Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
SƠ ĐỒ 3
MỤC LỤC 1 3
MỤC LỤC 1 1 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2 1 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3 1 3
SƠ ĐỒ 3 1 3
MỞ ĐẦU 4 1 3
CHƯƠNG 3 81 1 3
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VN- CHI NHÁNH KIẾN AN 81 1 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 1 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3 3
SƠ ĐỒ 3 3
MỞ ĐẦU 4 3
CHƯƠNG 3 81 3
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VN- CHI NHÁNH KIẾN AN 81 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 3
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 3 81
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VN- CHI NHÁNH KIẾN AN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Đào Thị Kim Anh
Luận văn tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 3 1 3 1
MỞ ĐẦU 4 1 3 1
CHƯƠNG 3 81 1 3 1
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VN- CHI NHÁNH KIẾN AN 81 1 3 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 1 3 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2 3 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3 3 1
SƠ ĐỒ 3 3 1
MỞ ĐẦU 4 3 1
CHƯƠNG 3 81 3 1
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VN- CHI NHÁNH KIẾN AN 81 3 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 3 1
MỞ ĐẦU 4 1
CHƯƠNG 3 81 1
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VN- CHI NHÁNH KIẾN AN 81 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
Đào Thị Kim Anh
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
SƠ ĐỒ 3
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 3 82
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VN- CHI NHÁNH KIẾN AN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Đào Thị Kim Anh
NHTM và đánh giá thực trạng huy động vốn của ngân hàng TMCP Công thương VN-
chi nhánh Kiến An trong giai đoạn 2010-2012
Đào Thị Kim Anh
Luận văn tốt nghiệp
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động
vốn, trong đó làm rõ tầm quan trọng và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy
động vốn.
Đồng thời tiến hành nghiên cứu tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam- chi nhánh Kiến An và thực trạng huy động vốn của chi nhánh từ đó đánh
giá được thực trạng huy đông vốn qua những hạn chế và kết quả đạt được, tìm ra được
nguyên nhân hạn chế đồng thời đưa ra được giải pháp giúp đẩy mạnh huy động vốn
cho ngân hàng TMCP Công thươngVN- chi nhánh Kiến An
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp khoa học: phương pháp duy vật lịch sử, phương
pháp chỉ số, phân tích, so sánh và tổng hợp, khái quát và trừu tượng hóa. Sử dụng số
liệu thống kế để luận chứng
Số liệu trog đề tài dược thu thập và xử lý qua 2 nguồn
- Dữ liệu xuất phát từ nội bộ chi nhánh và hệ thống ngân hàng Công thương VN
- Dữ liệu được thu thập từ các nguồn sách báo phương tiện truyền thông báo cáo
của Tổng cục thống kê, báo cáo thường niên của NHNN và một số ngân hàng thương
mại trên địa bàn
5.Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương VN- chi
nhánh Kiến An
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương
VN- chi nhánh Kiến An
Đào Thị Kim Anh
ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Đào Thị Kim Anh
7
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2.Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.1.2.1.Hoạt động huy động vốn
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại hình tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam, các TCTD nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng
• Cho vay:
NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và đời sống.
- Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
- Cho vay thấu chi: mỗi khách hàng được cấp một hạn mức thấu chi khi khách
hàng tạm thời thiếu hụt trong thanh toán, khách hàng không cần phải thế chấp.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng là mức
dư nợ vay tối đa được duy trì trong khoảng thời gian nhất định mà khách hàng và
ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ngoài hạn mức tín dụng cấp ban
đầu, ngân hàng áp dụng hạn mức tín dụng dự phòng khi khách hàng không có đủ
vốn vì mức vốn đầu tư cho dự án, nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh tăng thêm…
• Bảo lãnh:
khách hàng; Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán
liên ngân hàng.
1.1.2.4.Các hoạt động khác
• Góp vốn và mua cổ phần:
NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các
doanh nghiệp và các TCTD khác trong nước
;
góp vốn, mua cổ phần và liên doanh
với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh.
• Tham gia thị trường tiền tệ:
NHTM được tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN, thông qua
hình thức mua bán các công cụ thị trường tiền tệ.
• Kinh doanh ngoại hối:
NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để
kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước, quốc tế.
Đào Thị Kim Anh
9
Luận văn tốt nghiệp
• Ủy thác và nhận ủy thác:
NHTM được ủy thác và nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan
đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.
