Một số giải pháp phát triển mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á của Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới ban
giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong trường nói chung và các thây cô trong
khoa Thương Mại Quốc Tế nói riêng, trường Đại Học Thương Mại đã trang bị cho
em kiến thức trong suốt thời gian em theo học tại trường. Đặc biệt em xin gửi lời
cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Văn Minh, trưởng
khoa Kinh Doanh Thương Mại đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà cùng các
anh chị trong phòng Vật tư và Xuất khẩu đã tạo điều kiện để em thực tập và hỗ trợ,
cung cấp, giải đáp cho em những tài liệu, thông tin chính xác, đầy đủ trong quá
trình em thực tập tại công ty, để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một
cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Dưới góc nhìn sinh viên, em hy vọng bài khóa luận này sẽ đem lại những ý
kiến, phân tích thực trạng cũng như đưa ra hướng giải pháp phát triển mặt hàng xuất
khẩu của Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà. Trong quá trình làm khóa luận, mặc dù
đã có nhiều cố gắng song với trình độ hiểu biết và kiến thức còn hạn chế, bào viết
không tránh khỏi thiếu sót và cần bổ sung. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của thầy cô và bạn đọc để bài viết hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đường Thị Chín
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
Danh mục từ viết tắt
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH VẼ

MT
Mectric Ton Tấn mét
ISO
International Organization for
Standardization
Tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn hóa
JIS
Japan Industrial Standard Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật
Bản
ASTM
American Society for Testing and
Materials
Hiệp hội vật liệu và thử
nghiệm Hoa Kỳ
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
GDP
Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
USD The United States Dollar Đơn vị tiền tệ: Đô la Mỹ
PED
Pressure Equipments Directive
3
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU "MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ
SƠN HÀ SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á"
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề

420 tỷ đồng. Trong khi đó tổng khối lượng xuất khẩu của Sơn Hà sang thị trường
Đông Nam Á mới chỉ đạt hơn 112,4MT còn quá thấp so với tổng khối lượng hàng
hóa xuất khẩu. Nguyên nhân là do công ty cũng phải đang đối mặt với bài toán về
quy mô xuất khẩu và chất lượng mặt hàng xuất khẩu mà các doanh nghiệp khác
trong ngành mắc phải. Do đó, vấn đề đặt ra cho công ty cũng như các doanh nghiệp
trong ngành phải tìm ra phương hướng phát triển hoạt động xuất khẩu của mình.
Với lý luận và thực tế nên trên và phù hợp với chuyên ngành đào tạo em quyết
định lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp phát triển mặt hàng xuất khẩu sang thị
trường Đông Nam Á của Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà" làm khóa luận tốt
nghiệp. Với mong muốn đề tài sẽ góp phần tìm ra hướng đi mới, phù hợp và hiệu
quả cho Sơn Hà nói riêng và các doanh nghiệp trong ngành nói chung trong phát
triển xuất khẩu ống thép không gỉ trong thời gian tới.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận về phát triển mặt hàng xuất khẩu
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu ống thép không gỉ sang thị trường Đông Nam
Á của công ty hiện nay
5
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu ống thép không gỉ sang
thị trường Đông Nam Á
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các giải pháp phát triển xuất khẩu ống thép không gỉ của công ty
Cổ phần Quốc tế Sơn Hà sang thị trường Đông Nam Á, đưa ra các giải pháp phát
triển xuất khẩu mặt ống thép không gỉ sang thị trường Đông Nam Á.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Mặt hàng nghiên cứu: Ống thép không gỉ
- Không gian thị trường nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu tại thị trường Đông
Nam Á. Đây là thị trường rất tiềm năng với nhiều điều kiện và yếu tố tương đông
với thị trường Việt Nam do đó tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho xuât khẩu ống thép

người thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa có thể ở dạng hữu hình như: sắt,
thép, lương thực thực phẩm hoặc ở dạng vô hình như những dịch vụ thương mại,
vận tải hay dịch vụ của giáo viên, bác sĩ, nghệ sĩ.
Thép không gỉ hay còn gọi là inox là một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu
10,5% crôm và một số nguyên tố khác như nickel, mangan, đồng nhôm. Nhờ có
nhiều thành phần hóa học mà thép không gỉ có nhiều đặc tính như chống được ăn
mòn, chống được nhiệt độ cao, bảo đảm vệ sinh, có khả năng chịu lực, thời gian sử
dụng lâu dài Với nhiều đặc tính nổi trội, thép không gỉ ngày càng được ưa
chuộng, ngày càng được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày và trong nhiều
ngành công nghiệp khác. Mặt hàng ống thép không gỉ của Sơn Hà bao gồm ống
thép công nghiệp và ống thép trang trí. Ống thép công nghiệp được dùng cho các
nhà máy lọc dầu, gas, nhà máy bia, dược phẩm và hệ thống ống nước cao cấp. Ống
thép trang trí được ứng dụng trong các ngành xây dựng, dân dụng công nghiệp, thiết
bị y tế, trang trí nội ngoại thất Sản phẩm được sản xuất đa dạng về mẫu mã và
chủng loại: Hình tròn, hình vuông, hộp chữ nhât
7
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
Theo liên hợp quốc và WTO, hàng hóa xuất khẩu là những hàng hóa hữu hình
được sản xuất hoặc gia công tại các cơ sở sản xuất, gia công và các khu chế xuất với
mục đích tiêu thụ tại thị trường ngoài nước (xuất khẩu) đi qua hải quan. Hàng hóa
xuất khẩu bao gồm hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ trong nước và hàng tái xuất.
Xuất khẩu hàng hóa theo khoản 1 điều 28 mục 1 chương II Luật Thương mại
của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là việc hàng hóa đưa ra
khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thỗ Việt Nam
được coi như là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
2.1.2. Phát triển mặt hàng xuất khẩu
Phát triển mặt hàng xuất khẩu là mở rộng quy mô, tốc độ tăng trưởng, chuyển
dịch cơ cấu, sử dụng hiệu quả các nguồn lực nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu
theo hướng phát triển bền vững.

hàng hóa mà họ có lợi thế tuyệt đối. Hàng hóa dư thừa trong sản xuất phải được
xuất khẩu để đổi lại những hàng hóa mà quốc gia này có bất lợi tuyệt đối. Trong
quan hệ thương mại giữa 2 nước, mỗi bên sẽ xuất khẩu những sản phẩm, dịch vụ có
lợi thế tuyệt đối, đồng thời nhập khẩu những sản phẩm mà kém lợi thế tuyệt đối so
với nước kia, nhờ vậy mà cả hai nước sẽ cùng có lợi.
2.2.2. Lý thuyết về lợi thế tương đối
Theo nhà kinh tế học David Ricado, các quốc gia hóa phải chuyên môn hóa
theo lợi thế tương đối chứ không phải lợi thế tuyệt đối. Các quốc gia phải chuyên
môn hóa trong sản xuất hàng hóa mà họ hưởng lợi thế tương đối cao nhất được đo
lường bằng các mức giá tương đối. Lợi thế tương đối của một quốc gia sẽ bị ảnh
hưởng bởi năng suất của các nhóm đầu vào có sẵn chủ yếu là đất đai, nhân công và
vốn; chi phí của nhóm đầu vào tính theo tiền địa phương; giá trị của tiền tệ này đo
lường bằng theo các tiền tệ khác.
2.3. Các hình thức phát triển mặt hàng xuất khẩu
Phát triển xuất khẩu được hiểu là tất cả các hoạt động phát triển xuất khẩu tác
động lên đối tượng xuất khẩu nhằm làm cho lĩnh vực xuất khẩu ngày càng mở rộng
về quy mô, thay đổi phù hợp về chất lượng, nâng cao hiệu quả xuất khẩu và phát
triển ngày càng bền vững hơn. Phát triển xuất khẩu có thể thực hiện theo hai hình
thức:
- Phát triển theo chiều rộng: Thực chất là việc mở rộng quy mô, tốc độ phát
triển của hoạt động xuất khẩu, gia tăng doanh thu, gia tăng sản lượng sản phẩm bán
ra trên thị trường nhập khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu qua các thời kỳ trên thị
trường nhập khẩu.
9
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
- Phát triển theo chiều sâu: Thực chất là nâng cao chất lượng hoặc thay đổ chất
lượng sản phẩm trong phát triển xuất khẩu, thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu,
đồng thời khai thác sâu hơn thị trường nhập khẩu nhằm đạt sự ổn định, hướng tới sự
bền vững và thu được giá trị gia tăng cao trong phát triển xuất khẩu.

