Lãi suất và chính sách lãi suất trong qúa trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TR ltá N G B Ạ I NỌC IH O A HỌC X Ã HỘI VÀ NHÂN VÃN
m m m •
VŨ TH Ị DẬU
* •
L Ã I S U Ấ T V À C H Í N H S Á C H L Ã I S U Â T
T R O N G Q U Á T R Ì N H C H U Y Ể N s a n g
K I N H T Ê T H Ị T R Ư Ờ N G Ở V IỆ T N A M
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị xã hôi chủ nghía
Mã số: 50201
LU ẬN V Ả N THẠC SỸ KHO A HỌC K IN H TẾ
NGƯỜI HƯỞNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. PTS. Khoa học kìn h tế: P hí Mạnh Hồng
€ Ạ h ị > ; V * . - OI N Ò I
ỉ?L 'V 5 Ộ .K
í'
HÀ NỘI - 1998
y ^ L L Ị A T
MỤC LỤC
M à đ A u 4
C h ư ơng ỉ . L i i su ất v à v a i tr ò c ủ a lả i su ấ t tro n g nền k ỉn h tế th ị trư ờ n g
1.1. Cơ chế hình thành lải suất 7
1.1.1. Khuôn mẫu tiền vay 11
1.1.2. Khuôn mảu ưa thích tiển mặt 15
1.2. Vai ưò của lải suất Ưong nền kinh tế 21
1.2.1. Lãi suất với sự phân bổ các ng uồ n lực 21
1.2.2. Lãi suất với tieu dùng và tiết Idem 23
1.2.3. Lâi suất với đầu tư 24
1.2.4. Lãi suất với tỉ giá hối doái và hoạt động xuất, nhập khẩu 25
1.2.5. Lãi suất với lạm phát 27
C h ư ơn g 2 . D iễ n b iế n , v a l tr ò củ a lả i su ấ t VÀ c h ín h sách lầ i su ất

kinh tế cho rằng sự dao động của lãi suất thường biểu hiện ưạng thái "sức
khoẻ" của nển kinh tế vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập quốc dân và các
quyết định của cá nhân và doanh nghiệp. Chính sách lãi suất là một ưong
các công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ quốc gia, nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tạo việc làm và kiểm soáỉ lạm phát. Một chính sách lãi suất
điíng đán sẽ có tắc động tích cực tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô, và ngược
lại, khi chính sách lãi suất thiếu chuẩn xác, nó sẽ làm trầm trọng thêm các
hoạt động kinh tế.
Việt Nam là một nước có nển kinh tế kém phát triển, chuyển sang
hoạt động theo cơ ch ế thị trường có sợ tham gia điểu tiết cùa nhà nước ưong
hoàn cảnh có lạm phát cao và diẽn biến phức tạp. Trong bối cảnh đó việc
xây dựng và thực thi một chính sách lãi suất phù hợp còn đang là một bài
toán khố đối với các nhà hoạch định chính sách.
Nghiên cứu lãi suất và chính sách lãi suất để góp phần xây dựng một
chính sách lãi suất đúng đán là vấn đề mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao,
đặc biẹt trong bối cảnh hiện nay của nền kinh tế nước ta. Trên ý nghĩa ấy,
tôi chọn để tài "Lãi suất và chính sách lãi suất trong quá trình chuyển sang
kinh tế thị trường ở V iệt Nam" làm luận vãn thạc sĩ khoa học kinh tế của
mình.
