Chất lượng lao động ngành dệt may Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 25

Đ ẠI H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI
T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C K IN H TÊ
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM
TRONG ĐIỂU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tẽ chính trị
Mã sô: 60 31 01
LUẬN VÃN THẠC SỸ KINH TÊ CHÍNH TRỊ
Người hướng dản khoa học: TS. NGUYỄN b íc h
HÀ NỘI, 2009
LỜI CAM Đ O A N 1
MỤC L Ụ C 2
DANH M ỤC C ÁC C H Ữ V IẾT T Ắ T 5
DANH M ỤC C ÁC BẢNCỈ VÀ HÌNH V Ẽ 7
LỜI NÓI ĐẨU 8
CH ƯƠN G 1.
M Ộ T SỐ VÂN Đ Ê LÝ LUẬN CHUNCỈ VỀ CH Ấ T LƯ ỢN G LAO Đ Ộ N G
13
1.1 Lý lu ậ n chung về chất lượng lao độ ng 13
1.1.1 Khái niệm lực lượng lao đ ộng 13
1.1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn lao đ ộn g 14
1.1.3 Các yếu tố ảnh hướng tới chất lượng cúa lao đ ộ ng 16
1.2 Thực trạng ngành công nghiệp dệt m ay m ột số nước trên thế g iớ i

21
1.3 Các hiệp định quốc tế liên quan đến ngành dệt m a y 27
1.3.1 H iệp định đa sợ i 27
1.3.2 H iệp định về hàng dột m ay tại vòng đàm phán U ru guay 28
1.3.3 Quy định cúa W TO và cam kết phái thực hiện củ a V iệt na m

34

2.4.3 Thị trường 68
2.4.5 Các đối thủ cạnh tranh 69
CH Ư ƠN G 3.
ĐỊNH HƯỚN G VÀ G IẢ I PHÁ P NÂNG CA O C HẤ T LƯ ỢN G LA O ĐỘ N G
NGÀNH DỆ T M AY V IỆT NAM TR ON ÍỈ Đ IỂU K IỆN H ỘI N HẬ P KINH T Ê
Q UỐ C T Ế 72
3.1 Bối cảnh mới tác động đến chất lượng lao động ngành dệt may Việt N am

72
3.1.1 Bối cảnh quốc tế 72
3.1.2 Bối cảnh trong nư ớc 74
3.2 N hững quan điểm định hướng và những m ục tiêu cơ bản của ngành
dệt m ay Việt n a m 76
3.2.1 Q uan điểm phát triển ngành dệt m ay Việt n am
76
3.2.2 Nhu cầu về lao động của ngành dệt m ay Việt nam trong chiến lược
phát triển giai đoạn 201 0 -202 0 78
3.3 Các giải pháp cơ bản nhàm nàng cao chất lượng lao động ngành dệt m ay

83
3.3.1 Xây dựng k ế hoạch đào tạo cúa từng doanh nghiệp dệt m ay 85
3.3.2 Xây dựng và cúng cô hệ thống đào tạo cho ngành dệt m ay 92
3.3.3 Về điều tiết vĩ m ô và hỗ trợ cúa nhà nướ c 101
3
3.3.4 Cúng cố và m ở rộng thị trường dệt m ay với các nư ớ c
103
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
4
KÝ HIỆU CÁC CHỪ VIẾT TẮT

G ross Dom estic Product
T ổn g sản phẩm quốc nội
G ro up o f 7 (Mỹ, Nhật, Đức, A nh, Pháp, Ý, Canada) + Nga
G eneral A greem ent on Tariffs and T rade
H iệp định chung về thuế quan và buôn bán
H um an D evelopm ent Index
Chỉ tiêu đánh giá phát triển con người
The International Exhibition o í'Textile M achinery
Triển lãm quốc tế m áy dệt m ay công nghiệp.
M ulty-F ibex A rrangem ent: H iệp định đa sợi
The M ost Favoured Nation T reatment
Q ui c hế đãi ngộ tối huệ quốc
5
17 MVA
18 NICs
19 NTR
20 ODA
21 SCM
22 TMB
23 XK
24 XNK
25 WTO
M arket Value Added
G iá trị thị trường gia tăng
Newly Industrialized Countries
Các nước công nghiệp mới
N orm al Trade Relation
Q uan hệ thương mại bình thường
O fficial Development A ssistance
Hỗ trợ phát triển chính thức

