Dệt may Việt Nam trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 64

MôC LôC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh
Danh mục các từ viết tắt
1-WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
2-VN : Việt Nam
3-CNH-HĐH : Công nghiệp hoá-hiện đại hoá
4-MFN : Quy chÕ tèi huÖ quèc
5-NT : Quy chÕ ®èi xö quèc gia
6-GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
7-EU : Liên minh Châu Âu EU
8-XK : xuất khẩu
9-Công ty TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
10-Vinatex : Tập đoàn dệt may Việt Nam Vinatex
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
I. BIỂU ĐỒ
3
Phần mở đầu
Dệt may Việt Nam ra đời cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội Đại
Việt. Trong suốt những năm tháng tồn tại cùng với chiều dài lịch sử dệt may
Việt Nam cũng có những bước thăng trầm, suy thịnh.Từ rất xa xưa khi ông
cha ta biết trồng dâu nuôi tằm dệt may Viêt Nam đã dần dần phát triển và
từng bước khẳng định vị trí quan trọng trong đời sống, kinh tế xã hội người
Việt cũng như trên thế giới.
Ra đời từ rất sớm nhưng phải đền những năm gần đây, đặc biệt là từ khi
nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường dệt may Việt Nam mới thực sự tìm
được chỗ đứng và được chú trọng phát triển.Tuy vậy, dệt may Việt Nam cũng
đã đạt được những thành công đáng tự hào.Dệt may Việt Nam đã trở thành
ngành sản xuất mũi nhọn trong nền kinh tế Việt Nam,có kim ngạch xuất khẩu
lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nước ta trong những năm trở lại đây.

của thế giới.
Theo dõi, phân tích để có cái nhìn khách quan về lợi thế và bất lợi trong
thời kì hội nhập, trên cơ sở đó tìm ra những giải pháp hữu hiệu cho sự phát
triển của ngành dệt may Việt Nam là điều hết sức cần thiết. Hội nhập kinh tế
quốc tế sẽ tác động như thế nào đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và
ngành dệt may Việt Nam nói riêng? Những ảnh hưởng của nó ra sao? Ngành
dệt ,may Việt Nam khi đứng trước những tác động ấy sẽ phát triển theo chiều
hướng nào? Đó là những câu hỏi cần phải làm rõ,cần phải có lời giả ngay vì
cả thế giới không đợi chúng ta và “thương trường là chiến trường”. Nhận thức
được tầm quan trọng này,chúng tôi đã nghiên cứu, thực hiện đề tài “ Dệt may
Việt Nam trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế” đẻ từ đó phân tích những
khó khăn thuận lợi và tìm giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy ngành dệt may
Việt Nam có thể đứng vững và phát triển.
Đề tài “Dệt may Việt Nam trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế”.
5
Đề tài gồm 3 phần chính:
Chương I- Những vấn đề cơ bản của ngành dệt may Việt Nam trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương II- Thực trạnh về quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành dệt
may Việt Nam
Chương III- Gỉai pháp cho ngành dệt may Việt Nam trong thời kì hội nhập
kinh tế quốc
6
Phn ni dung
Chng I
Nhng vn c bn ca ngnh dt may Vit Nam
trong quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t
I- Khỏi nim v hi nhp kinh t quc t
Hội nhập là một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện
đại. Cuộc cách mạnh khoa học kỹ thuật và công nghệ đã và đang thúc đẩy mạnh

