Hoạt động của ngân hàng Nhà nước Việt nam trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường - Pdf 25

■ ’ fi
c<
. •••
ĐẠI HOC QUỐC (iIA HÀ NỘI
KHOA KINII l í:
IMIẠM THỊ NÍỈUYỆT
HOẠT ĐỘNG củn NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIÇT NIÌM
TRONG Điểu KlệN CHUVấN SANG KINH TỄ THỊ TRƯỜNG
CIUIYKN NíỉẢNM: KINH TẾ CIIÍNII I RỊ XIICN
\IẢ Sổ: 5.02.01
LUẬN VÃN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TÉ
Níỉườl IIƯỚNC, DẢNKIIOA IIỌC: 1’CS.TS Plií MẠNH HốN(ỉ
HẢ NỘI, 2001
MỤC LỤC
MỚ 0 /1 1 Trang
NỘI d i m ; 3
Clifford I: NCỈÃN IIẢN(; IRUNí; IĨƠNí; VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TKONíỉ NKN 7
Kĩ Nil K 111! TRƯỜNG
!. 1. 'hức Iiànj» và Víii trò cùa Ngân lùnig Trims ưoĩig troll" nền kinh ((• 7
hi trư ờ n ”
.1.1. Sự ra (lời tủa hệ lliôiiji ngân hàng - kết C|tiả của quá trình pliííl trie» 7
(lì.i kinh tê lliị I rường
. ỉViii 1 lò cùa Ngán hìinu Trung lion g I rong lien k i 111 1 lè lliị Inròìig: 11
1.2. K n li nghiệm lioạl (lộng cúìì Nj»îin hàng T ru n g ương một sô Iiước ( hàn 22
A và ríiừng hài học rút ra tù sail cuộc liiing hoảng tài chính - tien íẹ Ỉ)ÔI1£

.2.1. Kinh nghiệm hoạt dộng của Ngân hàng Trung Ương mội sô mrớe 22
(hâu Á:
1.2.2. Những hài học lừ cuộc khủng hoảng lài chính - liền lệ Dông Ả: 33
i .2.2. i . Những nguyên nhân khủng hoảng 33
1.2.2.2. Những hài học nil l'il cho Việt N;im 40

cũa ngân hàng Nhà nước
3.2.3.1’iinu ClI’( ill li chức Iinng ịiiám sáI của ngAn h;'iug NIÙ1 nước với 1 tệ 100
llìống tài chính- tien lệ
3.2.4.Vổ vân dề COI) người 104
Két luận loe,
PIIẢN MỚ ĐẨU
/-l inh Cấp thiết cùa (!(’ lài:
'I lìực: hiện chính sách (lối mới trong suốt hơn mộl ll)Ạ|) ký CỊUÍ1, Việ! ÌKIIII
(li lieu lục dại được những thàdl 1 lựu kinh lê'quan Irọng, kliônu chi có ý nghìn
vi kinh lò mà còn có ý Iiịihĩ;» chính (rị - xã hôi sfui sắc. Cơ chế thị Irưòĩm <l;l
klãnụ. (-lịnh quyên lổn lại khỏĩiịi Ihé phù nhận của mình, các chính sách kinh tô
<1, chứng lò lính đúng (liin b.niịi những kêl (Ịuà lối (lọp v;'i môi liiổn vonji phỉíl
Ill’ll 1(1 lớn cua nén kinh lò. lu y vẠy, cho tiên niiy, <|u;í hình dổi mới kiĩili It* (V
IIIÕV lii w ill ( liin g liê p In c. V ổ 1111IX* i/lu ìl, n ó m ớ i v ư ợ l CỊIIỈI g i.ii (lo ạ n k h ó i drill vil
I l l'l l ( líiiiị! b ư ớ c v ;io l h ờ i k ỳ m ớ i vớ i n h ũ n g h o àn C íìnl) ph ái Iriổ n c ó n h iê n lh ;iy
(Ui.
Iron í: I|iiá trình hình thành I1ÌỘI liền kinh tố thị InròìiỊi có sự (ỊUỉin lý n iii
Nlìà 1111'óv, hộ thống l;ii chính - lien lộ nói chum; và hộ iIiò iiịi njỊi;ìu liim ji nói
ri í H lì vừa có v;ii I rò quyết (lịnh trong việc ổn clịĩih kinh lố vì mỏ, tạo môi In rờn ị!
và (lieu kiện IhuẠn lợi cho sự pliál [ricn sail xiiâì - kinh (loanh vìm là cổng cụ
Iilụy bón của Nha nước ỉ rong việc quản lý, dieu l ici các hoại động kinh (ố - Xn
hò Iliro (lịnh hướng xã hôi d)ú nrjim .
I VOn 111 lie lố, hệ Ihống ngím hàng nước In chu';» hoàn loàn llioáí khói (|ii;í
khi' hao cáp của inìnli. Ngoài ra, những công cụ liền lộ mà nó sử (lụng (lên n;iy
VA11 nham chù yỏu vào mục liêu ổn (lịnh chú'chưa phái là lăng lrường. V ì vẠy.
vẫn (lang lổn lại sự lệch pha giữa lình (rạng cỉm hệ thông Iigiìn hùng với yCu Ciln
Oil (lịnh và lãng trưởng của nen kinh lố. Phải lliìra nhộn rằng bước liên vùn qua
cũ; khu vực ngân hàng chưa (li kịp tiến trình dổi mới vổ kinh lê. Thực trạng (ló
(lòi hòi hộ lliống ngân hàng nói chum; vn lìgAn lùuig Trung ưong nói ricnji cíin
liop lục Cl) sự Ihay đổi mạnh mõ Irôn nhiều phương (ỉiộii, He’ll khòiig chái' rliiin