H ình 2.1. K im ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt nam từ 2001 đến 50
2008
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ Đ ổ THỊ
Trang
7
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong sự nghiệp C NH -H Đ H , Đáng la xác định phải “lấy việc phát huy nguồn
lực con người làm yếu tố cơ hán cho sự phát triển nhanh và bổn vững”. Vì vây các
doanh nghiệp trong cơ c h ế thị trường, và nhất là để hội nhập vào môi trường quốc
tế, chuẩn bị nội lực để cạnh tranh khi Việt Nam tham gia vào thị trường của nền
kinh tế thế giới thì vấn đé vé chất lượng lao động cao là yếu tố sống còn.
Để có đù sức m ạnh đáp ứng yêu cầu của nén kinh tế hội nhập, mỗi ngành
kinh tế phái tự m ình ch u ẩn bị về mọi mặt. Dệt m ay là m ột trong những ngành kinh
tế m ũi nhọn của Việt N am , có kim ngạch xuất kháu đứng thứ 2 chi sau dầu thô.
N gành kinh tế thực sự năng động này có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phồn vinh
của nền kinh tế. T rong nhiều năm qua, ngành dệt m ay đã có những bước tăng
trưởng nhanh chóng, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế đất nước. Từ nàm 2000 đến
nay, ngành dệt m ay Việt nam đã đạt mức tăng trưởng bình quân trên 20% /năm , thu
hút gần 2 triệu lao động, đóng góp 15% tống kim ngạch xuất khẩu cả nước.
Ngày 11/1/2007, V iệt nam đã chính thức được đối xứ bình đắng như các thành
viên khác củ a Tổ chức Thương mại quốc tế (W TO ). Khi chính thức trở thành thành
viên của W T O, ngành dệt Iĩiay Việt nam có nhiều cơ hội tốt để phát triển. Các
doanh nghiệp dệt m ay có thể xuất khẩu theo khả nàng m à không lo vé hạn ngạch
tại bất kỳ thị trường nào. T ừ nay các doanh nghiệp dệt m ay Viột nam có điều kiện
thâm nhập m ạn h hưn vào thị trường nước ngoài, tăng thêm kim ngạch xuất khẩu.
Đây là cơ hội cho lực lượng lao động ngành dệt m ay, đó là việc làm được tạo
ra nhiều hơn, tham gia phân công lao động quốc tế sâu rộng hơn và tiếp cận nhiều
hơn với trang thiết hị hiện đại, trình độ quán lý, tổ chức sán xuất tiên tiến.
Tuy nhiên cùng với những cơ hội đó, những thách thức lớn phái đối mặt, đó là
nguy cơ bị m ất việc làm do quá irình cạnh tranh ngày càng gay gát khiến một bộ