2 . T ìn h h ìn h n g h iê n cứ u vé đề t à i
Lãi suất là ván để được bàn tới trong nhiểu công trình nghiên cứu của
các tác giả ưong và ngoài nước. Đặc biệt, năm 1996 Ngân hàng Nhà nước đã
1. T ính cấp th iết của để lài
tổ chức c u ộ c thi viết về để tài "Huy động vốn phục vụ công nghiệp hoá, hiên
đại hoá đát nước", trong đố có nhiểu bài viết để cập tới váin để xử lý lãi suất
trong nển kỉnh tế Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chưa cố công trình nào
nghiên cứu lãi suất và chính sách lãi suất một cách đầy đủ và hệ thống, từ
cách tiếp cận đến nội dung của ván đề, nhát là về vấn dề lãi suất và chính
sách lãi suất trong điểu kiện nền kỉnh tế Việt Nam: diễn biến, ảnh hưởng
kinh tế vĩ mổ và những giải pháp thiết thực cho lãi suáÍL

Ngoài phần m ò đầu và kết luận, nội dung dề tài dược bố cục thành ba
chương:
Chương 1 - Lãi suất và vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2 -Diễn biến, vai ưò kinh tế cùa lãi suất và chính sách lãi suất
trong nển kinh tế Việt Nam
Chương 3 - Những giải pháp và kiến nghị hướng tới một chính sách lãi
suất hợp lý trong nền kinh tế V iệt Nam.
6
CHƯƠNG 1
LẢI SUẨT VÀ VAI TRÒ CỦA LÃI SUẤT
TRONG NỀN KINH TỂ THỊ TRƯỜNG
1.1. C ơ C H É H ÌN H T H À N H L Ã I SU ẤT
L ả i s u â t là c h i p h í p h ả i b ỏ ra c h o v iệ c v a y tiổ n , là g iá c i củ a q u y ể n sử
d ụ n g tiê n tệ . L ã i s u á t th ư ờ n g d ư ợ c b iể u th ị b ằ ng m ộ t t i lộ p hầ n t r im củ a tổ n g
số tiế n v a y tín h ch o m ộ t đ ơ n v ị th ờ i g ia n là th á n g ho ặ c nă m . V iệ c k h ả n g
đ ịn h lã i su ấ t ỉà m ộ t lo ạ i g iá rấ t q u an trọ n g , n ó k h ổ n g c h i c ó ý n g h ĩa vé m ậ t
ỉý lu ậ n , m à c ò n c ó ý n g h ĩa th ự c tiẽ n sâu sắ c. L à m ộ t lo ạ i g iá * lã i s u ấ t sẽ lu ô n
v ậ n đ ộ n g v à th a y d ổ i, c ơ c h ế h ìn h th à n h v à đ iẻ u c h in h củ a lã i s o ft p h ả i c h ịu
sự c h ỉ p h ổ i của cá c q u y lu ậ t th ị tru ờ n g . V iệ c cố đ ịn h Lãi su ấ t ò m ộ t m ú c nà o
đ ố , h o ặ c m ộ t sự tá c đ ộ n g q u á sâu vào lã i su ấ t đ é u là m s a y y ế u đ i v a i trò d ic h
th ự c cử a n ó tro n g nén k in h tế .
Các toại lãi suất
Lãi suất tín dụng ngân hàng là lã i s u ấ t đ ư ợ c áp dụng tro n g quan bệ ư n
d ụ n g trô n th ị trư ở n g , g iữ a c ác n g â n hà n g th ư ơ n g m ạ i v à c á c tra n g g ia n tà i
c h ín h k h á c v ớ i cá c ch ủ th ế k in h tế tro n g h u y đ ộ n g v ố n v à c h o va y . L ã i su ất
tín d ụ n g n g ân h àng ba o g ồ m lã i su ấ t tié n g ử i và lã i s u ấ t ch o v a y .
Lãi suất tiền gửi ỉà lã i su ấ t cá c n g â n h à n g th ư ơ n g m ạ i và cá c tru n g
g ia n tà i c h ín h k h á c trả c h o n g ư ờ i g ử i tiẻ n k h i h u y d ộ n g v ố n . L ã i su ấ t n a y
m ộ t m ặ t đ e m lạ i th u nh ập ch o n g ư ờ i g ử i tiể n , m ộ t kh á c đ ả m bả o k in h d o an h
c ố l& i c h o ng&n h ă ng .

ngăn hàng thương mại vé các thương phiếu và các giấy tờ cổ g il khác. Viộc
8
định n lü 8uất chiÄ khấn và Ui 8Uất tải chiA khấu ỉuổn luôn là một quyổt
định quan trọng của ngftn hàng trang oơng. Việc sfr dạng công cọ lãi suA tái
chi khấn để can Uriộp vào thị truờng tiển tộ đoợc áp dụng hiệu qui ở cấc
noớc lánh tế phát tnÃL Ở Mỹ, nó bở thành một công cụ chủ yếu cùa ngần
hăng trang nong từ thố kỷ 19 đến nay. ưỷ ban MacnỉcOas cùa Anh cho xằng:
lãi suất tái chí A khấu lá một sợ cán thitìt tuyệt vời để qoản ỉý một cách đúng
đắn hệ thống tién tệ.
