ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TK
5ịí ìỊì 5|C ĩịí ìỊí
NGUYỄN THỊ HẰNG
CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở
TRƯNG QUỐC VÀ NHỮNG BÀI HỌC
KINH NGHIỆM Đ ố i VỚI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ CHÍNH TRỊ XHCN
MÀ SỐ : 5020ỉ
LUẬN VÃN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGUỜI HUỠNG DẨN KHOA HỌC : TS v ũ PHƯƠNG THẢO
V - k ) / 如 i
J
__
——
HÀ NỘI-2001
MỤC LỤC
1'rang
Lời mở đầu 1
Chương 1:
C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN c ủ a c ả i c á c h
DOANH NGHIỆP NHÀ NUỚC Ở TRUNG QUỐC 6
1.1: Vai trò cúa doanh nghiệp nhà nước trong cơ chế thị trường
6
1
.2
:
Thực trạng doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc
tiiíớc khi liến hành cải cách 9
1.3: Quan điểm cải cách doanh nghiệp nhà nước
52
2.3: Đánh giá về quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước
ở Trung Quốc 54
2.3.1: Những nét đặc thù của mô hỉnh cải cách doanh nghiệp
nhà nước ở Trung Q uố c
54
2.3.2: Những thành tint đạt được qua quá trình cải cách
doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc ( từ 1978 đến nay ) 56
2.3.3: Những mặt hạn chê và còn tồn tại trong quá trình cải cách
doanh nghiệp nhà nước ở Trung Q u ố c
63
Chương 3:
NHŨNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM NHẦM THÚC ĐAY
TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NUỚC Ở VIỆT NAM
3.1 : Đánh giá chung về đổi móíi doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
từ 1986 đến nay 71
3.1.1: Những thành công đạt được 71
3.1.2: Những tồn tại chủ yếu 75
3.2: Những hài học đối với Việt Nam rút ra từ kinh nghiệm
cải cách doanh nghiệp nhà nước
ớ
Trung Q uốc 82
3.2.1: Vé đường lối cải cách 83
3.2.2: Vê giải quyết vấn dề sở hữ u 85
3.2.3: Xây dựng các tập đoàn kinh doanh
91
3.2.4: Vê' tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nhà nư ớ c
92
3.2.5: Vê giả i quyết nợ nần của các doanh nghiệp nhà n ư ớc
khai thác hiệu quả hơn , đời sống nhân dân được cải thiện ngày càng tốl .
Trung Quốc đã cổ sự hiến đổi sâu sắc về tăng u ưửng và Irư thành một thế lực
kinh tế mới có iính hưởng lởn trên toàn cầu . Có những học giả cho rằng
Trung Quốc phải chăng là " con rồng phương Đông " đã bay lên khiến cho
Ihế giới phải kinh ngạc và không thể xcm thường nó được .
Sự phát triển thần tốc của Trung Quốc khiến cho các nước đang "mò
mẫm" tìm con đường phái triển cho mình trong đó bao hàm cả các nước
đang phát triể n,các nước với nền kinh tế chuyển đổi phải nghiên cứ u,học
hỏi . Những gì Trung Quốc đã làm trong quá trình cải cách đã mang lại
những Ihành lựu hay còn những hạn chế đều là những bài học kỉnh nghiệm
đáng giá cả trên phương diện lý luận và thực tiễn .
Trung Quốc là nước đầu lien Iron thế giới thực hiện sự kếl hợp giữa
chế độ công hữu với kinh tế ihị trường (kinh tế ihị trường theo định hướng xã
hội chú nghĩa) và Việt Nam cũng đi theo định hướng này.
Hơn nữa,Việi Nam và Trung Quốc có nhiều điểm tương đổng về địa
lý, lịch sứ , chính trị và xã hội . Việt Nam cũng có hoàn cảnh giống Trung
Quốc khi tiến hành cải cách kinh tế nói chung và cải cách DNNN nói riêng.
Đó là : sức sản xuất thấp,thổ chế kinh lế kế hoạch lập trung,chế độ cổng
hữu (Jơn nhấl.
r u tft J f/
Tuy Ihời gian liến hành , các phương pháp và biện pháp cải cách ở mồi
nư ớc kh ác nhau nhưng VC m ụ c đích thì giống nhau . N ghicn cứu q uá trình
cải cách DNNN ở Trung Q uốc,ngoài ý nghĩa tìm hiểu vổ một mô hình cải
cách , chúng la còn mong muốn được tiêp thu có chọn lọc những kinh
nghiệm quý báu rúl ra từ bài học thành công và thất hại của nước hạn
•
Nỏ có
giá Irị iham khảo cho việc hoạch định các đuờng lố i,chính sách đổi mới của
nước ta .