• Cung ứng dịch vụ bảo hiểm:
NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc
hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm.
• Tư vấn tài chính:
NHTM được cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ dưới hình thức tư vấn
trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng.
• Bảo quản vật quý giá:
NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, GTCG, cho thuê tủ két sắt,
hàng.
- Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất
lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng.
- Vốn huy động, chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh
các NHTM không được sử dụng vốn này để đầu tư.
1.2.3. Đối tượng của hoạt động huy động vốn
Ngân hàng huy động từ nhiều nguồn khác nhau: dân cư, công ty kinh doanh,
các công ty tài chính, cơ quan chính quyền, Kho bạc Nhà nước, các TCTD nước
ngoài, người nước ngoài…Trong đó, các NHTM thường chú trọng nhiều đến hai
nguồn vốn chủ yếu: tiền gửi của các tổ chức kinh tế (TCKT) và tiền gửi dân cư.
Các TCKT thường giao dịch với ngân hàng thông qua việc mở tài khoản
TGTT để được cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ ngân quỹ và
tiền gửi có kỳ hạn.
Ngược lại, khách hàng thuộc tầng lớp dân cư, hoạt động giao dịch chủ yếu với
ngân hàng thông qua tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn và tiền gửi không kỳ hạn.
1.2.4. Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn
1.2.4.1. Đối với nền kinh tế
Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
Trong suốt quá trình vận hành của mình, nền kinh tế luôn xảy ra tình trạng có nơi thừa
vốn và cũng có nơi thiếu vốn. Thông qua hoạt động huy động vốn, hệ thống ngân
hàng tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ
là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế.
Nguồn vốn huy động giúp cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu
vốn, đẩy nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ và thu hồi vốn giúp gia tăng
tốc độ quay vòng vốn, tăng số vòng quay, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh
Đào Thị Kim Anh
11
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn.
thời gian, công sức; Là nơi an toàn để cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Có
Đào Thị Kim Anh
12
Luận văn tốt nghiệp
thể nói đây là gửi tiền qua ngân hàng là kênh đầu tư có rất ít rủi ro.
Ngoài ra, hoạt động huy động vốn giúp cho khách hàng tiếp cận với các dịch
vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng với các giá trị
gia tăng kèm theo và dịch vụ cấp tín dụng cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng.
Thông qua huy động vốn, NHTM là trung gian giúp khách hàng chuyển vốn từ nơi
thặng dư sang nơi thiếu hụt vốn một cách kịp thời với chi phí tương đối thấp so với
việc sử dụng các nguồn vốn khác như phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc vay từ
các tổ chức khác.
1.2.5. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức hay nói cách khác, ngân hàng huy
động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu là các nguồn sau đây:
1.2.5.1. Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán (TGTT) là loại tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sử
dụng cho mục đích thanh toán không dùng tiền mặt mà người gửi được sử dụng một
cách chủ động và linh hoạt, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu, chi trả, thanh toán
hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh một cách an toàn, thuận lợi.
Với hình thức này, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo
trước cho ngân hàng nên ngân hàng rất khó kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn
này. Vì vậy, chi phí cho nguồn vốn huy động theo hình thức này là rất rẻ (thậm chí ở
nhiều nước, số dư tài khoản loại này ngân hàng không phải trả lãi cho khách
hàng). Đối với khách hàng, do lãi suất thấp nên khách hàng thường duy trì số dư tài
khoản TGTT không nhiều. Mặc dù số dư tài khoản TGTT của từng khách hàng
thường không lớn, nhưng với số lượng khách hàng nhiều giúp cho tổng nguồn vốn
huy động qua TGTT trở nên đáng kể.
Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi này còn giúp tăng nguồn thu phí
dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán của nền kinh tế. Vì
Tiền gửi tiết kiệm có hai loại:
- TGTK không kỳ hạn: dành cho khách hàng cá nhân có tiền tạm thời nhàn rỗi
muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế
hoạch sử dụng trong tương lai. Khách hàng khi lựa chọn hình thức gửi tiền này vì
mục tiêu an toàn và tiện lợi hơn là mục tiêu sinh lợi. Số dư tiền gửi này ít biến động
hơn so với TGTT, vì vậy các NHTM thường trả lãi suất cao hơn so với TGTT.