Lăi suất chiết khấu và tái chiết khấu thay dổi thường kéo theo sự thay
đổi của ỈSi suất thị trưỪBg do nổ làm thay đỏi dự trữ của các ngta bàng
thuơng mại, lượng cho vay và mức cung ứng tiổn. Két quả u làm thay đổi
múc 1SÍ suất thị trường. Mặc dù khổng cố mối quan hệ trực tiếp gi Sa lãi suất
tái chi& khấu và titt suất Ukị trường nhưng thường mỗi khi lãi suất tái chiết
khấu tâng hay gtàm đểu kéo theo việc tâng hay giảm lãi 8uất thị trường.
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế
Lạm phái cố inh hưởng TỂL ỉớn tới iẫi suất. Có thể thấy lỗ điều này .
qua phuơng trinh Rsher do Irving Fisher [19,128] doa ra:
i = ir + n* (1.1)
trong đó: i - lải suất danh nghĩa, ì , - lãi suất thạc tế, ít' ti lệ lạm phát dự
tính
Ptnxmg dinh (1.1) chỉ ra: lăi suất danh nghĩa bao hàm một tỉ lệ lạm
phát nhát định, nó khổng phản ánh chi phí thạc sự cửa việc vay tiổn. Để tính
toán chi phí thự;; 8ự của việc vay tién phải tính toán lãi suất thạc tế, đổ là lẵi
suất được điếu chỉnh ỉại theo những thay đổi vé mức giá:
(1.2)
Phuơng trình ( ỉ .2) chỉ ra mức ảnh hưởng của lạm phát tói chi phí cửa
việc vay tiẻn.
9
Trong diêu kiện nén kinh tế tién tộ, lạm phát là cản bệnh khố tránh

mãt của John Maynard Keynes [13].
1 .1 .1. Kkiiồa n ỉ« tiéa vmy
Khuôn mỉu tiển vay gỉải thích cơ chế hình thành lãi suất trên thị
trường trái khoán. Lải suát trôn thị trường được hình thành bởi quan hẹ cung
- cầu vé trái kboán. G6 thể minh hoạ bàng đồ thị (hình 1.1) vé quan hộ cung
cáu trôn thị trường trái khoán.
Khi lãi 8 uất t&ng, cho vay tỉén sẽ cổ lợi, nguời ta sẽ mua trái khoán
QỈúéD hơn, dỉn tới ỉuựng cầu vé trái khoán tồng len, do vậy, đường cầu trái
khoán Bd có dạng dốc lẽn. Trái lại, khi lãi suất tảng, di vay phải chịu chi
phí cao bơn, người ta Bẽ giám các khoản vay, dân tới lượng cung trái khoán
giảm xuống, do vậy, đường cung trái khoăn Ba có dạng dốc xuống.
Tại B ĩ lượng cung trái khoán bằng lượng cáu trái khoán, i9 là lãi suát
cân bằng, ổo ỉà lượng cung cầu trái khoán cân bàng. Tại các múc lãi suất
lớn hơn /0: lượng cung trái khoán nhò hơn lượng cẩu trái khoán. Khi dó lãi
suất cổ XD hướng giảm xuống tái mức Utt soát can bàng. Tại các mức tiu suất
nhỏ hơn i0: lượng cung trái khoán
lớn hơn lượng cáu trái khoăn. Khi đố
lăi suất cổ xu huớng tang lẽn tới mức
lẫi suất cân bằng.
Như vậy, lã i suắt cân bằng ỉà
lãi suái mầ thị trường trài khoán luôn
huứng tới. Song, mức lãi suất cân bàng không cố định, nổ sê thay dổi khi cố
các nhân tố làm thay đổi cung hay cầu trái khoán, do dó làm dịch chuyển
đuờng cầu hoặc đuờng cung trái khoán hoặc cả hai.