gia nói chung và Việt Nam nói riêng.
Thứ nhất, xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá trên cơ sở lợi ích kinh tế
của các bên tham gia đã trở thành nhân tố góp phần ổn định khu vực, tạo điều
kiện cho các nớc giảm bớt các khoản chi về an ninh, quốc phòng để tập trung
các nguồn lực cho việc phát triển kinh tế, chính trị, xã hội. Sự ổn định này
chính là điều kiện kiên quyết để thu hút đầu t nớc ngoài.
Thứ hai, nhờ quá trình hội nhập mà mỗi quốc gia có thể học hỏi kinh
nghiệm trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế của các nớc đi trớc,
tránh đợc những sai sót, từng bớc điều chỉnh các chính sách và chế độ kinh tế
phù hợp chuẩn mực của các tổ chức, các định chế kinh tế quốc tế tạo ra môi tr-
ờng chuyển giao các công nghệ kỹ thuật cao, rút ngắn thời gian và khoảng cách
đuổi kịp các nớc trong khu vực và quốc tế.
Thứ ba, quá trình hội nhập tạo ra mối kinh tế, chính trị đa dạng, đan xen,
phụ thuộc lẫn nhau, góp phần nâng cao vị thế quốc tế cho các quốc gia tham gia
bình đẳng trong giao lu và quan hệ kinh tế quốc tế. Mặt khác sự giảm dần các
hàng rào thuế quan và phi thuế quan, các phân biêt đối xử chính thức và phi
chính thức, kinh tế và phi kinh tế sẽ tạo cơ hội không chỉ cho các công ty lớn,
các nền kinh tế lớn mà còn cho cả các công ty nhỏ, nền kinh tế nhỏ tham gia
bình đẳng và rộng rãi vào guồng máy kinh tế thế giới.
Thứ t, các quốc gia có môi trờng quan trọng để có thể tổ chức chấn
chỉnh quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ, nắm vững thông tin, tăng cờng
khả năng cạnh tranh không những trên thị trờng quốc tế mà cả trên thị trờng nội
địa.
Thứ năm, nhờ quá trình này còn tạo điều kiện để mở rộng thị trờng thơng
mại dịch vụ và đầu t do đợc hởng những u đãi cho các nớc đang phát triển và
8
chậm phát triển. Các quốc gia đợc hởng quy chế tối huệ quốc (MFN), đãi ngộ
quốc gia (NT) và mức thuế quan thấp cho các nớc đối tác.
Xu thế hội nhập xuất hiện từ những năm 1950, đã và đang phát triển
mạnh mẽ cho tới ngày nay với sự ra đời của hơn 40 tổ chức trong một khu vực

các nớc thành viên khác thừa nhận, đề bảo vệ quyền lợi cua nền kinh tế trong n-
ớc.
Công khai mọi chính sách thơng mại và đầu t.
III-Nhng tỏc ng ca hi nhp kinh t quc t i vi
nn kinh t quc dõn
1-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng c hi i vi nn kinh t
quc dõn
Nn kinh t c ng m thì c ng t ng trng tt hn v ổn nh hn nh
nhng k nng hc hi c khi xut khu. Vi nhng nc ang phát trin, có
th nói, hi nhp kinh t l con ng thích hp cho h ui kp các nc ã
phát trin. Nh vy, hi nhp kinh t quc t va l òi hi khách quan ca
kinh t quc t nói chung va l nhu c u ni ti ca s phát trin kinh t ca
mi nc. Hi nhp giúp cho vic m rng c hi kinh doanh, thâm nhp th
trng th gii, tìm kim v t o lp th trng n nh, t ó có iu kin
thun li xây dng k hoch v c cu u t, phát trin sn xut.
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới l xu thế khách quan đối với hầu hết
các nớc.Cuc cỏch mng khoa hc cụng ngh hin i trờn th gii din ra ht
sc mnh m v c chiu rng ln chiu sõu lm cho lc lng sn xut mang
tớnh quc t hoỏ ngy cng cao , cỏc nc ngy cng ph thuc vo nhau
trong quỏ trỡnh phỏt trin . Vỡ vy mun phỏt trin cỏc nc ngy cng phi
m rng quan h kinh t i ngoi- ú l xu th tt yu ca thi i . Thực tế
cho thấy phần lớn sự tăng trởng về sản xuất của các nớc trong vài thập niên vừa
qua là nh vào quá trình hội nhập kinh tế . Khi h ng hoá v d ch v c trao
đổi ngoi thng c ng nhi u, thì các công ty, ngi tiêu dùng v các qu c gia
c ng có thể thu c nhiu li ích nh v o l i th kinh t theo quy mô, hc hi
thông qua kinh nghim thc t v kh nng phân chia chi phí nghiên cu trên
nhiu n v sn lng hn. Vit Nam mun phỏt trin cng phi tuõn theo
nhng quy lut khỏch quan ú ca xó hi , v hi nhp kinh t quc t cng l
xu th tt yu i vi ton b nn kinh t vit Nam núi chung.
Hội nhập kinh t còn tạo tiền đề và động lực thúc đẩy nền kinh tế hoạt