Với những lý do trc n ,lôi đã mạnh dạn lựa chọn và đi sâu vào nghiên
Tạp chí Kinh tế Thố g iớ i,tháng 5/ 1996 • Qua quá trình nghiên cứu , Thế
Anh đã rút ra”
M ột số kinh nghiệm về cái cách doanh nghiệp nhà nước ở
2
Trung Q uốc",
Il'ong Tạp chí Kinh lế và dự há o,tháng 9/ 1997 . Tác giá
Nguyễn Minh Hằng đã phân tích quá Irình
" c ả i cách k in h tê của Trung
Quốc
〃 hàng cuốn sách cùng lê n ,xuất hán năm 】998 . Tháng 1/ 1999 , lạp
chí Nghiên cứu kinh tế có đăng hài ”
Khảo sát cải cách x í nghiệp quốc hữu
Trung Quốc "
của lác giả Vũ Quốc Tuấn . Trong chuyến thăm Việt Nam
cúa Giáo sư Lý Thiếl Ánh , uỷ viên BCT Đảng Cộng sản Trung Quốc , Viện
Irưởng Viện KHXH Trung Quốc , ông đã có bài báo cáo về cải cách mở cửa
ờ
Trung Quốc tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh , lạp chí Nghiên
cứu kinh tế 3/ 2000 đã đăng bài báo cáo này với nhan đề 〃
Thực tiễn vĩ
đại,
kin h nghiệm thành công nhìn lạ i và tổng kết công cuộc cải cách m ở cửa
của Trung Quốc " •
Gần đây,cũng trong tạp chí Nghiên cứu kinh tế đã đăng tải hàng loạt
các hài viếl về "Kinh nghiệm chuyển đổi Ihành cồng kinh tế Trung Quốc và
liên hộ với công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam " , " Những vấn đề đặt
ra cần giải quyết trong quá trình cải cách xí nghiệp quốc hữu ỏ Trung Quốc "
5. Phương pháp nghiên cứu :
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như : duy vật biện
chứng,duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp lịch sử và lo gic ,phương pháp
so sánh , phương pháp thống k ê ,phương pháp tổng hợp và phân tích .
6. Những đóng gỏp chính của luân văn :
Khẳng định cỏ căn cứ khoa học và thực tien về sự cần thiết khách
quan phải cải cách doanh nghiệp nhà nước ử Trung Quốc
•
Trình hày một cách có hệ thống những vấn đề về mặt phương pháp
luận của cải cách doanh nghiệp nhà nước
ờ
Trung Quốc .
Phân tích đánh giá thực trạng quá trình cải cách doanh nghiệp nhà
nước <v Trung Quốc . Tổng kết những kết quả đã đạt được và những vấn đồ
còn lổn lại cần tiếp tục iíiải quyết Irong quá Irình cải cách doanh niìhiệp nhà
nước ớ lìung Quốc .
4
Ẩ ỉítậ /t fUf/t ỶT /iự í-1 J //
Đề xuất một số hài học kinh nghịêm cần nghiên cứu ứng dụng và
những sai lầm cần tránh đối vứi công cuộc cải cách doanh nghiệp nhà nước ơ
Việt Nam.
7. Kết cấu . nòi dung luân văn :
Tên luận vãn : “ Cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc và
những bài học kỉnh nghiệm đối vói Việt Nam”
Kết cấu của luận văn : Ngoài phẩn mở đầu ,kết luậ n ,phụ lục và tài
liệu tham khảo,luận văn gồm 3 chương :
Chương 1 :
Cơ sở lý luận và thực tiễn của cải cách doanh nghiệp
nhà nước ở Trung Quốc .