Hình 1.1
11
Những nhân tố làm dịch chuyển đường cđu trái khoán
Lý choyft lượng cần vé tài sản là mộc công cụ cho phép phân tích ánh
bating cửa các ầìếằn ttf lầm dịch chuyên đường cầu trái khoăn* làm thay đổi
l i i 8uất cần bằng.

khoán, đường cần trái khoán dịch chuyển sang phải, lãi soft 8i giảm, còn
khi sự thay đổi c&a một trong các nháo tố lầm giảm cầu tritt khoán, đường
cần trái khoán dịch choyén sang trái, l ỉ i suất sẽ tầng (hình ỉ .2).
Hình 12a Hình Ì2 b
Những nhân tố làm dịch chuyển đường cung trái khoán
Cung trái khoán biểu thị nhu câu tiền vay, nhu cần vé vốn. Nó chịu Bự
lác động của nhiên nhân tố khác nhau như: lãi suất, k h i nàng Itinh lợi dợ
tính của các cơ hội đáo tư, ỉạm phát dợ tíữh, các hoạt động của chính phủ
Sự thay đổi lải soát ỉàm thay dổi lượng cong trái khoán: lãi soát tàng, múc
cung trái khoán giảm và ngược lại. Tuy nỉúẽn điéu đố không làm thay đỏi
đường cung trái khoán. Đuờng cong trái khoăn sẽ dịch chuyển khi có một
trong các nhân tố sau tbay đổi, cồn các yếu tố khác khổng đổi:
- Khả năng sinh lợi dự tính của các cơ hội đầu tít. Trong giai đoạn
phát triển của cho kỳ kinh doanh cố nhiêu cơ bội đầu tư sinh lợi, nén kinh tế
cẩn nhiéu vốn để thực hiện các cơ bội đẩu tư dó, cung trái khoán t&ng ỏ mỗi
13
múc titt soát, dnờng cung trái khoán dịch chuyến sang phải, ỉă i suất tảng.
Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái, rất ft cơ hội dần tư đự tính ainh lợi,
lượng cung trái khoán giảm và đưỪBg cung dịch chuyến sang trái, l i i soát
giảm.
- Lạm phát dự tính: Khi ỉạm phát dự tính tảng, chi phí thực của việc
vay tién giảm, lượng cung trái khoán ở mối mức Ud soát tông, đuờng cung
dịch chuyển sang phải, Ui suất tăng.
- Các
hoạt
động
của
chính phủ: C6 thể do tinh trạng th&m họt ngân
sách hoặc do nho cẩu chi tiẽu của nhà nước các cấp mà chính phủ cần thiết
phải phát hành trái khoán làm cho lượng cung trái khoán tăng, đuờng cong

B s + ẰÍ3 = B d + M à (1.4)
Phương trình (1.4) chỉ ra ràng trong nén kinh tế lượng cung trái khoán
và tiển phải bằng lượng cáu trái khoán và tién. Từ phương trình (1.4) ta cố
thểvỉâ
Bx - B đ - M d - M s (1.5)
Phuơng trình (Ỉ.5) cho biĂ: Nếu thị trường tién tệ ở trạng thái cân
bằng
(Ađd=iẩs) thì thị trường trái khoán cũng cố sự cân bàng (Bd = Ba).
15
Điéu dó căng cho phép khẳng định: Khuôn mỉa aa thích tién mít hoằn toàn
tUDDg đương với khuôn mỉa tién vay. Song mỗi cách úép cận có một lợi thế
riêng: Xấc định lã i soát bằng khuổn mỉo tiéo vay dẻ sử dụng hơn khi ph&n
tích những tác động do thay đổi lạm phát dự tính. Trong khi đổ, khuôn mỉu
oa thích tiển mụ cho phép phan tích tác đổng của thay đổi tha nhập, múc
giá vá ỉuợng tiéa cang ứng một cách đơn giản bơn.