thương mại có lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu nhằm giảm thiểu
tối đa rủi ro cho doanh nghiệp. Đồng thời, nhà nước cần phải thường xuyên tu sửa,
nâng cấp cơ sở hạ tần thương mại giúp cho doanh nghiệp tiếp cận và mở rộng thị
trường tiêu thụ một cách thuận lợi nhất. Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu
gắn với việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong điều kiện đảm bảo hài hòa ba mục tiêu
kinh- xã hội- môi trường là việc sử dụng các biện pháp nhằm tạo môi trường phát
triển xuất khẩu thuận lợi nhất.
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triên xuất khẩu
2.5.1. Nhân tố vĩ mô
Kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thành
công và chiến lược của một doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu mà doanh nghiệp
thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và
tỷ lệ lạm phát. Đây là yếu tố tác động đến sức mua của khách hàng và dạng tiêu
dùng hàng hóa, chúng quy định cách thức sử dụng nguồn lực của các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu
Môi trường công nghệ
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn trực tiếp cho các chiến lược kinh doanh của
các lĩnh vực ngành cũng như nhiều doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển
xuất khẩu của doanh nghiệp. Sự thay đổi của công nghệ sẽ ảnh hưởng tới chu kỳ
sống của một sản phẩm, hơn nữa sự thay đổi công nghệ cũng ảnh hưởng tới các
phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu cũng như thái độ ứng xử của người lao động.
Trình độ khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo
nên khả năng phát triển xuất khẩu của doanh nghiệp đó là chất lượng và giá cả.
Môi trường văn hóa xã hội
Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống và hành vi của con người, qua
đó ảnh hưởng tới hành vi mua sắm của khách hàng. Văn hóa xã hội của nước nhập
khẩu trực tiếp tác động đến thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, đòi hỏi
doanh nghiệp cần có những thay đổi sản phẩm xuất khẩu phù hợp với nhu cầu đó.
Chính trị luật pháp

- Công cụ phi thuế quan được áp dụng như hạn ngạch nhập khẩu đối với
nguyên vật liệu nhập khẩu đế sản xuất hàng hóa xuất khẩu; hạn ngạch xuất khẩu;
những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật; trợ cấp xuất khẩu các công cụ thường hạn
chế thương mại, gây khó khăn cho hoạt động nhập khẩu.
- Một số chính sách khác như chính sách ngoại giao giữa các quốc gia tác
động trực tiếp tới việc mở cửa thị trường, có ảnh hưởng không nhỏ tới việc phát
12
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
triển xuất khẩu; chính sách tỷ giá, tỷ giá có tác động hai mặt vừa mang tính tích cực
kích thích xuất khẩu nhưng lại ảnh hưởng tới việc thu hút đầu tư nước ngoài. Chính
sách phù hợp sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động xuất khẩu và
ngược lại có thể làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.
2.5.2. Nhân tố môi trường vi mô
Khách hàng: Là cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu và có
khả năng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng
và mong được thỏa mãn. Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người
mua.Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng rất đa dạng, khác nhau
về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập Người ta có thể căn cứ vào các tiêu thức khác
nhau để phân chia khách hàng nói chung thành các nhóm khách hàng khác nhau,
như phân chia theo phạm vi địa lý thì có khách hàng trong nước, khách hàng ngoài
nước Mỗi nhóm khách hàng có đặc trưng riêng, phản ánh quá trình mua sắm và
những đặc điểm này sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của
người tiêu dùng.
Nhà cung ứng: Là các tổ chức, doanh nghiệp cung ứng hàng hóa dịch vụ cần
thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp phải xác định số
lượng, chủng loại mặt hàng, sự lớn mạnh và khả năng cung ứng nguồn hàng trong
hiện tại lẫn tương lai.
Đối thủ cạnh tranh: Là những đơn vị có mặt hàng giống như mặt hàng của
daonh nghiệp hoặc có khả năng thay thế lẫn nhau. Nếu đối thủ cạnh tranh càng yếu,