9
“Phương hướng và các biện pháp chủ vếu nhằm phát triển ngành cônẹ nghiệp
dệt may trong quá trình công nghiệp lìoá- hiện đại hoá ở Việt nam", Trường đại
học K TQ D - 2000.
“Vế tiền lương trong ngành Dệt may ”, N guyễn X uân Côn, Tạp chí Lao động
& xã hội, số 196 - 2002.
- “Giải pháp nâng cao khả nânq cạnh tranh của hàng dệt may Việt nam trên
trường quốc tể \ Đan Tuấn Anh, Tạp chí kinh tế và phát triển, số 69 - 2003.
“£)/' tìm con đường phát triển cho Dệt may Việt nam”, Nguyễn Lương Tiếu
Bằng, Báo Tạp chí thương mại, số 14 - 2005.
“Nâng cao sức cạnh tranh của ngành dệt may Việt nam” , Lê Thanh Tùng, Tạp
chí kinh tế và dự báo, số 2 - 2005.
- “Đ ể ngành Dệt may Việt nam tiếp tục pliát triển trong thời kỳ hậu hạn ngạch ”,
Lê Văn Đ ạo, T ạp chí thương m ại, số 3,4,5 -2005.
“Công nghiệp dệt may: Giá trị gia lăng và chiến lược phát triển ”, Tác giả
Đ ặng Thị Đ ông, Chương 2 trong JICA và NEU, 2003.
- “ Ngành công nghiệp dệt may Việt nam: Sựcàm nhận sức ép” , Tác giả Phùng
Long, V ietnam Econom ic news, số 31- 2007.
- "'Các ịỊÌải pháp chiến lược nhầm nâng cao nâng lực cạnh tranh của hàng dệt
may Việt nam ”, Võ Phước Tấn, Tạp chí phát triển kinh tế, số 197 - 2007.
- “C ầ /2 đào tạo công nhân dệt may- Textile worker training needed”, Bình
Nguyên, V ietnam Econom ic News, 2008.
Tuy nhiên, các công trình, các bài báo của những tác giả chủ yếu tập trung
nghiên cứu, phân tích và đánh giá về các vấn đề chung của ngành dệt may. Riêng
về chất lượng lao động tham gia trong ngành dệt may chưa có nhiều công trình
nghiên cứu cụ thể, còn thiếu những nghiên cứu cơ bản có tính hệ thống, có tính giải
pháp, nhất là sau khi kinh tế Việt nam gia nhập nền kinh tế quốc tế. Vì vậy, với đề
tài “Chất lượng lao động ngành dệt may Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tể' sẽ tiếp tục bổ sung và phát trien các kết quá nghiên cứu đã có và phân
10

- Xây dựng một số quan điểm làm cơ sỡ cho việc hoàn thiện công tác đào tạo
nguồn nhân lực trong các (loanh nghiệp ngành dệt may.
- Luận văn đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng lao động trong các
doanh nghiệp ngành dệt may nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn lao động trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Bỏ cục c ủa luậ n vă n :
Ngoài phán mở đầu, kết luận và tài liệu tham kháo, nội dung chính của luận
văn được kết cấu thành 3 chương, bao gổm:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về chất lượng lao động.
Chương 2: Thực trạng chất lượng lao động ngành dệt may Việt nam trong
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng lao động ngành dệt
may Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
12
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VÂN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VỂ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG
1.1 Lý lu ận ch u n g về ch ấ t lưựng lao độ ng
1.1.1 K hái n iệm lực lư ợn g lao động
Đề tìm hiểu về lực lượng lao động cần phải hiểu được nhừng khái niệm xung
quanh vấn đề về lực lượng lao độrm. Đó là:
- Nguồn nhân lực, yếu tổ tham sia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế- xã
hội, bao gồm những người có khá năng lao động - tức là bộ phận chủ yếu và quan
trọng nhất trong nguồn nhân lực.
- Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuồi lao động theo quy định của
pháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những người
ngoài tuổi đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
- Lực lượng lao động (Dân số hoạt động kinh tế) theo quan điểm của Tổ chức
Lao động quốc tế: là bộ phận dân sổ trong độ tuối lao động đang cỏ việc làm và
những người thất nghiệp.
- Lực lượng lao động theo quan điểm của nước ta hiện nay: là bao gồm tất cả

GDP/đẩu người v.v
1.1.2.2 C hỉ tiêu biêu hiện trìn h độ văn hoá của ng uó n n h ã n lực
Trình độ vãn hoá của nguồn nhân lực là trạng thái hiểu biết của người lao
động đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trong chừng mực
nhất định, trình độ văn hoá dân cư biểu hiện mặt bằng dân trí của một quốc gia.
Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực được lượng hoá qua các quan hệ tỷ lệ.
-Số lượng và tỷ lộ biết chữ.
-Số lượng và tý lệ người qua các cấp học như tiểu học (cấp I), phổ thông cơ sở
(cấp II), trung học phổ thông (cấp III),cao đẳng, đại học, trôn đại học v.v
Trình độ vãn hoá của nguồn nhân lực là chỉ tiêu hết sức quan trọng phán ánh
chất lượng nguồn nhân lực và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế
xã hội. Trình độ vãn hoá cao tạo khá năng tiếp thu và vân dụng một cách nhanh
chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực hiện.
1.1.2.3 C h ỉ tiêu biếu hiện trìn h độ chuy ên m ô n kỹ th u ậ t ng uồn nh ân lực
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là trạng thái hiểu biết kha nủng thực hành về
một chuyên môn nghề nghiệp nào đó được biêu hiện thông qua các chỉ tiêu.
-Số lượng lao động dược đào tạo và chưa qua đào tạo;
-Cơ cấu lao động được đào lạo;
+ Cấp đào tạo (sơ cấp, trung cấp, cao cấp);
+ Công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn;
+ Trình độ đào tạo (Cơ cấu bậc thợ, cơ cấu ngành nghề v.v )
Chỉ tiêu trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực là chỉ tiêu quan
trọng nhất phán ánh chất lượng nguồn nhân lực, thông qua chí tiêu quan trọng này
cho thấy năng lực sản xuất cùa con người trong ngành, trong một quốc gia, một
vùng lãnh thổ, khả năng sử dụng khoa học hiện đại vào sán xuất.
1.1.2.4 C h i số ph át triển con người
Chí số phát triển con người (HDỈ-Human đevelopment index) chỉ số này được
tính theo ba chí tiêu chú yếu
-Tuổi thọ bình quân.
-Thu nhập bình quân GDP/người;