Keynes quan niệm: n ề n là tiến mạt và Séc - thứ tài sản khổng sinh lãi,
còn trái khoán là tài sản thay thế duy nhất của tiển và là tài sin đem lại thu
nhập (bàng 1SỈ suất). Khi dần chúng khổng muốn giữ tién, họ 8ỗ giữ trái
khoán và ngtiợc lại. Hình 1.4 g iii thích 8ự hình thành ỉẫi suất và cơ chế tự
điểu chỉnh lãi suất trtn thị ưường. Lượng cung tién khổng phụ thuộc vào lãi
suất mà phụ thuộc vào chính sách tiẻn tệ* đo vậy đường K ít thẳng dứng.
NgttỢC lại, luợng cầu ti6n Idỡd luôn phụ thuộc vào ỉ ỉi saấL Khi lữ sQẩt tàng,
luợng cầu tiến giảm, còn khi Ui suất giảm, ỉuợng cáu tiển tâng lên, do v&ỵ
dường A id dốc xuống.
E lá điềm cân bđng trín
thị trường tiền tệ. Tại
E :M s= A4 d . Khi đó trền thị
trường trái khoán cũng có sự
cân bảng.
ic là lãi suất cân ttâng.

r r 7 T ~ ~ “
ương thực hiện chính sách thắt chặt tiển tộ, lượng ttén ctmg ứng giảm, đuờng
cung tíéo địch chuyến sang trái, ỉ ỉ i SOẾ tâng (fainh l.ốb).
Sự phản tích uto cho thấy lải suấiL và ỉuợng tién cang úng có quan hệ
nghịch với nhau. Kết qui này đã đua đến một thục tế ỉầ để hạ thấp lãi suất
có thế bằng cách tầng cong tiên. Milton Friedman - người đoạt giải Nobel
kinh tế" đã đua ra những tác dụng khác nhau của việc táng luợng tién cong
ứng có thế lầm cho ỉi i 8 0 ỂL táng, ông coi tác dụng cửa Ung luợng tiển cang
ứng làm lãi suất giảm là "tác dụng tính lỏng". Ngoài tác dụng này, tâng
lượng tiển cang ứng còn có các tác dụng sau:
Một là: tác dụng thu nhập. Ông cho lằng tang lơợng tiẻn cong ứng cổ
inh huởng tới sự phát dạt của nẻo kinh tế, thu nhập quốc dân và của cải tăng
lên. Khuôn mỉu tiển vay VẾ khuôn mỉu ưa thích tién mặt đểu cho thấy lỗi
suất tảng (hình ỉ.7a và hình 1.7b). Như vậy» tốc dụng thu nhập của một sợ
táng luợng tién cung ứng là một sự táng lãi suất ứng với múc thu nhập cao
hơn.
Hai là, tác dạng mite gift. Tầng lượng tiển cung ứng làm cho mức giá
chung Ung. Khuôn mỉu ưa thích tiển mật cho thấy lãi suất trong trường bợp
này tàng.
H ìn h 1.7a H ì n h l .7 b
Ba là, tác dọng lạm phát dự Ưnh. Múc giá tồng biểu thị mức lạm phát
cao hơn« bắt nguồn từ việc tang lượng tién cung ứng. Khuổo mỉu tién vay
cho thấy kẽt quả của một mức lạm phát dự tính cao là Utt suất táng len.
18
Két bợp những tác dụng trtn cho phép dợ đoán lải 8 0 đt sẽ t&ng hay
giảm. Tác dọng tính ỉỏng cùa sự tang lượng tiển cung úng có dậc điểm iầ
diẽn ra ngay tức khắc. Khi lượng tién cong ứng t&ng, lãi suất cân bằng ỈẠp
túc giảm xuống. Trầỉ lại, các tấc dụng khác như tie dụng thu nhập, tác dụng
múc giá, tấc dụng lạm phái dự tính phũ cần có thời gian đẻ tầng múc giá,
tảng tho nhập hoặc dftn chứng điên chỉnh hành vỉ của họ trtn thị truờng kU

- Rủi ro do vỡ ĩựr. kh i nang vỡ nợ của mội trái khoán càng cao thỉ ỉũ
8uất của nó cũng căng cao hơn.
- Tính lòng: tính ỉòog cùa một toái khoán càng thấp thì lải soất của nổ
càng cao.