- Trình độ khoa học công nghệ: Với những ứng dụng khoa học công nghệ hiện
đại sẽ tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện có, tạo ra sản phẩm có chất
lượng đồng thời giúp cho doanh nghiệp thu thập thông tin nắm bắt nhu cầu của
người tiêu dùng.
2.6. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển mặt hàng xuất khẩu
2.6.1. Chỉ tiêu quy mô xuất khẩu
Đánh giá quy mô xuất khẩu ta dựa vào sản lượng xuất khẩu và kim ngạch xuất
khẩu:
- Sản lượng xuất khẩu: Là tổng khối lượng hàng hóa doanh nghiệp đã xuất
khẩu trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này phản ánh mặt định lượng của phát
triển xuất khẩu.
- Kim ngạch xuất khẩu: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị tiền tệ khối lượng
hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây là chỉ tiêu
phản ánh mặt giá trị về xuất khẩu của doanh nghiệp. Nếu kim ngạch xuất khẩu cao
cho thấy nhu cầu về mặt hàng xuất khẩu càng lớn, và cho thấy sự tăng trưởng về sản
14
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
lượng mặt hàng xuất khẩu cũng như tăng thị phần trên thị trường nhập khẩu. Nhìn
vào kim ngạch xuất khẩu cho thấy được quy mô xuất khẩu lớn hay nhỏ nên nó đóng
vai trò quan trọng trong việc phân tích thực trạng xuất khẩu.
- Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu phản ánh sự nhanh hay chậm trong sự gia
tăng kim ngạch xuất khẩu so sánh giữa năm trước và năm sau để thấy được chuyển
biến kim ngạch theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực nhằm đưa ra những nhận
định đúng về tình hình xuất khẩu mặt hàng nào đó. Đánh giá quy mô xuất khẩu
người ta dựa vào chỉ tiêu:
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu = (KNXK KNXK )/ KNXK
Trong đó: KNXK là kim ngạch xuất khẩu năm t
KNXK là kim ngạch xuất khẩu năm t-1
2.6.2. Chỉ tiêu phát triển cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Bảo vệ môi trường là việc làm không chỉ có ý nghĩa hiện tại, mà quan trọng hơn,
cao hơn cả là nó có ý nghĩa cho tương lai, đó là nội dung quan trọng đánh giá hiệu
quả phát triển xuất khẩu của doanh nghiệp.
2.6.5. Chỉ tiêu về văn hóa xã hội
Nó được thể hiện thông qua các khía cạnh đóng góp cho sự phát triển của xã
hội như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn lao
động, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bên cạnh đó còn là việc
đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động, cải thiện chất lượng cho người lao
động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Phát triển xuất khẩu
hướng tới bền vững phải đảm bảo hài hòa các mối quan hệ lợi ích trong phát triển
giữa hiện tại và tương lai về tất cả các khía cạnh kinh tế, văn hóa xã hội và môi
trường.
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẶT HÀNG XUẤT
KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG NAM Á CỦA CTCP QUỐC TẾ
SƠN HÀ
3.1. Giới thiệu tổng quan về CTCP Quốc tế Sơn Hà
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.
16
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
Trụ sở: Lô 2- Cụm Công nghiệp nhỏ và vừa Từ Liêm, Từ Liêm, Tp Hà Nội.
Website: www.sonha.com.vn
Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà - tiền thân là Công ty trách nhiệm hữu hạn
Cơ Kim khí Sơn Hà được thành lập từ năm 1998. Đến 10/2007 Công ty chuyển đổi
sang công ty cổ phần và hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số
0103020425 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 30 tháng 10
năm 2007. Trong quá trình hoạt động, Công ty đã được thay đổi Giấy phép kinh
doanh lần 2 ngày 10 tháng 4 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp chứng nhận bổ sung để phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công