Chươne 2
T hị trường
là
hình thức chắp nối cơ bản giữa các doanh nghiệp với nhau,giữa sản xuất vói
tiêu dùng ; nỏ là
cơ
sở điều tiết quan hệ cung cầu và hố u i sản xuất . Chỉ có
Nhà nước
mới gánh vác nổi nhiệm vụ lập nên hệ thống điều tiết vĩ mô với
phương liện kinh tế và phưonỉĩ tiện pháp chc hướng về các doanh nghiệp và
hướng ra thị trường . Vứi kết cấu vận hành này , để đạl được mục đích san
xuất cua chú tho " điều liốl vĩ mỏ" thì nhà nước cẩn lới qác doanh nghiệp
6
công hữu,Irong đỏ là các doanh nghiệp nhà nưórc . Như vậy trong nền kinh
tế thị trường,các DNNN là cơ sở chú yếu và là chú thể cơ bản . Đặc hiệt đồi
với nền kinh tc^ ihị irường xã hội chú nghĩa như ở Trung Quốc thì vai trò của
DNNN CÒĨ1 mang lính chú đạo , nó rấl quan trọng trong việc duy uì và phát
triển nền kinh tế . Điều này được thổ hiện qua các điểm sau :
Thứ nhất
, sự cất cách của mỗi quốc gia không thể Ihiếu được các
ngành hạ tầng,mà việc xây dựng này đòi hỏi những khoản đầu tư đồ s ộ ,
chu kỳ dài , rủi ro lớn , thu hồi vốn chậm mà hiệu quả xã hội rất lớn . Do
vậy các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác không đủ sức để làm hoặc
cũng khôníĩ muốn làm . Trong quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc ,
chính nhờ DNNN gánh vác nhiệm vụ nặng nề mới tạo dựng được cơ
sở
hùng
hậu cho loàn bộ nền kinh tố lăng trưởng . Hơn nữa , trong sự phái triển kinh
t ế ,khoa học kỹ thuật luôn đóng vai trò then chốt . Các DNNN
ờ
Trung
người . Điều đó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc ổn định xã h ộ i,
phát triển kinh tế và nâng cao mức sống của nhân dân . Đối với Trung Quốc,
một nước dân số đông,sức ép về việc làm rất lớn . Đc giải quyết vấn đề kinh
tế - xã hội này thì chỉ có các DNNN mới làm được , còn các ihành phần kinh
tế khác không thể làm . Với vị lrf là chủ thổ cơ bản,là cơ sở chủ yếu và cỏ
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế ,các DNNN phải là những ihực thể kinh tế
phát triển nhất.
Hơn nữa , trong định hướng cải cách thổ chế kinh tế ,Trung Quốc coi
cải cách DNNN là khâu trung tâm . Quan điểm của Đảng Cộng sản Trung
Quốc đã khẳng định : "chế độ công hữu là chú thể,kinh tế Ihuộc sở hữu Nhà
nước là chủ đạo " ,đồng thời nhấn mạnh : " việc phát huy vai trò chủ đạo của
kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước ( Irong đó chủ yếu là các DNNN ), có quan
hệ đến sự thành hại của cổng cuộc ihc chế kinh tế ,phát huy tính ưu việt của
chế độ XHCN và thực hiện các mục liêu chiến lược phát tri ổn kinh tế - xã
hội " • Đây là đặc điểm quan trọng của nền kinh tế thị trường XHCN có đặc
sắc Trung Quốc. Như vậy, cải cách DNNN đối với Trung Quốc đã trở thành
mục tiêu quan trọng , là trọng tâm của quá trình cải cách nền kinh tố . Mặt
khác,do yêu cầu của cơ chế thị trường,các DNNN phải phát triển , phải
kinh doanh thực sự có hiệu quả ihì mới tồn tại , mới thích ứng được phải với
cơ
chế mới này . Với những lý do trên,các DNNN cần phải được cải cách
và cải cách loàn diện .