- Xác suất được miễn thuế thu nhập của một trái khoán: nếu trái
khoán cố khả năng cao trong việc được miẻn thuế thu nhập thì lã i suất của
Dố thường thấp hơn các trái khoán cùng kỳ hạn khác.
Yếu tố kỳ hạn: NhOng trái khoán cố cừng mức độ rủi ro, tính lỏng vá
thuế cố thể có những lãi suất khác nhau vì kỳ hạn thanh toán của chứng
khác nhau. Có những lý thuyết khác nhau giải thích tác động của kỳ hạn đối
với ỉãi suát: giả thuyết dự tính, lý thuyết thị tmừng phân cách và lý thuyết
môi truờng oa tien, song ỉý thuyết sau cùng được chấp nhận rộng rãi hơn cả.
Lỷ thuyết này cho rằng: lẵi suất của một trái khoán dài hạn bằng
trung bình của các 1Ü suất ngắn hạn được trông đợi xuđt hiện trong thời gian
tồn tại của trái khoán dài hạn dó cộng với một mức bù kỳ bạn, múc bù này
ứng với điéu kiộn cung cáu trái khoán đó [19,193].
Công thdc tổng quát tính lãi suât của trối khoán dài hạn như sao:
J L , *t ^ ^t»l + /|ệi+—^m,-i
n
20
trong dó: im - lãi suất của trái khoán n giai đoạn thời điểm t , i, - lãi suất
thời điểm t của ttái khoán một giai đoạn, - lãi suất dợ tính cho
trái khoán một giai đoạn tại các thời điểm (t + + 1 - n), kM~ mức bù kỳ
hạn cho trái khoán n giai đoạn tại thời điểm t.
a) Các lãi suất ngắn hạn chờ tăng
Lảt suất hoàn vẩn
b) Các lãi suất ngắn hạn chờ giữ nguyên
Lãi stíẩt hoàn vốn
Kỳ hạn thanh toán hạn thanh toán
c) Lãi suất ngấn hạn chở giảm nhanh d) Lãi suấi ngẩn hạn chờ giảm mạnh

vào một ngành kinh tế nào đó, một dự án hay một tài sản nào đó phải quan
tám tới sự chônh lệch giữa giá ttị tỉ suất 1$ túc thu được từ ngành lảnh tố đố,
dự án đố hay tài sản dó so với chi phí ban đầu. Điẻu đó có nghĩa ỉà phải xem
xét một ngành, một dự án kỉnh doanh có đem lại lợi nhuận đảm bảo ỉũộu quả
kinh doanh và đủ dể trả khoản tiên lãi của số tiển vay cho chi phí ban dầu
hay khổng. Ngành Dào, dự ẩn lãnh doanh nào có tỉ suất lợi túc lớn hơn lãi
suất thì nguổn lực sẽ được phân bổ tới đó, và đó là sự phân bổ hiệu quả.
Thông qua lãi suất, các nhà doanh nghiệp nói liêng, các nhà quản lý nói
chung cổ thế chọn lụa những ngánh sản xuất khác nhao để đầu tư nhầm thu
tí soát lợi nhuận cao. Như vậy, 1Ü suất là tío hiệu, là cân cứ để có sự phan bổ
22
hiệu qui các ngudn lực khan hiếm của x i hội, Hi suất lằ yếu tố cẩn thiét ban
đáu tnlđc khi đi áến quyft định đáu tư.
1.2.2. LAi » ấ t với tỉỀa dèag và tiết Idện .
Tho nhập của một hộ gia <finh thuờng dược chia làm hai bộ phân: tiêu
dừng và ti kiệm. Tiêu dùng lằ chí tiôu của hộ gia đình vé hàng boA và địch
vụ. ĨỈ& ỉdệm ỉà phần thu nhập dể dành, chưa đuợc chi dừng. Tl ỉệ phân chia
thu nhập thành hai bộ phận này phụ thuộc vào nhiểu nhàn tố như tha nhập,
vấn đẻ hàng lâu bén và tín dọng ttèu dừng« hiệu quả của ÜÄ kiệm trong đố
tỉỂn tệ và 12i suất cố tác động tích cực tới các nhân tố đố. Lãi suât thay đổi
Bỗ lÀm thay đổi thu nhập dự tính trong tuơng lai. Khái niệm giá trị hiện tại
cho thấy: Khi lãi suất giảm, giá t iị hiện tại của thu nhập trong trong lai sẻ
tăng, người ta ti£u dùng nhiêu hơn.