tạo có trình độ phát triển cao thì chất lượng của đầu ra được đàm bảo, đáp ứng
được yêu cầu của thị trường lao độn« và cùa xã hội. Và đế nâng cao chất lượng đầu
ra cùa RÌáo dục và đào tạo thì yêu cầu đặt ra là phải không ngừng nâng cao trình độ
16
c ù a h ệ th ô n g g i á o d ụ c , đ à o tạ o n g a n g tâ m với c á c n ư ớ c tiê n tiê n trê n th è g iớ i.
- Tác động cua đẩu tư giáo dục, đào tạo đối với phát triển nguồn lao động: Giáo
dục và đảo tạo đem lại những lợi ích to lớn lâu dài cho cá nhân và xã hội.
Lợi ích cá nhân: Đó là lợi ích mà cá nhân nhận được sau đào tạo (kiến thức, kỳ
năng, phẩm chất, thái độ ). Trên nền tảng đó, đế tăng cơ hội việc làm, thu nhập
cao hon,thích nghị với những thay đối nghề nghiệp
Lợi ích xà hội: Là toàn bộ nhĩrmí lợi ích mà xã hội thu được thông qua giáo dục
như:
Tác động trực tiếp: Đối với nãng suất lao độn« cùa nguồn lao động.
Tác động gián tiếp: Nâng cao dân trí, tạo nên những giá trị mà những người
không được đào tạo và cả cộng đồns đều được hưởng lợi. Thông qua đào tạo có
thể cung ứng những người lành đạo, quản lý xà hội tài giỏi, nhà khoa học kỹ thuật,
khoa học kinh tế .để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Giáo dục và đào tạo góp phần cải thiện sức khoẻ và nâng cao tuổi thọ của người
dân: Giáo dục giúp con người tận dụng các cơ hội trong lao động sáng tạo, tạo ra
thu nhập cao góp phần nâng cao mức sổng vật chất và tinh thần, chống suy dinh
dường, cải thiện sức khoẻ của dân cư và nguồn lao động.
Giáo dục có ý niihĩa rất quan trọrm trong việc nàng cao năng lực cho toàn dân
trong tiếp thu và vận dụng tri thức.
1.1.3.2. S ự p h á t triển kinh tế - xã hội tác độ ng đ ế n ch ất lư ợng ng u ồn lao động.
+ Trình độ cùa nền kinh tế
Trình độ của nền kinh tế tác động đến chất lượng nguồn lao động bởi vì đó là
cơ sở để xác định tiền lươrm, thu nhập, cải thiện mức sống và nâng cao dân trí của
các tầng lớp dân cư cùng như ntiirời lao động.
Khi thu nhập được nâng cao các hộ gia đình mới cải thiện được chế độ dinh
dưỡng, mới cỏ điều kiện tài chính để chi trả cho các dịch vụ giáo dục, đào tạo,