K
1.2: THỰC TRẠNÍ
;
DOANH NÍỈHIỆI» NHÀ NƯỞC Ỏ TRDN
(;
QUỐC
TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH CẢI ( ÁCH :
Vào cuối những năm 70 , nền kinh tế Trung Quốc rơi vào khủng
30 Iriệu người,tức là mức lao động dư thừa Iĩìà doanh nghiệp vẫn đang phái
Ẩ ỉư ậ * t r u ĩể t .t ự
chấp nhận quá lớ n ,trung hình khoảng 30%, có nhiều doanh nghiệp dư thừa
lao động tới 50-60% . Để giải quyết việc làm cho tất cả số lao động này,các
doanh nghiệp đã phải hy sinh cả hiệu suất của mình . Việc sử dụng lao động
ihco kế hoạch làm cho các doanh nghiệp trong hiện Uạng việc í t ,người
nhiều " cứ ba người làm thì hai người đứng xcm , một người ỉa cà Năng
suất Ihấp,chất lưựng sản phẩm kém , kỷ luật U'ong sản xuất lỏng ]ẻo là
những hậu quả không thể tránh được . Với chế độ sử dụng lao động này đã
chất lên vai các doanh nghiệp quá nhiều gánh nặng . Như vậy lình trạng này
đã gây ra tổn thất rất lớn cho nền kinh tế . Nhà nước thay cho việc dầu lư cho
các doanh nghiệp phát tri ổn sản xuất thì lại phải trả lương , chu cấp nhà
ở
,
mọi dịch vụ khác cho lượng lao động dôi dư nà y,đồng thời làm cho chi
phí sản xuất của doanh nghiệp tăng cao . Bôn cạnh đó , do khuyết tật của chế
độ phân phối hình quân chủ nghĩa , cào bằng lao động có chất lưựng khác
nhau,có cường độ khác nhau và điều kiện không giống nhau nên lại các
doanh nghiệp chỉ cổn công nhân đi làm là được lĩnh lương cố đ ịn h ,làm
nhiều hay í t , tốl hay xấu đều như nhau,không động vicn được tính tích cực
cúa công nhân viên chức . TTiực tế đó đã làm cho các doanh nghiệp vừa thừa
lại vừa thiếu lao động , thừa về số lượng nhưng lại ihiếu những nhân lài ,
những nhà kinh doanh tài g iỏ i,những người có tâm huyết với sự hưng suy
của doanh nghiệp . Sự nhiệt tình lao động , tính tích cực và sự ihông minh tài
trí của người lao động chốt dần đi , doanh nghiệp ngày càng mất đi nguồn
sức sống .
Nhà nước trực tiếp quản lý và chi phối sự vận động kinh tế ,trở thành
chủ Ihể hoạt động kinh iố . Không những tổ chức các hoạt động kinh tố" mà
còn thực hiện cá chức năng quản lý , kinh doanh , thực tế đây chính là sự độc
quyền của Nhà nước đối với kinh tế . Với thể chế này , các DNNN chịu sự
124,48
1965 150,0 108,85
1970
128,2 104,69
1975 100,0 73,44
1976 88,7
59,38
1978 95,1
92,00
( Nguồn
:
Con đườỉiỊị pỉìáí ỉriển của mội số nước Châu Á- Thái Bình Dương
NXfì Chính trị quốc }>ia -1995
)
11
V
Tỷ lệ lợi nhuận so với vốn qua các năm từ 1957 đốn 1978 đã cho thấy
việc sản xuấl kinh doanh cúa các DNNN của Trung Quốc hoàn toàn không
có hiệu qua,ihâm hụt vào vốn ngày càng lớn
.
Các doanh nghiệp thua lồ nhưng để tiếp tục nhận đưực các nguồn
cung cấp từ ngân sánh nhà nước , chính các cơ quan quản lý hành chính
cùng với doanh nghiệp đã chc dấu tình trạng thua lỗ của doanh nghiệp . Hiện
lượng
lã i g iả
,
lỗ thật
xuấl hiện khá phổ hiến
.
Theo số liệu điều tra
ờ
mộl
mắt xích nào mà phải cải cách đồng bộ •
1.3: QUAN ĐIỂM CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CỦA
CHÍNH PHli TRUN(Ỉ QUỐC:
Đồng chí Đặng Tiểu Bình nói : "Khổng cải cách sẽ không có lối thoát,
mỏ hình cũ trải qua thực tiễn mấy chục năm không thành công • Trước đây
chúng la rập khuôn mô hình của các
nước
khác,kêì quả là cản trở lực lượng
sản xuất phát iriển ,xơ cứng về lư tưởng , khòng phát huy được tính tích cực
của nhân dân và cơ sở " .
Các nhà lãnh dạo Đảng Cộng Sản TVimg Quốc cũng đã khẳng định :
nếu làm mấl đi địa vị chủ thể của kinh tê công hữu và tác dụng của kinh tế
thuộc sở hữu nhà nước Ihì không thể xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN
cỏ đặc sắc Trung Quốc được . Đồng thời cải cách DNNN được coi là khâu
trung lâm của công cuộc cải cách thể chế kinh tế và nó cần được nâng cao
vai trò chủ đạo của mình trong nền kinh tố quốc dân .
Từ việc xác định cải cách DNNN phải phục vụ cho mục liêu phái triển
kinh tế xã hội chứ không phải chỉ vì mục tiêu lợi nhuận như các doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác . Trung Quốc đã đưa ra một số
quan điổm
cơ
bản về cải cách DNNN như sau :
Quan điểm 1 : Cải cách DNNN phải theo từng bước với liệu pháp
'* qua sông dò đá
Công cuộc cải cách của Trung Quốc được thực hiện trong bối cánh sự
ntihiệp XHCN đã ti'ai qua những bước quanh co gian k hổ ,nhất là đã Irai qua
bài học đau xót của " cách mạng văn hoá " ,nền kinh tố đứng bên bờ sụp đổ .