Mặt khác, các thành viên của tổ chức còn đợc giải quyết mọi bất đồng,
tranh chấp thơng mại trong khuôn khổ của hệ thống thơng mại đa phơng, phù
hợp với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế, đảm bảo cho các nớc
11
đang phát triển và các nớc kém phát triển nhất đợc hởng những lợi ích thực sự
từ sự tăng trởng của thơng mại quốc tế phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế
của các nớc này và khuyến khích các nớc ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh
tế thế giới.
Hơn nữa, WTO có chức năng là cơ chế kiểm điểm các chính sách thơng
mại của các nớc thành viên để đảm bảo thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hoá
thơng mại, tuân thủ các quy định của WTO và quy định này đợc áp dụng đối
với tất cả các thành viên. Điều này giúp cho các thành viên của tổ chức thuận
lợi cho việc thoả thuận thơng mại, giao lu buôn bán, thúc đẩy quá trình chuyển
giao công nghệ, du lịch và đem lại lợi ích cho đông đảo ngời dân đợc hởng
những thành quả của tiến bộ khoa học công nghệ với giá rẻ nhất.
2-Hi nhp kinh t quc t to ra nhiu thỏch thc i vi nn kinh t
Việt Nam là một nớc có nền kinh tế còn ở trình độ thấp ,năng lực còn
hạn chế, cần có thời gian để thích ứng với cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý mới
nhng lại phải đối mặt với hàng hoá chất lợng cao,các công ty lớn từ bên
ngoài.Do đó cạnh tranh quốc tế đã trở thành môt áp lực lớn đối với nền kinh tế.
Đối với nớc ta niện nay thách thức lớn nhất là năng lực cạnh tranh của
hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nớc còn yếu bị thua th trên th-
ơng trờng. Cho đến nay hàng xuất của ta chủ yếu vẫn là sản phẩm thô hoặc sản
phẩm sơ chế có giá trị gia tăng thấp (do trình độ kỹ thuật công nghệ chế biến
thấp mẫu mã chủng loại sản phẩm cha phong phú kém hấp dẫn nên gía trị thấp
dẫn đến sức cạnh tranh yếu, hiệu quả kinh tế thấp. Đối với các doanh nghiệp thì
thiếu hụt năng lực thu thập và phân tích thông tin để dự báo chiều hớng phát
triển của nền kinh tế thế giới và các đối tác cạnh tranh từ đó kém khả nang mở
rộng và phát triển thị trờng của mình, cácdn Việt Nam hiện nay vẫn làm ăn theo
kiểu chớp giật, thiếu tính chiến lợc ở qui mô vừa và nhỏ.

công ty từ bên ngoài dới hình thức xuyên quốc gia và đa quốc gia ,hàng hoá
ngoại nhập ,vật t và công nghệ từ bên ngoài). Hội nhập kinh tế quốc tế có nguy
cơ làm giảm mạnh tính tự chủ không hoạch định và quản lý điều hành nền kinh
tế do những ràng buộc trong việc thực hiên các cam kết chung hoăc do sức ép
bên ngoài.
Cạnh tranh khốc liêt có nguy cơ làm cho sự phân hoá xã hội trở lên
ngày càng sâu sắc hơn.Sự cách biệt giàu nghèo quá lớn, s phõn cc v ca ci
sẽ làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội, tỏc ng xu n o c v tỡnh ngi
Hội nhập kinh tế có thể phá hoại sự ổn đinh của nền kinh tế môi tr-
13
ờng ,xã hội .Khi hội nhập nếu định hớng và quản lý không tốt ,dễ dẫn đến tình
trạng phá hoai môi trờng sinh thái ,nhanh chóng làm cạn kiệt nguồn tài
nguyên . Không những vậy,các nớc chậm phát triển nh nớc ta dễ bị biến thành
bãi rác thải công nghiệp cho các nớc phát triển
IV Nhng tỏc ng ca hi nhp kinh t quc t i vi
ngnh dt may Vit Nam
1-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng c hi phỏt trin cho ngnh
dt may Vit Nam
Hi nhp kinh t quc t to nhng iu kin , nhng c hi cho nn
kinh t nc nh núi chung do ú hi nhp kinh t quc t cng to nhng tin
tt ngnh dt may Vit Nam phỏt trin v y mnh xut khu .Vi chớnh
sỏch i ngoi rng m ; a dng hoỏ, a phng hoỏ... liờn tc c a ra
trong cỏc kỡ i hi , n nay Vit Nam ó thit lp quan h ngoi giao vi
rt nhiu quc gia , trong ú phn ln l cỏc nc trong lnh vc kinh t .
ng ngha vi vic tham gia tớch cc vo cỏc trung tõm kinh t chớnh tr ,
cỏc t chc thng mi khu vc v th gii , Vit Nam ó hot ng rt hiu
qu trong cỏc t chc ú - c bit l trong lnh vc thng mi. Chớnh nhng
thnh cụng trờn lnh vc ngoi giao ó em li cho ngnh dt may trong nc
nhng c hi ln trong quỏ trỡnh hi nhp vo nn kinh t khu vc v th gii
Hi nhp kinh t quc t là điều kiện tốt để ngnh dt may Việt Nam