+ Tác độnR của chuyên dịch cơ cấu kinh tê
Tăng trưởni» và phát triển kinh tế có mối quan hệ mật thiết với thúc đẩy quá
18
trình phân còng lại lao động theo nuành nghê ớ phạm vi toàn nên kinh tê quôc dân,
từng vùng và địa phương. Đối với lao độrm thì sự chuyển dịch cơ cẩu kinh tế có tác
động thúc đẩy tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp giảm xuống và tăng tỳ
trọng lao động làm việc trong ngành côrm nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Sự chuyển dịch cơ cấu lao độrm cỏ tác động sâu sắc đến chất lượng của nguồn
lao động, biểu hiện ở việc nâng cao toàn diện trinh độ chuyên môn - kỹ thuật của
nguồn lao động, đối mới cơ cấu lao độns theo neành nghề và nâng cao năng suất
lao động.
+ Tác động cùa phát triển ngành cônc nshệ thônu tin
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọne, đối với việc nâne cao chất
lượng nguồn lao động, là công cụ quan trọng trợ siúp dân cư và người lao động
tiếp nhận tri thức, thông tin thúc đẩy tăng năng suất lao động cá nhân và năng
suất lao động xã hội.
+ Tác động cùa tăng trưởng kinh tế đối với khả năng nâng cao đầu tư của Chính
phủ cho giáo dục, đào tạo.
Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để Chính phủ các quốc gia nâng cao năng lực tài
chính để tăng đầu tư cho các chươníỉ trình mục tiêu về giáo dục, đào tạo, chăm sóc
sức khoẻ y tế, phát triển hoạt động văn lioá, thể thao Nhờ đó mà quy mô giáo
dục, đào tạo được mở rộng, chăm sóc sức khoẻ dân cư và người lao động được cải
thiện, đời sống tinh thần được nâng cao.
1.1.3.3 T ác đ ộ n g c ủ a yếu tố vă n hoá - xã hội
Các yếu tổ này bao gồm: Đổi mới tư duy, thái độ và đạo đức nghề nghiệp, lối
sống, giao tiếp ứng xử, bình đẳng giới
- Trong quá trình CNH - HĐH và hội nhập quốc tế đòi hói người lao động luôn
phải đổi mới để thích ứng với nền kinh tế thị trường hiện đại, phải biết làm việc
với năng suất và hiệu quả lao độnu cao hơn. phải khòng ngừng vươn lên trong khi
thế giới nsày càng có sự cạnh tranh quvết liệt.

quản lý)
- Chính sách đa phương hoá và đa dạng hoá trong quan hệ quốc tế về giáo dục,
đào tạo.
1.1.3.5 T ình tr ạ n g d inh dư õ ìig và ch ăm sóc sứ c kho ẻ
+ Yếu tố dinh dường và chất lượng nguồn lao động
Dinh dưỡng cần thiết cho con người, gồm rất nhiều yếu tố từ lương thực, thực
phẩm mà cơ thể hấp thụ để duy trì sức khoẻ tốt cho các lứa tuồi khác nhau. Nếu
nguồn tài chính mà hạn hẹp thì việc đàm bảo đù dinh dường là rất khó khăn. Thiếu
dinh dưỡng dẫn đến thể lực ốm yếu, khả năng miền dịch kém, dề mẳc các bệnh
truyền nhiễm, suy giảm nghiêm trọnR khả năng làm việc và tác động tiêu cực đến
chất lượng nguồn lao động.
+ Chăm sóc y tế và chất lượng nguồn lao động
Chăm sóc y tế tác động đến chất lượng nguồn lao động thể hiện ờ các mặt sau:
- Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ trẻ em, tư vấn về dinh dưỡng tạo ra
khả năng đám bảo cho thế hệ lao động tương lai có thể lực, tinh thần khoe mạnh.
- Không ngừng nâng cao năng lực của mạng lưới y tế, áp dụng kịp thời những
tiến bộ khoa học y tế vào dự phònu và chừa bệnh cho nhân dân sẽ có tác động đến
nâng cao tuôi thọ, sức khoẻ dân cư và nguồn nhân lục.
- Cơ chế, chính sách y tế phù hợp sè tạo cơ hội cho các tầng lớp dân cư, người
lao động đều có khá năng tiếp cận với cnc dịch vụ y tế, kể cả dịch vụ tư vấn chăm
lượng nguồn lao động ở phạm vi rộng lớn.
1.2 T hự c trạ n g n g à n h còn g n ghiệp dột m ay m ột sỏ nước trê n th ế giới.
Ngành công nghiệp dệt may gắn liền với nhu cầu không thể thiếu được của
mồi con người. Vì vậy, từ rất lâu trên thố giới, ngành công nghiệp này từng bước
trưởng thành và đi lên cùng với sự phát triển ban đầu của chú nghĩa tư bản. Bối
cảnh ngành công nghiệp dệt may lúc đó là ngành thu hút nhiều lao động với kỹ
nảng không cao, có tý trọng lợi nhuận tương đối cao và có điều kiện mở rộng
Ihương mại quốc tế-vốn đầu tư ban đầu cho một CƯ sứ sán xuất không lớn như
ngành cóng nghiệp nặng, hoá chát Do vậy trong quá trình công nghiệp hoá tư bản
lừ rất sớm ờ các nước phái triển Anh, Ý cho đến các nước công nghiệp mới như