Trong mộl lình trạng kém phái tricn cúa nền kinh lố như vậ y ,trình độ phái
Phát triển
là đích cần đạt tới của quá trình cải cách . Nhưng để tiến hành cải
cách có hiệu quả , đạt được mục đích đặt ra thì cần phải ổn định •
Ôn định
là
liền đ ề ,là điều kiện tất yếu để Ihực hiện cải cách thành công .
14
Quá Irình cải cách kinh tố nói chung,DNNN nói riêng phải đưực tiến
hành Irên cơ sở uốn nắn lư tưởng chính trị , loại bỏ đường lối sai lầm , kiên
trì định hướng XHCN , không ngừng củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo
cúa Đảng Cộng Sản ,có thái độ và cách hành động đúng đắn với những
thành tựu và sai lầm trong quá Irình cải cách . Để từ đó , không những uy tín
của Đảng và Chính phủ không bị giảm s út,lòng tin của nhân dân không bị
màì đ i,chính trị xã hội không bị xáo động,mà còn để giải quyết tương đối
có hiệu quả mối quan hệ tương tác giữa cải cách kinh lế với cải cách chính
t r ị,Ihúc đẩy mạnh mẽ cải cách kinh lố không ngừng tiến triổn tố t.
Mặl khác,cũng phải trải qua chỉnh đốn đường lối tổ chức và lư tưởng
chính t r ị ,khiến từ trcn xuống d ư ới,từ lãnh đạo đến quần chúng đều có
nhận thức sâu sắc về tác hại và tính chất nguy hiểm của lối do d ự ,thiếu tin
tưởng vào đường lối cải cách hoặc nôn nóng , đi đến xa rời mục liêu chính
trị, làm chệch hướng cải cách kinh tế . Có như vậy khi tiến hành cải cách
kinh tế có gặp phải khó khăn , rắc rối ,thậm chí có những bước lùi trong quá
Irình tiến lên ihì vãn có thể kiên trì đốn cùng được .
Nếu như cải cách không cùng với phát triển và ổn định , nếu cải cách
kinh tế một chiều , không có cải cách chính trị thích ứng thì cải cách rất khỏ
đi sâu hơn cũng như khó đạt được những thành quả cao nhấl.
Quan điểm 3 : Cải cách DNNN với phương châm
"nắm lớn
,
buông
Trung ương chí hướng dẫn phương châm,chính sách , không qui định cấc
biện pháp ihực hiện cụ thổ .
Trên cơ sở các phương châm ,chính sách do Trung ương hướng đẫn,
địa phương có Ihể sáng tạo những hiện pháp riêng phù hợp với địa phương .
Không có " vùng cấm " nào đối với nội dung và phương thức cải cách doanh
nghiệp nhỏ.
Cải cách đối với doanh nghiệp nhỏ chủ yếu cũng là cải cách quan hộ
về " sản quyền " bằng các biện pháp như : cải lổ ,liên hựp , sál nhập , cho
thuê,khoán kinh doanh ,hựp tác cổ phần,bán làm cho doanh nghiệp
nâng động . Giải pháp chú yếu nhằm mục đích tăng ihêm quyền tự chủ cho
các doanh nghiệp nhà nước này .
Quan điểm 4 : Quan điểm xây dựng chế độ doanh nghiệp hiện đại.
Coi đây là con đường kếl hợp giữa chế độ công hữu với kinh tố thị irường.
16
Ẩ ! ffậ ft r u h t ^ 7 / i ụ e J f /
Việc Ihực hiện mục tiêu và phư(tng thức cải cách doanh nghiệp thuộc
sở hữu Nhà nước có liên quan mậl thiết đến vấn đề xây dựng chế độ doanh
nghiệp hiện đại .
Trong hán Nghị quyốl được thông qua tại Hội nghị Trung ương 3 khoá
14 Đảng Cộng Sản Trung Quốc đã khẳng định : " Xây dựng chế độ xí nghiệp
hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự phái Iriổn nền sản xuất lớn xã hội hoá và
nền kinh tế thị trường , là phương hướng cải cách xí nghiệp thuộc sở hữu
Nhà nước của Trung Quốc ••.