nhiốii công sức cua các nhà nghiên cứu. Còn Iihicu vấn dề dang (lược Iranh I11Ạ11
dura đi lien thòng nil Aï như: Sự dộc lập hay pliụ Ihuộc CÙM NgAn hàng TniMỊi
uoĩm (rong quail hệ vói Chính phú Trước lình hình (ló. I;íc gin muốn licp liic
- 4 -
nj'hiên cứu hoạt dộng của ngàn hàng Nhà nước Viột num trong dieu kiộn
clmyếii sang kinh tế lliị trường [rcn cơ sở kế lluìa và phát trie’ll các công trình
nghiên cứu dã có.
3- Mục đích nghiên cứu:
Trôn cơ sờ hộ (hống hóa các vAYi dé có tính [ý luẠn về hoạt dộng hộ llìống
ngân hàng trong nén kinh tế lliị lrường, cùng với viộc khảo cứu quá trình hoại
dộng cùa ngân hàng Nhà nước Viçt nam trong lliòi gian qua, dề lài “Hoại (lộng
cùa ngàn liàng Nhà nước Việt nam (rong (lieu kiện chuyển sang kinh lố kinh tố
thị trường” nhằni mục đích tlánh giá tiling thực Irạng hoại dộng cỉia NgAn hàng
Nhà nước ỏ' míớc ta hiện nay, trôn cơ sỏ' dó, đưa ra những giiũ pháp tiếp lục tlổi
mới hoại động Ngfm hàng Nhà nước Việt Nam.
4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận vân:
Dối tượng nghiên cứu của luận văn là hoại dộng cùa NgAn lùuig Nlìà
nước irong quá 1 rình chuyển sang I1C11 kinh lố (hi Irường ở ViỌl Nam hiện nay,
l lèn cơ sơ di sAu vào chức năng của Ngán hàng Trung ương trong việc hoạch
định và lliực ill! chính sách liền lệ và kiểm soái đảm bào an loàn của Ihống
được tie cộp (lưới góc (lộ kinh lếchính (rị. Phạm vi của dồ lài chỉ giới him ở việc
imliiòn cứu lioạl (.lộng của Niz.An hàng Nhì) nước trong quá trìnli dổi mới kinh 10
(ÍIOIIU (|U;Í hình chuyển sang kinh lố thị trường ở nước la, lìr năm 1989 (lốn
nay).
5- p h ươn ti plìtìỊ) nạhién cứu:
Việc giai (|tiyêì c;íc vấn (lề cơ bán cún luận ván (lựa 1 ren các phương
pháp nụhiên cứu khoa học, Iroiiịi dó chủ yêu lây phương pháp duy vẠI hiỌu
chứng và iluy vậl Iịch sử (<1111 phương phương pháp luận cơ bản. Mộl cách cụ
1110 hon, trong luận van cluing lỏi chú trọng sứ (lựng phương pháp logic ki'l hop
với lịch sử, phương pháp chọn mẫu so sánh, phương pháp pliítn tích thống kê,