- TGTK có kỳ hạn: dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu gửi tiền vì mục
tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai. Đây là
khoản tiền gửi có sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng về thời gian gửi/rút
tiền. Lãi suất trả cho tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn so với tiền gửi không kỳ
hạn, thay đổi tùy theo kỳ hạn gửi, hình thức trả lãi và loại tiền tệ.
Đào Thị Kim Anh
14
Luận văn tốt nghiệp
1.2.5.4. Huy động vốn từ giấy tờ có giá
“Giấy tờ có giá (GTCG) là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn
trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền gửi trong một thời hạn nhất định,
điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người mua.”. GTCG
có thể phân thành nhiều loại khác nhau.
- Căn cứ theo quyền sở hữu, có thể chia thành:
+ GTCG ghi danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi
sổ, có ghi tên người sở hữu.
+ GTCG vô danh là giấy tờ có giá phát hành theo hình thức chứng chỉ,
không ghi tên người sở hữu.
- Căn cứ vào thời hạn, có thể chia thành:
+ GTCG ngắn hạn: là loại có thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm kỳ phiếu,
chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, trái phiếu và các GTCG ngắn hạn khác
+ GTCG: là loại có thời hạn từ 12 tháng trở lên, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ
tiền gửi ngắn hạn, trái phiếu và các GTCG ngắn hạn khác.
Huy động vốn qua phát hành GTCG của NHTM được thực hiện tập trung theo
người gửi tiền. Một quốc gia có nền chính trị ổn định thì người dân sẽ tin tưởng gửi
tiền vào hệ thống ngân hàng nhiều hơn khi một quốc gia có sự bất ổn.
- Môi trường văn hóa là các yếu tố quyết định đến các tập quán sinh hoạt và
thói quen sử dụng tiền của người dân. Ở
các nước phát triển, việc thanh toán không
dùng tiền mặt đã khá quen thuộc với người dân. Tại những nước đang phát triển
như Việt Nam, người dân có thói quen giữ tiền mặt hoặc tích trữ dưới dạng vàng,
ngoại tệ mạnh…làm cho lượng vốn được thu hút vào ngân hàng còn hạn chế.
- Cơ cấu dân cư và vị trí địa lý : Ở các thành phố lớn phát triển, đặc biệt ở
những thị trường sôi động, có độ nhạy cảm cao với lãi suất và tiện ích khác do
nghiệp vụ huy động vốn đem lại thì việc mở rộng và bổ sung nguồn vốn của NHTM
sẽ thuận lợi hơn những nơi kém phát triển.
• Về kinh tế
Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế (lạm phát): Động thái của nến kinh tế
chính là cơ sở đầu tiên để người gửi tiền quyết định gửi tiền vào ngân hàng, tích trữ
vàng, ngoại tệ hay mua sắm các tài sản khác. Trong điều kiện nền kinh tế không ổn
định, giá cả và sức mua của đồng tiền biến động mạnh thì người dân có xu
hướng tích trữ vàng, ngoại tệ hoặc các dạng tài sản khác hơn là gửi tại NHTM.
- Chính sách của Nhà nước: Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất
lớn đến công tác huy động vốn của các NHTM. Sự thay đổi trong chính sách tài
chính, tiền tệ và các quy định của Chính phủ, ngân hàng Nhà nước cũng gây ảnh
hưởng đến khả năng thu hút vốn của các NHTM.
Đào Thị Kim Anh
16
Luận văn tốt nghiệp
- Nhân tố môi trường kinh doanh: Đó là các điều kiện kinh tế - xã hội nơi ngân
hàng hoạt động và sự cạnh tranh giữa các NHTM trên cùng một địa bàn, đặc biệt ở
các địa bàn trọng điểm như Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng… Môi trường kinh
doanh tạo điều kiện hoặc hạn chế khả năng huy động vốn do đó ngân hàng phải luôn
sản phẩm tiết kiệm tích lũy, tích góp.
- Nhân tố thời vụ tiêu dùng: Thời vụ tiêu dùng cũng có ảnh hưởng lớn đến
tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của một NHTM trong một thời gian nhất định.
Vào thời vụ tiêu dùng thì nói chung tiền gửi tiết kiệm giảm xuống. Ví dụ vào dịp
Tết Nguyên đán tiền gửi tiết kiệm giảm do người dân rút tiền để sắm Tết, tích trữ
Đào Thị Kim Anh
17
Luận văn tốt nghiệp
hàng hóa.