Đồng thời , bản Nghị quyết cũng đã khái quát những đặc trưng cơ bản
của chế độ doanh nghiệp hiện đại là : " quyền sử hữu lài sản 10 ràng,quyền
lợi và trách nhiệm rõ ràng , chính quyền và xí nghiệp tách rời nhau , quản lỹ
khoa học ".
Theo phân lích của ông Giang Trạch Dân , Tổng bí ihư Đáng Cộng
Sản Trung Q uốc,Chủ lịch nước thì 4 câu nói này là một chỉnh thể thống
nhất,có mối liên hệ với nhau,thiếu một câu cũng không được,không thể
phát triển Irong cạnh tranh .
" Quản lý khoa học "
, iheo ông Giang Trạch Dân thì " cải cách quản
lý xí nghiệp là một bộ phận quan trọng của công cuộc cải cách xí nghiệp " .
Trong đỏ khâu quan trọng nhâì là phái xây dựng được chế độ lãnh đạo , tổ
chức doanh nghiệp sao cho có khoa học,hợp lý ,thích ứng với nhu cầu của
nền kinh tố ihị trường . Từ đó hình thành cơ chế kinh doanh kết hợp lẫn nhau
giữa ” kích Ihích " vói " ràng huộc " ; đồng íhừi cùng hình thành chế độ và
phươnu pháp quản lv doanh nụhiệp chật chẽ,khoa học .
Qua đây lại khẳng định một lần nữa,việc liến hành cải cách doanh
nghiệp Nhà nước cua Trung Quốc đã li'ở thành tất yếu,không cần phải hàn
cãi khi quan điểm phát triển của Đíing Cộng Sản Trung Quốc đã rõ ràng ,
mục tiêu dân g iàu ,nước mạnh là cương lình của CNXH mà Trung Quốc
đang hướng theo , DNNN phải Irở Ihành nền lảng phái triển vững chắc cho
nền kinh tế Trung Quốc .
18
^ Íỉí íế ĩể i ể U ể ể i Ç J Ït f i e J f/
Chươnti 2:
THỤt TRẠNG CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP NHÀ NUỚC
• ♦ 4
ở TRƯNG QUỐC THỜI KỲ TỪ NẢM 1978 ĐẾN n a y .
2.1 : CÁC PHƯƠNG PHÁI» CO BẢN CÚA CẢI CÁCH DOANH NGHIỆP
NHẢ NƯỚC 0 TRUNG QIKK
:
lì/N Ă M 1978 ĐẾN NAY :
Trước
hối cảnh cua tình hình kinh tố trì trệ , dưới sự lãnh đạo cúa đổng
chí Đặng Tiểu Bình , Hội nghị loàn thể Ban chấp hành Trung ưưng Đảng
Cộng Sản Trung Quốc lần thứ I I I ,khoá 11 đã được họp vào tháng 12/1978 .
Hội nghị đã chỉ rõ hiện tượng quyền lực quá tập Irung là sai lầm nghiêm
tiến nhiều .
Trong quá trình đổi mới về cách thức quản lý ,Trung Quốc đã bỏ dần
chế độ chủ quản,thực hiện chế độ quản lý hành chính kinh tế . Năm 1988
Trung Quốc đã lập ra
cơ
quan quản lý tài sản và vốn nhà nước nhiều cấp .
Cơ
quan này quản lý tài sản và vốn nhà nước,còn các bộ hoặc cơ quan chủ
quản liiíớc đây nay chỉ làm chức năníí quy hoạch ,đầu lư và lập doanh
nghiệp mới
•
Ở chính quyền mỗi cấp - Trung ương , tỉnh ,thành phổ và huyện,hệ
thống quản lý lài sản và vốn nhà nước được phân ra : " tổ chức cấp cao" đại
diện chủ sở hữu nhà nước , thường là thông qua tổ chức hành pháp ; " tổ
chức cấp Irung " được cấp cao uỷ quyền quản lý lài sản nhà nước và •• các
doanh nghiệp vận hành " tức là các DNNN . ớ cấp quốc g ia ,cơ quan cấp
cao là Hội đồng nhà nước với tư cách là " chủ sở hữu bao irùm " thay mặt
cho nhân dân Trung Quốc .
Cơ
quan hành chính của Hội đồng Nhà nước
thực hiện chức năng sở hữu nhà nước là Văn phòng Quốc gia quản lý tài sản
nhà nước . Cũng giống như văn phòng này , các lổ chức hành pháp cấp cao
Trunu Quốc cũng đang được ihành lập Irên phạm vi cả nước tại các chính
20