triển n ia kinh lếílỉị trườntỊ
Trong lien trình phííl Iriên của xã hội loài người, các qiiíin hộ hàng !»<>:» -
lien lộ dã li! dời lìr 1 at sớm. Tuy nhiên, (lổ (lạt (lốn Irang thỉíi phổ biên và lỉio
ỉ hành một hệ thống hoàn chinh, chúng pliai Irai qua một chặng (lường nít (.lài vồ
lịch sứ. Đặc điểm này dược chê (lịnh hởi lôgic của sự piìáí triển chính C|tiím hệ
dó.
í
Trong bộ "Tư Ixín" K. Mác (lã phân lích rõ lôgie phát 1 lien n;'iy. Theo
Mác, tie (lạ! lói cấu (rúc ngân lùing vói tư cách là một (hổ chế của nén kinh (ố
lliị trường, các phạm trù giá trị (lã phái Irâi (ỊIIÍI nhiều nấc (hang pliál hiển. Ụu;i
mội iliời kỳ (lài vận (lộng và phái 1 rien của nén kinh lố, liền lệ mới la (lời với tư
cách là vậl ngang gi,-í chung cho lỉiốgiới hììng Iióiì, dại bio’ll giá (rị. Tiến Irình
(ló bao gồm các hưóc chuyển lừ hình thái giản đơn, iigÃu nhiổn cùa giá trị sang
hình íhái dặc llùi và sau dó là hìnli thái ngang giá phổ biên. Tiền lộ là hình Ihái
cao nliAI cùa sự vẠn dộng và giiii (ịiiyốl mAu lluiíĩn Irong tiến (rình phái IriCn
kinh lè hìiug hóa và dồng lliòĩ, cua sự phát Iriổn cùa các hình (hái giá (rị.
Tiền lệ một khi ra dời, dóng vai lrò là hiện thân của giá trị, dại hiểu của
của cải phổ biến (rong dời sống kinh lố-xã liội.Tiổn tộ ra clcrĩ, nén kinh lố hàng
hỏa vừíi có phương thức giải cỊiiycì mâu lluiẫn của bản lliAn I1Ó, lại vừa lạo
mòi trường cho các mâu thuẫn kinh lố không nuừng phát liicn. Mác cho rằng
sự mớ rồng giiKì Ill'll kinh lố xuyCn lục ctịíi. sự phát íÎ iổn kinh lố hàng lìó;i (lã
clity hàng 1 OilI mâu thuẫn kinh lố lên tới dinh (liếm nliât là mâu thuẫn Irong Hull
vực thanh loán (phương {hức lliựe hiện và dụ liữ an toàn liền), í rong việc thanh
Io;in vốn tie m ở rộng sán xuíú kinh íloiinh cùa các chủ cloíinh imhiộp và những
Chương 1
- 7 -
111!rong nhân Đó cũng chính là những m<Hi llmẫn hợp thành tíit yêu đổ ra (lời
loai hình nuAn hàng dầu liên của những người thợ vàng, bạc. Tiền lệ (lần clÀn
Irứ lliànii (lối lượng cho một loại hình kinh doanh mới, dó IÌ1 kinh doanh lien lệ.
The chế ngíin hàng chính Ici lổ chức kinh lế thực liiện dure năng (ló, lúc drill

nlvĩn rủi ro CỊIIỈÍ mức dẫn tiến nguy cơ ílổ vỡ hộ thống, ảnh hưởng dốn người gửi
1 icii và toàn hộ nền kinh tế. Để khắc phục tình í rạng dó, Nile! nước chỉ tlịnlì một
HjjAn hàng tluy nhất chịu trách nhiộm phái hành tiền dể có thổ kiổni soái khới
I ương liền Irong lưu lliông, kiểm soái hoạt dộng của các ngân hàng thương mại;
và mồi khi có những Irục trặc trong nén kinh lô có liôn qua ciến liền tộ, I1Ỏ có
khi năng điều chỉnh de lập lại những cân bằng. NgAn hàng dó dược tách riông
I a khỏi chức Hãng kinh doanh tien lộ đổ làm cồng viộc mà lừng ngAn hàng
lĩúìí', le không làm đưực - dó là Ngft!ì hàng Trung ương.
Nhu' vậy, iigAn hàng ra dời với lư cách là một cư cấu hữu cơ Irong hệ
I lioiìg kinh tế tlìị hường hoàn chỉnh, dã phải Inìi qua những nấc thang phái triển
nlư là một quá 1 rình lịch sử lự nhiên. Do dó, để cho ngân hàng có thể hoạt
( lộig như một the clic có hiệu quá thì phải lạo tliồu kiộn IhuẠn lợi cho sự phát
I ri:n của chính các CỊiian hộ thị trường như là lien (lồ. Mặl khác, ban lliAn chính
s-ựphál (lien của ngAn hàng, lại có khả năng thúc tlẢy mạnli mõ sự phát Iriổn
CÚI CỈÍC cỊiian hệ lùing hóa - lien lô (rong nén kinh tố. Dó là mối (ỊIIÍII1 hộ cho
cilịili l;in nhau, Ihúc clrìy nlìau.
:i: (Yui tl úc cùa hệ ihống II«’An liimg hiọn dại
Lịch sử ngfin hàng hiện dại giin khá cliặl vói những ảnh hưởng lừ ngfln
lnàỉg Anh CỊIIỐC. Những I1CI1 liinị’ và nguyên tắc hoạt dộng của họ (hỏng ngAiì
lnàig hiện (lại VC CJU1 hàn (lược ihiôì lộp từng htíớc: CỊUỈI thực tố vẠn hành vù phái
III ill) ciiii Iigiìn hàng Anh. Ngày nay, hộ lliỏim ngAn hàng trong mỏi nước dược
l<ổ húv thành lìíii Cíĩp: Ngfin hàng Ti ling ương và CỈÍC ngân hàng (hương m ại.
( ’ác Ngân hàng Trung ưoììg, íuy phương lliức to clìiíc và hoạt dộng có
illK kliiíc nhau lũy llmộc vào mtiv độ phái Iiicii cũa nền kinh lô và thị Imòiig lìii
C:hiìlt irong mồi (ỊIIÓC gia, song clcu có chung mội bản châì: lỉi một (lịnh chõ
c-ôig cộng, có llic (lộc lệp hoặc phụ lliuộc cliính phủ; lliực hiộn chức Hỉìnc dộc
qiiycn phái hànli tien, là ngân hàng của các ngfui hàng, ngân liìmg của Chính
phú và chịu Ink'll nhiệm quán lý nhà IHÍỚC vé CỈÍC hoạt (lộng liền lệ - tín (lụng
cho mục liêu pliál triển và ổn (lịnh của cộng dồng, líoạí (lộng cua NgAn hàng
Trung ương không vì mục tiêu (rực liếp là lợi nhuận, mà vì sự ổn định liền lệ,