may ó rt chỳ trng n cụng tỏc o to i ng lao ng lnh ngh v i
ng khoa hc k thut; chỳ trng n cụng tỏc nghiờn cu khoa hc cụng
ngh nh vy, nng sut lao ng ngy cng nõng cao, sn phm dt may
ca Vit nam ngy cng chinh phc c ụng o ngi tiờu dựng vi cht
lng mu mó, chng loi ngy mt phong phỳ hn.
Chính sách hỗ trợ của nhà nớc đợc xem là nguồn lực quan trọng thúc đẩy
sự phát triển của ngành dệt may Chớnh sỏch phỏt trin kinh t xó hi ca nc
ta l y mnh xut khu ,tớch cc hi nhp kinh t quc t v khu vc. Thc
hin chớnh sỏch ny, nh nc ó cú nhiu bin phỏp nhm to iu kin u
ói v h tr xut khu, c bit l i vi sn phm dt may. Nh nc ta ó
a ra nhiu bin phỏp nhm gim hoc min thu nguyờn- ph liu nhp
khu cho ngnh dt may.
Hin nay, tuy nhng ũi hi ca th trng th gii v hng dt may l
15
rt cao v kht khe nhng nhu cu tiờu dựng mt hng ny li rt ln, a dng
v phong phỳ. Trong ngnh dt ma ó v ang din ra xu th chuyn mnh t
cỏc nc phỏt trin sang cỏc nc ang phỏt trin õy l c hi cỏ doanh
nghip dt may thu hỳt vn u t, cụng ngh, hc hi kinh nghim nhm
phỏt trin v ỏp ng nhu cu may mc trong nc v trờn th gii, nõng cao
tớnh cnh tranh ca hng dt may.
Hi nhp kinh t quc t to c hi m rng th trng cho cỏc doanh
nghip dt may xut khu : Trong nền kinh tế hiện đại ,mở rông thị trờng tiêu
thụ và thị trờng yếu tố đầu vào là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp
.Việc kí kết các hiệp định song phơng và đa phơng về mở cửa tự do hoá thơng
mại tạo điều kiện rất lớn cho các doanh nghiệp dt may Vit Nam duy trỡ buụn
bỏn trờn cỏc th trng truyn thng , tip cn vi cỏc th trng mi trong ú
cú cỏc th trng y tim nng. Vic min , gim thu xut nhp khu hay
gim bt cỏc hng ro thu quan thng mi to nhiu thun li, khuyn
khớch cỏc doanh nghip dt may y mnh xut khu, sn phm dt may cú
sc cnh tranh cao hn trờn th trng xut khu

Còn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài , hội nhập sẽ tạo
nhiều điều kiện thuận lợi hơn cho họ làm ăn ,từ đó góp phần tạo nên sự tăng tr-
ởng mạnh về kim nghạch xuất khẩu hàng dệt may.
2-Hi nhp kinh t quc t to ra nhng thỏch thc i vi
cỏc doanh nghip dt may Vit Nam
Xu th ton cu hoỏ ó to ra cho cỏc doanh nghip dt may Vit Nam
nhiu c hi nhng cng khụng ớt nhng khú khn , thỏch thc
Việc Việt Nam gia nhập WTO về cơ bản đồng nghĩa với việc các doanh
nghiệp Việt Nam bớc vào một sân chơi rất rộng .Sản phẩm của các doanh
nghiệp Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với hàng hoá nớc ngoài ,không chỉ ở thị
trờng ngoài nớc mà còn trong chính thị trờng Việt Nam về giá cả, mu mã
Khi trở thành thành viên của WTO cũng đồng nghĩa nền kinh tế nội địa của
Việt Nam mở rộng cánh cửa chào đón các công ty nớc ngoài lớn hơn.Các công
ty này sẽ đem lại vốn đầu t ,việc làm và bí quyết sản xuất mới cho Việt Nam
nhng cũng đe doạ đánh bật khỏi thị trờng các đối thủ cạnh tranh trong nớc yếu
hơn .Trong khi đó, ngay trên sân nhà,cỏc doanh nghip dệt may Vit Nam vẫn
còn lúng túng trong cách mở rộng v chiếm lĩnh thị tr ờng.
17
Trớc hết đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đến từ các nớc sản xuất
dệt may lớn trong khu vực nh : Trung Quốc , Bangladest, Campuchia ,n Độ
.Trong đó , có những nớc có nhiều thế mạnh về công nghiệp phụ trợ và chủ
động. Một số nhà sản xuất ở các nớc nêu trên lại có lợi thế hơn VN về cả kỹ
thuật công nghệ và giá nhân công- nht l Trung Quc. Cỏc doanh nghip dt
may Trung Quc cú th coi l i th nng kớ ca cỏc doanh nghip dt
may Vit Nam .Trung Quc l mt trong nhng nc ng u th gii v
kim ngch xut khu hng dt may trong tng kim ngch buụn bỏn hng dt
may trờn th gii . Sn phm dt may Trung quc cú sc cnh tranh mnh
trờn th gii . Nguyờn nhõn chớnh l do cỏc doanh nghip dt may Trung
Quc cú nhiu thun li ln trong vic sn xut sn phm dt may: ngun
nguyờn liu cho dt may Trung Quc r , chi phớ lao ng Trung Quc

