm.
+ Lu lèn chặt: Lu theo quy trình 22TCN249-98.
+ Dùng lu rung 14T (khi rung đạt 25T) lu 8-10 lợt/điểm.
1.3.6. Dụng cụ kiểm tra, kiểm tra đảm bảo chất lợng:
- Dụng cụ kiểm tra chất lợng:
+ Xúc sắc khống chế bề dày và thớc mui luyện.
+ Bộ sàng và cân để phân tích thành phần hạt.
+ Bộ thí nghiệm đơng lợng cát.
+ Thiết bị xác định độ ẩm.
+ Bộ thí nghiệm rót cát để kiểm tra độ chặt.
+ Thớc nhôm 3m, thớc thép 3m.
+ Máy SET 3A, máy thủy bình.
- Kiểm tra chất lợng:
+ Kết hợp việc vào hố kiểm tra độ chặt, tiến hành kiểm tra chiều dày lớp
móng cấp phối đá dăm, sai số cho phép 5% bề dày thiết kế nhng không đợc quá
5mm.
9
+ Bề rộng sai số cho phép so với thiết kế 10cm.
+ Độ dốc ngang sai số cho phép 0,5%.
+ Cao độ cho phép sai số 0,5mm.
+ Độ bằng phẳng đo bằng thớc nhôm 3m theo TCN16-79, khe hở <5mm.
II. Biện pháp thi công mặt đờng.
2.1. Tổ chức thi công mặt đờng bê tông nhựa:
1. Sơ đồ tổ chức thi công:
Nhà thầu bố trí một mũi thi công mặt đờng bê tông nhựa hạt trung dày
7cm.
2. Công tác chuẩn bị:
- Nhà thầu bố trí một trạm trộn bê tông nhựa có năng suất 100T/h.
- Chuẩn bị đủ và bảo dỡng toàn bộ dây chuyền thiết bị thi công mặt đờng
bê tông nhựa.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của trạm trộn bê tông, bảo dỡng và sửa
chữa hỏng học nếu có.
- Tiến hành thí nghiệm, kiểm tra vật liệu cát, đá, nhựa đờng trình kết quả
+ Bột khoáng đợc nghiền từ đá cacbonát (đá vôi canxit, đôlômít, đá cầu) có
cờng độ nén không nhỏ hơn 200daN/cm
2
. Đá dùng sản xuất bột khoáng phải
sạch, bụi bùn sét không vợt quá 5% khối lợng.
+ Bột khoáng phải khô, tơi, không đợc lẫn chất có hại, khi thử nghiệm sàng
ớt phải có không ít 75% trọng lợng hạt lọt sàng 75micromet.
6. Yêu cầu nhựa đờng:
+ Nhựa đờng dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng phải có đặc
gốc dầu mỏ không lẫn tạp chất.
+ Trớc khi thi công phải có hồ sơ về chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa sẽ
dùng và phải thí nghiệm lại nh quy định, trình T vấn giám sát đồng ý mới tiến
hành thi công.
+ Dùng loại nhựa đờng đặc đóng thùng cấp AC-10 phù hợp tiêu chuẩn
AASTOM20 và tiêu chuẩn 22TCN 227-95. Có độ thẩm thấu là 60-80. Độ kim lún
60/70 ở 250
0
C. Độ kéo dài >40cm ở 250
0
C. Nhiệt độ mềm 450
0
C. Nhiệt độ bắt
lửa 2100
0
C-2200
0
C.
+ Nhiệt độ đun nhựa tốt nhất là 140
0
C và không vợt quá 180
- Thời gian tới nhựa phải trớc từ 3-5 giờ khi rải bê tông nhựa.
8.3. Công tác rải bê tông nhựa:
- Hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng đợc chế tạo tại trạm trộn theo đúng thành
phần đợc khống chế chặt chẽ theo quy định các tỷ lệ thành phần bê tông nhựa hạt
trung và hạt mịn đã đợc T vấn giám sát chấp thuận.
- Phải đảm bảo phối hợp nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn với phơng
tiện vận chuyển hỗn hợp ra công trờng với thiết bị rải và phơng tiện lu lèn. Bảo
đảm năng suất trạm trộn bê tông nhựa tơng đơng với năng suất của máy rải.
- Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong những ngày không ma,
móng đờng khô ráo, nhiệt độ không khí không dới 5
0
C.
- Trong những ngày đầu thi công hoặc sử dụng một loại bê tông nhựa phải
tiến hành thi công thử 1 đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ, năng suất của
quá trình rải, lu lèn. Đoạn thi công thử phải dùng ít nhất 80 tấn bê tông nhựa. Nếu
đoạn thử cha đạt yêu cầu, nhất là về độ chặt, độ bằng phẳng thì phải làm lại với
sự điều chỉnh công nghệ rải và lu lèn cho đến khi đạt chất lợng yêu cầu.
- Trong khi rải thờng xuyên kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc, cao độ lúc
cha lu lèn bằng 1,25H
TK
.
* Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa:
- Dùng ô tô tự đổ để vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa, phải chọn trọng tải
và số lợng của ô tô phù hợp với công suất trạm trộn, công suất máy rải theo cự ly
vận chuyển. Thùng xe phải kín, sạch, quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy
và thùng xe, không đợc dùng dầu mazut hay các dung môi hòa tan nhựa bitum,
phải có bạt che phủ.
- Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa khi rời trạm phải có
phiếu xuất xởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lợng, chất lợng, thời điểm xe rời
trạm, nơi xe sẽ đến và tên ngời lái xe.
- Khi máy rải hoạt động phải bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để:
+ Phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong máy, san đều các chỗ lồi lõm rỗ của
mối nối. Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá thừa nhựa và bù vào
chỗ đó hỗn hợp tốt hơn. Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tông
nhựa.
- Trờng hợp máy đang rải gặp ma đột ngột:
+ Báo ngay về trạm trộn.
+ Khi lớp bê tông nhựa đã đợc lu lèn đến khoảng 2/3 đột chặt yêu cầu thì
cho phép tiếp tục lu trong ma cho hết số lợt lu lèn yêu cầu.
+ Khi lớp bê tông nhựa mới lu cha đạt 2/3 độ chặt thì ngừng lu, san gạt bỏ
hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đờng.
+ Sau khi trời ma xong, có thể cho xe chở cát đã đợc rang nóng ở trạm trộn
(170
0
-180
0
C) đến rải một lớp dày 2cm lên mặt để chóng khô mặt. Sau đó quét
hoặc dùng máy hơi ép dọn cát khỏi mặt đờng.
* Công tác lu lèn:
- Máy rải bê tông nhựa sau 10 phút tiến hành lu lèn ngay. Cần tranh thủ lu
lèn khi hỗn hợp bê tông nhựa còn giữ đợc nhiệt độ bảo đảm hiệu quả nhất (thờng
là 130-140
0
C). Phải tuân thủ số lợt lu theo đúng trình tự đã đợc xác định khi rải
thử. Cụ thể đợc chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầm thô: Dùng lu bánh lốp thép 8 tấn lu khi nhiệt độ hỗn hợp
bê tông nhựa còn đang cao 2-4 lần/điểm, tốc độ lu 1,5-2km/h.
+ Giai đoạn đầm trung gian: Dùng lu bánh lốp thép 16 tấn lu khi nhiệt độ
hỗn hợp bê tông nhựa vẫn còn cho phép để đạt độ chặt tối đa, lợt lu là 15-20
lần/điểm, tốc độ lu 2km/h, trong 6-8 lợt lu đầu, về sau tăng dần 3-5km/h.
phẳng, không rõ, không lồi lõm.
- Kiểm tra chất lợng lu lèn lớp bê tông nhựa trong cả quá trình các ca máy
lu hoạt động, sơ đồ lu, sự phối hợp các loại máy lu, tốc độ lu từng giai đoạn, áp
suất của bánh hơi, hoạt động của bộ phận chấn động của lu rung, nhiệt độ lúc bắt
đầu lu lèn và kết thúc.
- Kiểm tra chất lợng bê tông nhựa.
- Kiểm tra về kích thớc hình học:
+ Bề rộng mặt đờng: Sai số cho phép <5cm (không vợt quá 5% chiều dài đ-
ờng).
+ Bề dày lớp bê tông nhựa: Đối với lớp 7cm sai số cho phép là 10%
Đối với lớp 5cm sai số cho phép là 8%.
+ Độ dốc ngang mặt đờng bê tông nhựa: Đối với lớp 7cm sai số cho phép là
0,005%
Đối với lớp 5cm sai số cho phép là 0,0025.%
+ Sai số cao đạc: Đối với lớp 5cm sai số cho phép là 5mm.
Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đơng bê tông nhựa: 22TCN
016-79.
14
- Kiểm tra độ chênh giữa 2 điểm dọc theo tim đờng, hiệu số đại số của độ
chênh của 2 điểm so với đờng chuẩn phải tuân theo các giá trị quy định.
- Kiểm tra độ nhám mặt đờng bằng phơng pháp rót cát theo 22TCN 65-84,
sai số cho phép 0,4mm.
- Kiểm tra độ chặt lu lèn: Hệ số độ chặt lu lèn của lớp mặt đờng bê tông
nhựa rải nóng sau khi thi công xong không đợc 0,98.
- Cứ 200m (hoặc 1.500m
2
) thì lấy một tổ 3 mẫu đờng kính 101,6mm để thí
nghiệm hệ số độ chặt lu lèn.
II. Kế hoạch quản lý chất lợng gói thầu 10 cầu vĩnh tuy
1. Sơ đồ tổ chức quản lý chất lợng
- Bảo đảm các số liệu đo đạc về kích thớc công trình đúng, chính xác.
- Phối hợp với thí nghiệm, kiểm tra chất lợng vật liệu trớc khi đa vào công
trình (cả thực tế lẫn văn bản).