Mỏi quan hệ giữii Ngân hàng Trung ương và các Iigiìn liìniũ (rung gi.ui là
m ò i q iu in hẹ g iữ a n u ườ i là m c hứ c Iiíin g q uá n ií nhà n ư ớ c vồ liề n lộ - tín ( lụ iiịĩ -
ngân lùmg với người bị (Ịiián lí. (’ác ng.Au hàng thương m;ũ, (ổ chức phi ngân
h ; ì
1 1
Î * là người Irực li ốp kinh (loanh liến lệ - till (lụng - tlịc li vụ với khách lùm;:,
phiii cliịu sự(]ii;in lí (lieu liốl cù;t N^ÍÌII hàng Trung ương lliông (|iia luẠl pháp và
hộ lliõng v;m bàn dưới luậl. Bang CÍÍC công cụ cua chính s;k’h liền lệ (ỊIIOC ị:i;t.
N ” An hiinj; T ilin g ương (lã huôc CÁC Iì” ân liànu thương mại, các lo chúc lài
chính phi lìịiân hàng phải cliâp hành sựtliéu khiển cùa mìnli. Ngíìn lùing I nmg
III ill «1 khônj; (|iiaii hệ I rực liếp vói khỉ! cil hîHig I r« c;íc (loanh nghiệp vĩì cá nlìAii
kinh (lo;ii)li tICI1 thị Irường.
ỉ. 1.2. Vai trò của Ngán hàng Trung ương trong nén kinh té thị truồng
Ngân hàng Trung ương In mội cơ CỊUÍIII quan họng trong hộ máy quản lý
vì mõ cua Nhà nước với nhiệm vụ co' bàn là ổn (lịnh giá (lị đổng liền, quán lý
hộ Ihông lổ chức lín dụng Irong Cil nước hoạt dộng an toàn và có hiệu quá ,
nham dại mục liêu ÜI1 tlịnh và lăng trưởng kinh lố. Trong nén kinh tố Ihị (rường
vai í rò của Ngân luing Trung ương lliổ hiện:
(I
)
Ni>(ìn hàiííỊ Tnmg non ạ có nhiệm VII sây dim ạ và thực thi chính sách
fieu tệ (/HOC ỉỊta:
Cliínli sách tiền tộ quốc gia là chính sách kinh tế vĩ mồ mà trong ixló
Ng.il) hàng Trung ương sử dụng các công cụ cùa mình đổ dieu 1 ici và kiểm sont
khối lượng lien Cling ứng nliằrn dam bảo sự ổn định giá trị của dồng liền, (lồng
lliời, iluìc (lẩy lànu (rường kinh lô, thun hão cỏng ãn việc làm.
Ngân hàn*; Trung ương có vai trò quan Irọng trong việc cỊiiyốl (lịnh các
vàn dồ liên (|u;m liên chính Siích lien lộ. Mọi ho;il (lộng cun Ngfln liỉHig Trung
ương tiều ;’mh hường dốn citng ứng lien trong nén kinh tế. Cung ứng lieu (hay
dổi lùm bien động: liêu (lùng, drill III', sản lượng quốc gia và giá cả. Có thể nói