thương trường của Việt Nam còn chưa cao .
Dân số nước ta đông nhưng đời sống của nhân dân chưa cao,nên sức mua
còn hạn chế.trong khi giá thành sản phẩm cao,mẫu mã hàng dệt may Việt
Nam còn chưa phong phú so với các hàng ngoài nhập giá cả hợp lý,mẫu mã
lại rất phong phú.Bản thân ngành dệt may còn chịu sự cạnh tranh gay gắt của
thị trường quốc tế và cả thị trương nội địa. Ngoài ra còn có những mặt hàng
nhập lậu trốn thuế đả được đưa vào Việt Nam bằng nhiều phương thức khác
nhau với giá rẻ hơn hẳn ,mẫu mã đẹp,chất lượng không thua kém hàng dệt
may trong nước.
Cơ sở hạ tầng,đặc biệt là công nghệ trang bị kỹ thuật tuy thường xuyên
được đầu tư nâng cấp song so với các nước khác trong khu vực và trên quốc
tế con lạc hậu và cũ kỹ tư 15-20 năm,gây cản trở cho viêc nâng cao công
suất,chất lượng sản phẩm.Không những vậy hầu hết các thiết bị công nghệ
đều không huy động được hết công suất tối đa,con thiếu đồng bộ giữa các
khâu,quá trình tự động hóa ở mức trung bình,không ít công đoạn con có sự
can thiệp trực tiếp của con người nên chất lượng sản phẩm không ổn định.
Đầu tư cho ngành dệt may còn thấp so với nhu cầu đòi hỏi,đặc biệt là ở
các doanh nghiệp nhà nước,hiện tuợng đầu tư dàn trải,manh mún,theo hướng
tự cân đối khép kín ở nhiều doanh nghiệp làm cho ngành dệt may ở trong tình
trạng mất cân đối nghiêm trọng giữa các khâu sản xuất.Bản thân các doanh
nghiệp sản xuất hàng dệt may cũng thiếu vốn nên việc nhập khẩu nguyên liệu
19
t nc ngoi gp nhiu khú khn.
Lc lng lao ng ngnh may ụng nhng s lng cụng nhõn cú trỡnh
,cú tay ngh cũn ớt,thiu tỏc phong cụng nghipi ng cỏn b ch cht
trong cỏc doanh nghip cũn hn ch khi tip cn vi phong cỏch qun lý hin
i,kinh nghim v xut khu v nghiờn cu th trng cũn hn ch.
Hầu hết các doanh nghiệp dệt may VN vẫn cha thoát khỏi hình thức may
gia công .Đây là nguyên nhân khiến hầu hết các doanh nghiệp dệt may VN trở
lên quá phụ thuộc vào các đối tác nớc ngoài. Mọi vấn đề liên quan tới việc cung