Trong lĩnh vực này bất động sản thì hiện nay công ty cũng đang đầu tư các dự
án BĐS như:
- Cao ốc văn phòng Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội
- Cao ốc văn phòng Sông Hồng tại Tây Hồ Tây, Hà Nội
- Dự án Paradise Garden, TP Đà Lạt, Lâm Đồng
- Khu đô thị Kiến Hưng tại P.Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội
Lĩnh vực bán lẻ
Nhận biết được tầm quan trọng của bán lẻ trong đời sống hàng ngày Sơn Hà
đang đẩy mạnh phát triển lĩnh vực Bán lẻ, hướng tới trở thành một tập đoàn đa
nghành cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất, phù hợp nhất với khách hàng trong
và ngoài nước. Hiện nay Sơn Hà đang triển khai dự án Hệ thống Siêu thị Hiway
Supercenter với tổng vốn đầu tư là 40 triệu USD. Mục tiêu đưa ra là đưa hệ thống
bán lẻ Hiway đi vào cuộc sống của người tiêu dùng, cam kết với khách hàng về giá
rẻ, chất lượng và dịch vụ tốt nhất.
Trong năm 2012 Sơn Hà đã khai trương 3 hệ thống siêu thị Hiway tại Hà Nội
là Hiway Supercenter Hà Đông, Từ Liêm và Hoàng Quốc Việt. Và dự kiến từ 2012
đến 2016 công ty sẽ phát triển 20 siêu thị Hiway tại Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và
các thị trường trọng điểm.
Xử lý rác thải
Sơn Hà và Insun Ent (Hàn Quốc) đã ký kết về việc cùng nhau triển khai dự án
xử lý rác thải tổng hợp tại Việt Nam. Mục tiêu là cùng nhau phát triển dự án xử lý
và tái chết rác thải tổng hợp đem lại sức sống cho môi trường.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức
18
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức CTCP Quốc tế Sơn Hà
( Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2012 của CTCP Quốc tế Sơn Hà)
3.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh và cam kết của Công ty
Tầm nhìn

nhập khẩu từ nước ngoài như Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc. Nguồn nguyên
liệu chính là thép không gỉ 100% được nhập khẩu từ các nhà cung cấp lớn của nước
ngoài như Yieh United Steel Corporaton, Posco, Nanning Gaoli Nhập khẩu thép
20
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
không gỉ chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất ngoài ra công ty còn nhập khẩu về
để bán cho các doanh nghiệp có nhu cầu trong nước. Nguồn nguyên liệu phụ như
máy linh kiện, máy hàn bồn, lò ủ, hạt nhựa trước đây công ty hầu như là nhập
khẩu từ nước ngoài nhưng hiện nay thì công ty cũng đã nhập nguyên vật liệu từ
các nhà cung cấp trong nước nhằm giảm giá thành nguyên vật liệu sản xuất.
Trong những năm gần đây thì nền kinh tế thế giới luôn gặp nhiều biến động
như khủng hoảng tài chính thế giới, khủng hoảng nợ công đã và đang gây nhiều
bất lợi cho các doanh nghiệp trên thế giới. Tuy nhiên Sơn Hà cũng đã nỗ lực, cố
gắng thoát khỏi các bất lợi trên và Sơn Hà đã gặp được nhiều thành công nhất định.
Doanh thu tăng dần qua các năm luôn vượt qua kế hoạch đề ra trước đó, năm 2011
công ty hiện so với kế hoạch là 109%. Doanh thu chủ yếu thu được từ lĩnh vực công
nghiệp truyền thống của Sơn Hà ( 99,6% cơ cấu doanh thu) 0,3 % doanh thu thu
được qua lĩnh vực bán lẻ, lĩnh vực mới được Sơn Hà chính thức đầu tư từ năm
2011.
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất của CTCP Quốc tế Sơn Hà
Đơn vị: Tỷ đồng
2009 2010 2011 2012
Doanh thu thuần 1.067,1 1.451,8 1.956,3 2.143,5
Lợi nhuận sau thuế 35,6 90,2 18,8 12,74
Tỷ suất lợi nhuận
sau thuế
0,6 % 1,0% 6,2% 3,3%
(Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp của CTCP Quốc tế Sơn Hà các năm
2009, 2010, 2011, 2012)