hàng thương mại, do dó, tác động lới lượng liền gửi lồi clii mà cơ số lien lệ có
- 17 -
I lie nfmg dỡ dược. Điổu ció (1 An liến việc: llui họp hay mở rộng cung ứng liền tộ ,
vì nó quy (lịnh khả nàng lứn lên tlùuilì lien gửi cúa sô lượng liền dự Irữ dó.
Dự trữ hắt buộc là công cụ chủ dộng của NgAn hàng Trung ương và (lo
Ngíìn hàng Tiling ương áp clặl, nôn nó có vai trò quan trọng trong (rường hợp
1)011 kinh lố pliiíl Iricn chua ổn (lịnh và các công cụ của chính Síích khác chưn ti H
mạnh. Mặl khác, công cụ này có thổ tác dộng clồng bỏ đến dự trữ của tấl cả các
ngân hàng và có lác dụng mạnh dối với cung ứng tiổn lộ. Vì vậy, tliay (lui một
lý lộ dự (lữ hổi buộc SC gây tác dộng mạnh tới thay dổi lượng tien cung ứng. Do
(ló, khi cần một sự thay dổi nhỏ trong tổng cung tiền tộ till sc lAì khỏ sử đụng
còng cụ này.
Nhìn chung, sự lliay dổi lỷ lọ dự trữ bắl buộc khỏng thể liến liành Ihưòng
xuyên vì dieu này sẽ gây xáo Irộn hoại dộng của các lổ chức tín dụng, dẫn đốn
việc quán lý vốn khá dụng của II g All hàng thương mại Irở nên khó khăn hơn.
Hơn nữa, lien gửi dự Irữ bắl buộc không línli lãi ncn SC ảnh uởng clên chi phí
của các lổ chức líu dụng. Dự liữ bill buộc cao tlAn đến chi phí lớn coi như mội
khoán I hue iliínii vào các lổ chức lín dụng. Vì vậy, sử citing công cụ (lự I lữ lìắl
buộc llitiờnu là giải pháp tình (hê khi cần tlìiốl phái llìát chặt lien lộ.
:|: Chính sách lái chiốl khấu:
(liú )li sách tái chiot kháiỉ í he hiện (ỊUii việc Ngím hàiiịỊ Trung ưong om g
ứng vón tín (lung cho các ngân hàng lllương mại, là công cụ có khá Iiílng lác
ilộim vào các mục fieu litm g gian cua chính sách liến lộ bang ciícli ;inl) Inrớiiịi
(lòn I hối lượng c ho vay clũốl k11 rúI và cơ sô lien lệ. V;iy cliiêì kliíìu Innu IC’II sc
cọng them vào co' sỏ lieu tệ và làm lang cung ứng lien lọ. Ngược lại, v;iy ch ici
k 11 íì 11 giam sẻ hạ III ấp co' sò t ion lọ và < 111! họp Cling ling tien 1Ç. Nfirtn hànji
I il 11) £ I l'on u còn có 1 hổ lác (Iôn<i v;i<) kliôi IiiO'iig cho Vil y fil ici khfui bang ini
Mini líi chicl khau, kèm vó'i quy (lịnh vé hạn mức lái cliicl khiìu, lúv là IỊ1IV (lịnh
múc cho vay lối da trên cơ sỏ' lãi su rú (lã (|tiy (lịnh (lổ gây ánh hirởnu về lượn ụ
vốn mà các lổ cliức lúi (lụng vay cùa Ngíìn hàng Trung ương. Ngoài tí). Ngíin

hàng. Lúc này, cửa sổ chiốl khấu giống như "van an loàn" cho hộ thống lién (ệ
CỊUÔC gia, de ngăn chận sự sụp đổ của hệ (hống lài chính - ngân ỉùmg. Việc có
- 14 -
Nüiïîi I King Tiling ương đứng sau tic hảo hiểm có 11 lổ sẽ khuyên khích Ciít* ngân
I l i u m , đạc biệl là các ngfm lùng lớn, cliiìp Iihận lúi IX) lớn hơn. Vì vẠy, Nị:;ìn
hàng Trung ương cấn tlựin liọng Imng mức dợ sử (lụng vai trò người cho vay
c u ố i c ù n g v à (lạ c b iọ i p h íii c ó n h ữ n g ( Ịii y c lịn h ( liề u liế l d ố i v ó i lio ạ l ( lộ n g c ủ a
các ngân h.ing.
Níioìú ra, công cụ này có (hổ không phái huy hiệu tịUií khi các (liều kiện
l:íi rlũèì khấu không tláín háo. Nhiều khi Ngân hàng Tmng trong không the chú
đón;: chi phối đưựe sổ tiền lái cliiốl klũui vì nó còn phụ thuộc vào nhu cầu vòn
cún lố chức I ill dụng, sự cún háng lài sàn có và tài san I1Ợ cùa lìgíin liàng llnroĩig
mại. Ngân hìuig Ihương niíii có the kliỏng có nhu cấu vay của Ngiìn lùing Trtmji
ươnu I lay núi cách khác tjiiycn lịtiyếl (lịnh v;iy hay không lại thuộc về các
tn m ggiiiii lài chính. Khi iló, lãi suât SC không CÒI1 ý nghĩa lác (lộng điều chính
lượn ị: liền vay chi et khấu. Mỉil kluíc, công cụ này chí có ý Iiglĩm (ác dộng mộl
chiều. Khi cần lăng lượng lien Cling ứng, Ngân hàng Trung ương sẽ điổu chỉnh
lãi suất lliâp dể khuyến khích ngân hàng (hương mại vay; nhung Ngfln hàng
Trim£ ương lại gặp khó khăn khi cẩn lliu liền vồ vì bị làng buộc hởi (hời gian.
Như \Ạy, khi lluty dổi chính sách lãi suất chiết khấu mà khồng có tác (lụng thì
hiệu úng thông báo của công cụ ini suâì sẽ không dược phát huy. Đổ khắc phục
nhfnijü nhirợc íliổm (ren, người la llurờng sử (lụng kết hợp với công cụ (lự trữ bill
buộc.
* Nghiệp vụ lliị ! rường nicV
Nghiệp vụ Ihị Irường mớ ln CÍÍC hoại (lộng của NgAn hàng Tiling ương
trên li)! Irường mở 1 hông qua việc mua - bán các chứng khoán nliầm ảnh hường
[liỉín licp lien các mức lãi su cit. Khi Ngân hàng Trung ương mua (bán ) các
chứng khoán, IK) sẽ lỉmi lăng (giám) ngay lẠp lức dự n ữ cua các iigAn hàng
thương mại (IÌ1 người bán là ngân hàng (hương mại hay khách hàng của nó. Vì
thố, kill luìng tạo lien gửi í hỏng qua cung ứng (ill (lụng cún hệ thông ngân hàng