Mt trong nhng nhón hiu hng u hi nhp vo nn thng mi
th gii ú l nhón hiu hng hoỏ v nhón hiu thng mi . Do ngnh dt
may ca nc ta xut phỏt t nn sn xut nh ; trc õy iu hnh theo c
ch tp trung, mi chuyn sang c ch th trng nờn a s cỏc doanh nghip
du cha chỳ trng n vic ng kớ nhón hiu hng hoỏ v nhón hiu thng
mi . õy l mt thỏch thc ln i vi sn phm dt may Vit Nam vỡ sn
phm khụng cú nhón hiu hng hoỏ v nhón hiu thng mi thỡ khú cú th
giao dch v buụn bỏn trờn th trng th gii .M l mt th trng y tim
nng i vi cỏc doanh nghip dt may Vit Nam . Khi Hip nh thng mi
Vit- M cú hiu lc v nht l khi Vit Nam chớnh thc tr thnh thnh viờn
ca t chc Thng mi quc t WTO ó m nhng c hi vng cho cỏc
doanh nghip dt may vit Nam. Tuy nhiờn , vic xut khu vo th trng
M cng nh th trng quc t nhón hiu hng hoỏ cha l iu kin m
nhón hiu hng hoỏ phi ni ting mi cú giỏ tr thng mi, trong khi ú
sn phm dt may ca Vit Nam khi xut sang cỏc nc ch yu l gia cụng
(chim ti 70%) v mang nhón hiu ca bờn t hng , cũn li 30% l nhón
hiu hng hoỏ ca nh sn xut , kinh doanh trong nc hoc mua bn quyn
nhón hiu hng hoỏ ca nc ngoi ( theo tỡnh hỡnh th trng dt may th
gii , nhng c hi v thỏch thc i vi hng dt may Vit Nam - th
Kim Thuý) .
Ngh thut bỏn hng ca cỏc doanh nghp dt may Vit Nam tuy ó
tin b hn rt nhiu so vi trc õy . nhng v c bỏn cún yu kộm . i ng
xỳc tin thng mi , h thng bỏn hng c bn cũn yu kộm v cht lng ,
thiu v cht lng . Nhiu doanh nghip cha thit lp c mng li tiờu
th thụng tin , h thng phõn phi , i lý thng mi ti th trng xut khu.
Sự thiếu hụt kiến thức về đánh giá quản lý chất lợng ,thơng hiệu ,kinh
21
nghiệm thơng trờng ,mối quan hệ khách hàng hạn chế cht lng dch v
trong ngnh dt may cng nh h thng thụng tin , giao dch , kh nng giao
hng ỳng tin , kh nng t chc thc hin cỏc n t hng ca cỏc

tiêu thụ sản phẩm ,nhà phân phối chỉ việc vận chuyển sản phẩm đến địa chỉ có
sẵn
Giai on trc nm 1990 , cỏc sn phm dt may Vit Nam ch yu
xut sang cỏc nc Liờn Xụ c v ụng u,chim ti 90% tng sn phm
may xut khu . Ngc li t th trng truyn thng ny , cỏc doanh nghip
dt may nc ta li nhp khu v cỏc nguyờn liu nh: bụng x, hoỏ cht ,
thuc nhum ...
Nm 1991 ,vi s sp ca mụ hỡnh xó hi ch ngha ca Liờn Xụ v
ụng u , nhiu nc dõn tc ch ngha ó nh hng i lờn ch ngha xó
hi b mt ch da v vt cht tinh thn trong ú cú Vit Nam. S tan ró ca
Liờn Xụ v ụng u lm cho kinh t nc ta b nh hng nghiờm trng. Cỏc
doanh nghip dt may Vit Nam b mt th trng xut khu chớnh , mt
ngun cung cp nguyờn liu, th trng tiờu th b thu hp ...
II- Nhng thnh tu t c cu ngnh dt may Vit
Nam trong quỏ trỡnh hi nhp kinh t quc t .
1 - Nhng thnh tu t c cu ngnh dt may vit Nam trờn th
trng xut nhp khu dt may
1.1-Tng quan chung v th trng xut khu dt may Vit Nam
i hi ng Cng sn Vit Nam ln VI m u chớnh thc cụng cuc
i mi t nc. K t khi nc ta thc hin vic chuyn i nn kinh t th
trng di s qun lý ca nh nc , tc tng kim ngch xut khu ca
dt may tng rt nhanh : t 62 triu USD nm 1991 lờn 161 triu USD nm
1992, nm 1996 tng lờn l 1,1 t USD, nm 1997 l 1,35 t USD , nm 2001
l 2,2 t USD...
23

Biu t l tng trng kim ngch xut khu dt may thi
kỡ 1991-200
1
0

cạn đáng nể.
24

Kim ngạch xuất khẩu dệt may VN
0
2
4
6
8
10
năm
2003
năm
2004
năm
2005
năm
2006
năm
2007
năm
2008
(Năm)
(Tỷ USD)
Series
1
Series
2
Biu 2.2--Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam
(ngun :Theo s liu ca B Cụng Thng vit Nam)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status