- Ghi chép vào hồ sơ các số liệu thực hiện ở hiện trờng nh: tình trạng thi
công, các số liệu về căng kéo thép
1.1.3. Nhiệm vụ phòng kỹ thuật
- Lập phơng án tổ chức thi công tổng thể phù hợp với tiến độ yêu cầu và ch-
ơng trình quản lý chất lợng. Phơng án tổ chức thi công phải bảo đảm các hạng
mục đợc xây dựng có chất lợng cao, bảo đảm tiến độ, khả thi.
16
- Lập các công nghệ thi công chi tiết cho các hạng mục chính, trình duyệt
và chuyển giao cho các đơn vị trực tiếp thi công.
1.1.4. Nhiệm vụ của phòng thí nghiệm hiện trờng
- Nắm vững tiến độ thi công và kế hoạch bảo đảm chất lợng để phối hợp
cho tốt.
- Tiến hành tất cả các thí nghiệm, lập hồ sơ và báo cáo kết quả theo các chỉ
dẫn của Kỹ s t vấn theo lịch trình qui định trong chơng trình quản lý chất lợng.
- Trởng phòng và các cán bộ nhân viên thí nghiệm phải có đủ khả năng
chuyên môn. Phòng thí nghiệm phải có nhân viên thích hợp để đáp ứng đúng yêu
cầu của lịch thi công.
- Đợc trang bị đủ máy móc, trang thiết bị cho công tác thí nghiệm và đảm
bảo các tiêu chuẩn thí nghiệm theo hợp đồng đã qui định.
1.1.5. Nhiệm vụ của nhân viên kỹ thuật các đơn vị thi công.
- Chấp hành đúng các tài liệu chỉ dẫn về quản lý chất lợng của các hạng
mục công việc. Tự kiểm tra kết quả công việc và công trình mình làm theo từng
giai đoạn thi công.
- Kết hợp chặt chẽ với phòng thí nghiệm để triển khai công tác thi công
theo lịch trình.
- Thực hiện đúng với Tiêu chuẩn kỹ thuật trong việc thi công các hạng mục
công việc.
Triệu tập các cuộc họp theo yêu cầu của Kỹ s t vấn để xử lý các trờng hợp
xảy ra ở hiện trờng có dấu hiệu vi phạm chất lợng cần xử lý.
1.4. Hồ sơ Quản lý chất lợng
Tổ chức quản lý chất lợng phải lu giữ các ghi chép hiện tại về công tác
quản lý chất lợng, các hoạt động thí nghiệm, kể cả các công việc của thầu phụ và
của nhà cung cấp. Các ghi chép này sẽ theo hình thức báo cáo hàng ngày đợc Kỹ
s t vấn chấp thuận và làm bằng chứng thực tế về các hoạt động Quản lý chất lợng,
các thí nghiệm đợc tiến hành bao gôm những điểm sau:
- Công việc thực hiện hàng ngày chỉ vị trí, mô tả, ngời thực hiện, loại hình
và khối lợng các công tác kiểm tra và các thí nghiệm liên quan.
- Các kết quả về các hoạt động kiểm tra hoặc các thí nghiệm.
- Ghi chép các sai sót cùng với công việc sửa chữa hoặc điều chỉnh đề xuất.
- Các hoạt động kiểm tra thực hiện bằng các kết quả và tham khảo Tiêu
chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu của bản vẽ.
- Các số liệu đo đạc hiện trờng liên quan đến hạng mục đang thi công.
1.5. Các vấn đề thí nghiệm
1.5.1. Trình tự tiến hành thí nghiệm và các hạng mục cần thí nghiệm
Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của điều kiện hợp đồng về công tác thí
nghiệm, Nhà thầu đệ trình kế hoạch thí nghiệm để Kỹ s t vấn phê duyệt.
1.5.2. Nội dung đệ trình gồm
Đệ trình các thí nghiệm và kiến nghị các biểu mẫu ghi chép khi tiến hành
thí nghiệm lên Kỹ s t vấn phê duyệt.
1.5.3. Kỹ s t vấn sẽ phối hợp các công việc sau
- Phối hợp thí nghiệm với Nhà thầu
- Kiểm tra thiết bị, trang bị đảm bảo đúng yêu cầu của hợp đồng.
18
- Thẩm tra số liệu thiết kế và tài liệu đệ trình của Nhà thầu.
- Xem xét báo cáo kết quả của các thí nghiệm. Các kết quả đạt yêu cầu sẽ
đợc phê duyệt và lu trữ vào hồ sơ.
- Thí nghiệm bê tông gồm các thí nghiệm sau:
1.6. Công tác đo đạc
- Trực tiếp theo dõi, đôn đốc quản lý các mốc đo đạc, các mạng tứ giác đo
đạc (lới khống chế thi công).
- Theo dõi và lập kế hoạch định kỳ kiểm tra thiết bị đo đạc.
19
- Đệ trình Kỹ s t vấn kế hoạch và triển khai mạng lới đo đạc của các đợt thi
công nhằm bảo đảm chất lợng công trình đúng nhất.
- Kiểm tra các tim mốc, cao độ quan trọng của các hạng mục công trình.
20