Song nhìn chung các nước thuộc khối NICs Châu Á vẫn có công suất dệt may khá
lớn so với Việt Nam và tiêu dùng hàng vải/đầu người cũng cao hơn Việt Nam
nhiều.
Hàng l .1: Công suất kéo sợi và dệt vải của một sô nước trong vùng
Đơn vị :tưn
Các nước
K éo sợi
D ệt vải
Cọc sợi
Ro-to p.c.c Máy dệt p.c.c
Đài Loan
3.755.000 121.500
203,8 74.000 3,7
Nam Triều Tiên
3.659.000
39.700
87,3
52.560
1,2
Hổng Công
264.000
71.000 58,2
12.990 2,3
Thái Lan 2.800.000
35.000 51,1
63.500
1,1
Malayxia 412.000 4.400
23,9
7.260

4,8
0,1
6,4
N am Triều Tiên 5,6
8,3
0,4
14,3
Hổng Kông 5,3
5,2
1,4
11.9
Trung Quốc 3,5
1,6 0,4 5,5
Việt N am
0.32 0,5
0,02
0,84
(Nguồn: Tổng hợp s ố liệu của Tổng công ty dệt may Việt nam)
Ngành công nghiệp dệt may của các nước có trình độ công nghệ tiên tiến,
trình độ quản lý khá cao, năng suất lao động cao, nên tiền lương của lao động dệt
may cao mà giá thành sán phẩm vẫn hạ, tạo sức cạnh tranh về hàng dệt may ngay
tại các nước phát triển và đã tạo được giá trị kim ngạch xuất khẩu khổng lồ so với
Việt Nam trong nhiều năm phái triển công nghiệp hoá ở các quốc gia đó.
Thị trường H oa Kỳ: Năm 2004, thị trường Hoa Kỳ có ti lệ tăng trường thấp
so với thị trường Nhật Bản và EU, và thuộc diện thị trường không hấp dần. Việt
Nam là một nhân tổ hoạt động tích cực trên thị trường này khi chiếm 3,5% tổng
nhập khẩu may mặc của Hoa Kỳ và là nước xuất khẩu may mặc lớn thứ 6 vào thị
trường này (thể hiện ở Bảng 1.3). Thực tế về hạn ngạch vào thị trường Hoa Kỳ,
ngành dệt may cùa Việt Nam có thể tăng trường nhanh và có được thị phần lớn
hưn nữa. Tuy nhiên, để đạt được sự phát triển này, cần phải có sự quan tâm thực

(Nguồn: “Báo cáo tình hình các nhà xuất khấu lớn " (M ajor Shipper Report). Bộ Thương
mại Hoa KỲ, 2005)
Báng 1.4: Các nhà xuất khẩu lớn nhất vào thị trường EU.
_________

________________
Đơn vị: Triệu U SD
N ướ c x u ất kh ẩu
2002
2003
2005
Tổng nhập khẩu 68.313 80.359
875.000
1 .Trung Quốc
11.885
15.127
22.097
2. Thổ Nhĩ Kỳ 8.621 10.833
10.283
3. Ru-ma-ni
3.689 4.495
4.588
4. Băng-la-đét
2.691
3.590 4.371
5. Án Độ
4.156
4.898 3.822
6. Tuy-ni-di 2.960
3.325


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status