Khi chi tiên của gia đình lớn hơn thu nhập hiện có thì có thế họ phải
bán những tài sản dự trữ (cổ phiến hoftc tài khoản ngân bàng). Nếu không cổ
những tài sản đố bọ có thế phải đi vay. Thông thường các khoản vay đuợc
chi cho khoản moa sấm các hàng tiêu dừng lân bổn như ổ tổ, dàn nhạc, máy
giặt Lãi 8uất thấp, người ta vay nhiéu hơn cho viẹc mua 8ắm các hàng hoố
dó, nghĩa ỉà tiêu dừng nhiều hơn, do chỉ phí tín dọng tiôu dừng thấp. Khi Un
suất cao tíủ tình tành lạ i diẻn ra ngược lại, tiftu dừng ít đi.

khoán sẻ tốt hơn đầu IU vào vốn hiện vật. Khi lã i suất và chi phí cơ hội của
1.23 . LAỈ suât với d í« tư
ứ ng với sự tăng Un cửa ỉẽã suất: », -M,
là sự giám tương ứng cùa đấu tư: /, —► / 2 —> I
Hình 1.9
24
đán tư giảm, chi tiên đần to Bê tảng lẽo vì đẩu lư vào vốn hiện vệt rất cố thể
« ỉ đem lại tho nhập lớn bon cho doanh nghiẹp so với mua chúng khoán.
Độ cao của đường biểu diên // do chi phí mua vốn hiện vật v i khoản
lợi nhuận do vốn hiện vật đem lại quyết định.
Đối vứi những dự án đáu tữ dài bạn, đuừng biểu di&i II s£ thoải hơn
8 0 với những dự án đầu tơ ngán hạn.
Đối với đầu tư hàng dự trữ, các doanh nghiệp có thể dự đoán giá cả sẽ
tăng nôn họ mua thẽm hàng dự trữ boệc giữ lại hàng hoá sảo xuất ra với hy
vọng bán đuợc giá cao trong tương lai. Mặt khác, các doanh nghiệp cổ ý
định giữ hằng dự trừ vì nhQng ìý do giống như các hộ gia đình có ỷ định giữ
tién, do vậy, họ phải chịu kboin chi phí cơ hội cho việc giữ hằng dự trữ. Khi
nhu CẨU vé sản phẩm của doanh nghiệp bất ngờ tảng len, hàng dự trữ sẽ
khiến cho doanh nghiệp ít tốn kém hơn để đáp ứng cầu tăng ten đột ngột
Tuy nỉủen, chỉ phí của việc giữ hàng dợ trữ là khoản lãi trả cho khoản tiển
dáng ỉẽ thu đuợc do bàn nhOng hàng hoá này đi hay khoản vay đê mua hàng.
Lẫi suất tang lầm tăng chi phí biên của việc giữ hàng dự trữ 8 0 với lợi ích
ỉriên đ i giả định truớe, làm cho đáu tư vào hàng dự trữ giảm.
Như vậy, lãi 8U& là nhân tố chủ yếu quyết định tới đáu tư của các
doanh nghiệp vào vốn hiện vật và hàng dựưữ.
1.2.4. L&ỉ Mất với t ỉ giá hối đoái và hoạt động xuất, nhập khẩn
H giá hổi đoái là giá cả trôn thị tuờng ngoại bối, đó 1À múc giá mà tại
đó dồng tién nước này có thể dổi lấy đồng tién nước khác. Nối cách khác, tỉ
giá là giá cá của một dồng tién tính ra một đồng tiền khác.
T i giá do quan bệ cang cầu trfcn thị trường ngoại hòi quyết định và

26

Trích đoạn gtiổn: gânhàng Việt am quá trình xây dựng và phái triển, trang Mức ting đẩu tư ữoag nuớc 17 19.4 19.5 19,6
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status