eíì|> nói cluing và lliị trường lieu lẹ nói liêng. Vì vẠy có thổ nói ngliiộp vụ (hị
Irường mỏ* chỉ hoạt động có hiệu (ỊÚ;i khi nền kinh tế phát triển cao với một thị
I rường lài chính phái (riển.
* Tý giá hôi đoái:
- 16 -
Giá Cil của môl (lồng (iổn lính theo một dồng tiền khác gọi là tỷ giá hồi
đoái. Như vậy tý giá chính là sự so sánh giá Irị giữa các (lổng lien cùíì c;íc nước
với nhau, 'ly giá hối đoái là yếu tô có tầm quan trọng (ác dộng (tên nén kinh tố
vì nó lác dông tiến giá cá tương dối cỉiíi lùuig hóa (rong nước và hàng lióíi mrớc
Iiịioài. l)o vộy, khi “giá cả” này biên (lộng, sẽ làm cho giá cả hàng hóa xuíì!
lìhập kiiổu “dill” hoặc “rẻ” mội cácli lương dối, lừ cló, ảnh hưởng tiến khôi
lượng hàng hóa xuíủ nhập khrỉn, ciốn kim ngạch ngoại thương. Khi (lổng liền
cùa môi nước king giá so với (lổng liền của nước khác, thì hàng hóa cùa nước
dó tại nước ngoài sẽ trỏ' nên (lít! hơn, CÒI1 lìàng hóa cùn 11 ƯỚC ngoài lại nước đó
lại rõ (li, Irong klìi giá nội clịíi ớ cả hai nước giữ nguyên. Như vộy, khi (lốn<! liòii
lèn giá có thổ gày khó khăn cho những ngành s;tn xuất xuàì khâu (lồng 11 ít vi lại
lìim líìng sức cạnh 11anh của hìinĩỊ, hó;i mrức ngoài tại nước mìnlu hiYt lợi cho
việc cluiycn ngoni lộ lừ nước ngo.ii vào Irong 1111'ó'c; kim ngạch xuAÌ - nỉiộp khrỉii
SC m;Vt càn (lói, dụ' trữ ngoại tộ sẽ bị suy giảm. Khi dó, NgAn hàng Trung ương
có llic cnn thiệp (liền liếí lỷ giá bằng các lioạí (lộng mua, hán ngoại lộ liên thị
hường lie lý giá phù hợp với mục (lích của chính sách liền lệ. Khi Nịiân hàng
Tniiu» iroìi” mua hoíic hán ngoại hôi, kỏì <]uả sẽ làm (ăng lioiíc giíiin lien I rung
ưonụ vi') (lo (ló Ngân hnng Tnmg ươn ị’ sẽ có Ihôm ho;ìc bớt (li mộl sò (lự (lữ
ngoại hôi (sẽ làm fiing hoặc gi;’mi (lự Irữ imoíú hối), (lần lới chồ liíng cung ứng
lien hoác nil bói liến khỏi lưu llìông; 1 rên co' sơ (ló, làm cho (lổng nội lệ hi sụl
giá ho;ic lèn giá.
Nlnr vạy, lliông CỊIKI mua - hán ngoại hối Ngfni hàng Trung irơng có tho
0,111 (hiệp nham <lạl (lil’o'c lỷ £Ì;t mong mnùn.
* G íe công cụ khác cỉiii chính sách lien lộ:
- 1lạn múc (ill (lụng:

liưòĩig hợp lạm phát cao.
Tuy nhiên, đây là còng cụ mang lính hiĩnli chính vù do COM người Xík'
(lịnh, nõn không llic chính x;íc V.I nó sẽ không có hiệu (|tiá khi hạn mức líu
(limy m;ì Ngiìn lùing Trung ưoìiụ (ịiiyì'1 (lịnh không phù hợp với nhu CÁU i111
tiling củỉi nền kinh lố. Mạt khác, dây là công cụ kém linh hoạt, không the lliav
(loi Ilìưòĩm xuyên. Vì VÍIY, khi các thị lnròìig Ini chính <lft pliáí trie’ll, hệ thống
njỹi'm hng Ihng mi cla dng, cỏc cụng c giiớn tip ca chớnh sỏch tien l (ló
ihv lion thin ilự hn mc (ill (lng sừ b loi b.
- Bộn inlỡ hn mc tớn (lng, Ngõn lựing Trung ng cũn s (liii cụng
c tũi suõỡ. Lói suõỡ l chi phớ bừ ra cho vic vay tien hay l giỏ cỏ cựa tuyn s
{H', lien l Irony, mt ớIlũi gian nhớỡ (lnh. L inl loi giỏ c (ớiic bii ,11011 ớlico
(ity lul hỡnh llinli giỏ cỏ lliỡ so' s hỡnh ihnli lói sul cng tl trờn Ciiỡin h
cung CU v vn lien th trng. 'Tuy nhiờn, di vúi nhng IèC cú nộn kinh (
ih inrũỡg chua phỏt Irin, Cliớnli phỳ cú th trc tip can thip vo CIK trỡnh
hỡnh Ihnh lói SIIèI bang cỏch: Niằớm hng Trung ng quy (lnh khung 1 ni suớil,
;èM (linh trn Ini NIII cho vay v siỡn lớli SIIAè liũn gi (rong lng llii k (lúi voi
CC ngỏn hng thng niiii. Ngõn linu Trung ng õn (lnh (rc licp t ! Tin Ini
suõỡ cho Viiy kim ch tnc lói sut m cỏc ngõn hng thng mi ỏp (lng. -
Khi Ngõn hng Trung ng (ng, giam trn lớới suõt cho vay, ngAn lỡng (hng
mi IẽU1ĩ phi tóiii giỏm lói S1Ièè cho vay dụi vi nộn kinh l l (lú, ỏnh hng
li nhu cn v vn ca cỏc t chc kinh l.
Tuy vy, cng nh nhng cụng c khớc, liỡi sut Irớỡn cng cú nhng hn
chố lỡhAè (lnh. Trc ht, nú hn ch s cnh Iranh ca cỏc ngfln hng (hng
mi. Troii Irng hp Ngớm linng Trung ng An tliili mc lớii su At kling phự
hp, chang hn, lói suớ Ctiỏ llỡp SC lm cho CU lớn dng lóng ihnnli hn d
oỏn, cỏc ngAn hng gp khú khn v ngun vn (l (lỏp ng Iiliti CU. Mt
khỏc, nu mc lói sut qu;ớ cao SC lm CU tớn gim, (lón dn u gim. Khi
Ngiỡn hng Trung ng An nh lói suõỡ, ngõn hng tlỡiig mni buc phi chp
hỡnli lm hn cỡ lớnh linh hot ca Ih Irng lien l. Lói sut do ngAn h;\g
Trung ng fm nh s lm gim lớnh ch dng Irong kinh (loanh cựn aie ngfln

l;mg lỏn khi các ngíìn liàng có XII IHuVilịỊ, chạy lltco lợi nhuận và phương hai (lOi)
lỊiiycn loi cúi» người gửi (ici). Nguyên lắc lioạl dộng cuà các ịrimg gian lài chính
là (li vay ngan hạn và cho vay (lài hạn. Bảng tổng kốl lài sản của nó luôn chứa
dựng mức 111i ro liềm niíng (lo chênh lộeh vé Ihời hạn giữa nguồn vốn và sù'
dụng vốn, giữa ycu cÀu thanh khoíìn và mong muốn sinh lời lối (in. Vì thế, sự
(lien lièì chill chè và giám sál lliường xiiyôii cùa NgAn hàng Trung ương sẽ ngăn
cán XII hướng chạy ihco lợi nlniộn qiiií mức (lấy ngfm hàng vào lình Irạng lúi ro
và phá san.
Ngo;ìi ra, sự tồn lại và phái Irien của các trung gian tài chính nói chung
và ngân lùmg nói licnc. phụ tluiộc vào lòng till của công chúng với lư cnch In
- 70 -
mu rời utVi lien. Mộl sai SÓI nhỏ liong C|iiá Ilình kinh (loanh và cung ứng (lịch vụ
Iij;ím Itànu cũng có thổ gíìy nCn sự nghi ngừ có lính chốt lan Imyổn. Điều này
lliậl sự đc dọa sự tồn lại của hộ Ihốiig ngân hàng.
Dể thực hiện mục (lích này, Ngân hàng Trung ương ban hành Vi') SỪ đụng
các quy cliò ngliiôm ngặl bao gồm các chỉ lieu như: chỉ lieu plìảii ánh hiệu tỊiiả
sử (lụng vỏn, chỉ liêu phản ánh lính chất đáy tlủ vốn, chỉ liôu phản ánh khá
nâng Ihiinh toán, chi liêu về Il’ich lập quỹ dự phòng rủi ro, quy chế vồ cốp pliÊp
và buộc các ngAn hàng, tổ chức Ún dụng phai luAn thủ.
- Thứ hai, là hảo vệ khách liàng. Chức năng [hanh lia, giám sál cùa Ngfm
Iuing Tiling Ương còn nhằm bao đảm sự công bằng và bình (lổng (King quan hộ
«liữíi các nụân hàng và khách hàng. Điếu này dược llìể liiộn ứ hai kliía cạnh:
+ Khiu cạnh thứ nhất lí) nliằni háo vệ lợi ích hợp pháp của khách hàng
với lu' cách là người di vay. Cluing lìạn Cịiiy định chuẩn mực vế phạm vi Vil mức
(lộ cẩn Ihioi của các thông tin cán háo cáo cho níiân liàng khi vay vốn; chuẢn
mực lioẠc cúc (hú lục vay vốn và liêp n lì Ạ11 các clịcli vụ ngrtn hàng; (Ịiiy (lịnh cụ
Ilic vổ xử lý và giái (|iiyéì các (ranh chấp giữa ngAn hàng với khách hniiịí.
+ Kliía cạnh ihứ liai, Ilham lliúc dẩy canh tnmh VÌI hiệu (Ịiiá thòng (|ii;i
(ịiiy tlịnli vổ chài lượn g vò sự cập nhật cùa lliỏng tin mà ngfln lì ỉm g có nghía vụ
phái cung cAp cho những người llìỉiiì) gia (liị Inròĩig. Cụ (hổ crìn C|uy (lịnh rõ: cơ