(%)
Doanh
thu ( tỷ
đồng)
Cơ cấu
(%)
Doanh
thu ( tỷ
đồng)
Cơ cấu
(%)
Bồn nước inox 376 25,9 470 24 484,4 22,6
Chậu rửa inox 71 4,9 56 3 51,6 2,4
Ống thép không gỉ 654 44,5 807 41 762,6 35,5
Thái Dương Năng 69 4,7 155 8 111,7 5,2
Mặt hàng khác 282 20,1 468 24 733,2 34,3
Tổng 1.452 100 1.950 100 2.143,5 100
(Nguồn: Báo cáo thường niên , báo cáo tài chính hợp nhất năm 2010, 2011, 2012)
Từ bảng trên cho thấy, ống thép không gỉ là mặt hàng đem lại nguồn doanh
thu lớn nhất cho Sơn Hà. Đây là sản phẩm truyền thống và chủ đạo, là mặt hàng
xuất khẩu chính của Công ty nên lợi nhuận thu được khá cao. Trong năm 2012,
doanh thu ống thép không gỉ đạt 726,6 tỷ đồng trong đó doanh thu từ xuất khẩu ống
thép đạt 450,3 tỷ đồng.
Hình 3.1 Cơ cấu doanh thu theo vùng địa lý năm 2012
(Nguồn: Phòng vật tư và xuất khẩu)
22
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
Miền Bắc là thị trường truyền thống của Công ty nên doanh thu thu được từ
thị trường này rất lớn chiếm tới 60%, các phần còn lại thu được từ thị trường miền

23
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Minh
5,5%. Với mức tăng trưởng như vậy thì thu nhập người dân cũng được nâng cao,
khả năng thanh toán cao hơn và tạo nhiều cơ hội cho sản phẩm của công ty được
người dân tiêu dùng nhiều hơn.
Bảng 3.3 Tốc độ tăng GDP của một số nước Đông Nam Á từ năm 2010 - 2012
Đơn vị: %
Tốc độ tăng GDP 2010 2011 2012
Malaysia 7.2 5.1 4.8
Indonesia 6.2 6.5 6.1
Philippines 7.6 3.7 5.0
Thailand 7.8 0.1 4.5
Vietnam 6.8 5.9 5.2
( Nguồn: Tại Word Banks)
Trong 3 năm gần đây thì tốc độ tăng trưởng của Indonesia là ổn định nhất điều
này tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu ống thép không gỉ ổn định hơn
của Sơn Hà khi sang thị trường này. Trong khi đó các nước còn lại có tốc độ tăng
trưởng lên xuống bất thường cũng ảnh hưởng tới việc xuất khẩu sang các thị trường
đó.
Các nhân tố khác như Lạm phát, lãi suất cũng tác động khá lớn tới việc xuât
khẩu Công ty.
Nhân tố chính trị luật pháp
Về thể chế chính trị của các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến nay gắn liền với quá trình đấu tranh giành và giữ vững
nền độc lập dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước. Ví dụ Brunei, Campuchia,
Malaysia, Thái Lan theo hình thức chính thể quân chủ lập hiến; Singapore có hình
thức chính thể cộng hòa đại nghị; Myanmar theo chế độ quân sự; Lào theo hình
thức chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân
Do tính phức tạp, đa dạng về sắc tộc, tôn giáo, cũng như sự phân hóa ngay

tính trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng mà chỉ chú trọng tới chất lượng và giá cả.
Vì vậy, Sơn Hà cần tập trung nghiên cứu phát triển sản phẩm theo hướng tăng chất
lượng mà giá cả vừa phải để thu hút thêm khách hàng tiềm năng.
Nhà cung ứng
Tại Sơn Hà hiện nay, nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hầu hết đều
phải nhập khẩu, điều đó có ảnh hưởng rất lớn tới kế hoạch sản xuất của Công ty. Do
phụ thuộc hoàn toàn vào việc nhập khẩu nguyên vật liệu nên đôi khi có những lúc
nguyên liệu cung ứng không kịp thời, không đúng chủng loại đã làm cho công ty bị
thiệt hại rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới thị phần của Công ty. Cho nên việc ký hợp
25
SV: Đường Thị Chín Khoa Thương Mại Quốc Tế

Trích đoạn Định hướng phát triển của Công ty Một số giải pháp phát triển xuất khẩu Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực trong công ty Nâng cao khả năng thiết kế sản phẩm mới, nâng cao chất lượng cho sản phẩm Giải pháp với Công ty Sơn Hà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status