lĩciiịỊ.
Mộl Ironu, những title Irưnu fillin g ờ những Iiưức có nén kinh lếđươi- goi
là "tlúin kì "dó là sự lãng trướng nh.mil, kill lìén.
Suôi Iio iiíi 11lòi kỳ IW )0-IW 0, him nước nối h;)l (NhAI Hàn, llổ iiịi kòim.
Mỉm Ọiiòc, Singapore, Dili Lo;in, Indonesia, Malaysia, Thái Lan) có mức líiim
trướng, thu nhập hình C|ii;ìn lliực lố dầu người Irmig bình là 5.5%/năm. 'loe (lộ
này Ciio hơn nhiều so với với tiling bình ciì;i các nền kinh lố có lim nliẠp t;io.
V ì
Troll!! Iilm'iig t h n I) 11 I it’ll iMUịì, Iriio'nj:, này, XII Al k 11 ;"ú I (lạc hiọi là X II ; 11 khrni h;'iiii'
elk- l.it) lit I11ỘI (lônji gó|) noi kil. 1’hi'in xu rú klìíiii cú;i nhóm 8 tiuóc này lions’
lóne X
11
ill k II i'll I CIU) ihc giới lang một cách vững chác: từ 8% n;im 1065 (len
I y.Y n;im ll)N() và 18% nam 1990; trong dó, tuyệt dại hộ phận là (1(1 Uiiig hãtip,
XHiìl kháu die lạo (World lỉ;uik. The lùisl Asian Miracle. Ixonomic (iimvtli
iiiul public policy. Oxford University Press 1993). Thành lựu (ăng 1 rường nhanh
vil ben vừnịi cũ a c;k: lien kinh lố llùmli công Ở cil All Á iluọv gi;’ũ llm li lnr<v hõl
kill!! IV lệ (ici kiệm và (lấn Itr cao, <|u;'m lý chính sách kinh lê vì mô hop lý. <>■
vụv 1.11) I.« mói 1111011«; kinh lé VI OI) (lịnh cai) lllici (lõ klitiyôn klnVli tiól kiẹni \ii
(I.III lư.
Trong (lonn 1975- l ()94 lức líi suôi 20 nìim. lì lọ licì kiệm nôi <!Ị;» CÚ.I
cún r;ic 11011 kinh lố láng Irường nhanh (V Dông Á lini lừ mức ihâp nh;'il
11
‘Ài
il)l’ (Dài Loan) cho (lên mức cao nlìâl 45 - 47
%
(Singapore). Dày lii imiv
huy (lộng VỐI1 nội clịa cao nliíVl mil lịch sử phát (rien kinh [ố lừng cluing kiên.
Biểu 1.1. Tỷ lệ tiết kiệm quốc nội trong GDP của một sô nước Châu Á
(%)

Tỳ lệ lạm ph;'(ỉ Ininj» bình
(giíii đoạn 1969-1991)
11(H)u kỏng
8,8
ỊikIohcsìíi
2,4
i làn ọ 11 ốc
2,2
Malaysia
3,4
Singapore
3,6
Dài 1 .oan
6,2
Thái Li» 11
5,6
Nguồn: world Bank. The iìíĩsi Asian Miiàclc. l()93-p. 110
- 24 -

Trích đoạn ong) lieu (lành cho các nhà xuấl khẩu quyền liếp cẠn lự dộng và hào phĩng MỘTSỐ GIẢI PHÁP NHẰMHỒNTHIỆNHOẠTĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM. Các C|uy định pháp lý vồ vận hành các cơng cụ của chính sách tiẻn tệ Dồ lài nghiên cứu khoa học: Vận đụng nghiệp VII lliị trường mở tlổ lliực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status