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố.
Mỗi loại nguồn vốn chịu tác động khác nhau của những yếu tố đó. Do vậy, ngân
hàng cần phải nghiên cứu đặc điểm riêng của từng loại nguồn vốn để có chính sách
huy động phù hợp, đảm bảo mục tiêu mà ngân hàng đề ra.
1.2.6.2. Nhân tố chủ quan
- Chính sách lãi suất cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường cạnh
tranh
khốc
liệt, việc xây dựng một chính sách lãi suất trở nên cực kỳ cần thiết trong việc thu
hút các khoản tiền gửi và duy trì lượng tiền gửi hiện có. Đặc biệt với tình hình cạnh
tranh gay gắt giữa các NHTM hiện nay, những khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất
cũng thúc đẩy người gửi tiết kiệm và nhà đầu tư chuyển vốn từ nơi này sang nơi
khác.
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: NHTM cần phải xác định
rõ
điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm định vị được chỗ đứng hiện tại của
mình, đồng thời có những dự đoán sự biến động của môi trường để xây dựng chiến
lược kinh doanh phù hợp, trong đó chiến lược phát triển quy mô và chất lượng
- Thương hiệu của ngân hàng: Trong giai đoạn hậu WTO, cạnh tranh giữa
các ngân hàng không chỉ là lãi suất, chất lượng dịch vụ mà thương hiệu cũng là một
yếu tố không kém phần quan trọng. Thương hiệu của ngân hàng càng được nhiều
khách hàng biết đến và tin tưởng thì việc huy động vốn cho ngân hàng sẽ càng
thuận lợi.
Bên cạnh những nhân tố trên thì những nhân tố như: trình độ công nghệ, thái
độ và thời gian phục vụ khách hàng, kỹ năng giao tiếp và tác phong làm việc của
cán bộ ngân hàng, thủ tục và mẫu biểu chứng từ giao dịch hay nhu cầu vốn của NHTM
trong từng thời kỳ cũng tác động không nhỏ tới khả năng huy động vốn của ngân
hàng.
1.2.7. Rủi ro trong công tác huy động vốn
1.2.7.1. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của
những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản làm tăng chi phí
nguồn vốn hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất gồm nhiều yếu tố: do ngân hàng áp dụng
các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay; do có sự
không phù hợp về khối lượng, thời hạn giữa vốn huy động với việc sử dụng vốn đó
cho vay.
Trong thời gian gần đây, sự biến động lãi suất khó lường đã làm cho rủi ro ngân
hàng tăng cao nói chung và trong hoạt động huy động vốn nói riêng. Khi lãi suất thị
Đào Thị Kim Anh
19
Luận văn tốt nghiệp
trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã huy động những nguồn vốn dài hạn
với lãi suất cao. Khi lãi suất thị trường tăng, người gửi tiền sẽ thấy lãi suất ngân hàng trả
không thỏa đáng nên rút tiền đầu tư vào lĩnh vực khác có lợi hơn.
1.2.7.2. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả,
không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để
tiền gửi nói riêng.
Đào Thị Kim Anh
21
Luận văn tốt nghiệp
1.2.8. Kinh nghiệm trong hoạt động huy động vốn ở một số ngân hàng trong và
ngoài nước và bài hoc kinh nghiệm cho chi nhánh
1.2.8.1. Kinh nghiệm trong hoạt động huy động vốn
• Kinh nghiệm về sự đa dạng của sản phẩm tiền gửi
Với kinh nghiệm dày dặn và công nghệ hiện đại, các sản phẩm huy động tiền gửi
của các ngân hàng lớn trên thế giới và đang hoạt động tại Việt Nam như Citibank,
Standard Chartered Bank, ANZ… là những bài học kinh nghiệm quý báu cho các ngân
hàng trong nước hiện nay. Các sản phẩm được thiết kế đáp ứng nhu cầu đa dạng của rất
nhiều đối tượng khách hàng khác nhau với các tính năng vô cùng tiện ích linh hoạt và lãi
suất hấp dẫn nhằm tối đa hóa lợi nhuận của khách hàng.
• Kinh nghiệm về rủi ro thanh khoản
Thảm họa Northern Rock ở Anh vào tháng 9/2007 từ khủng hoảng tín dụng cho
vay thế chấp nhà với đối tượng thu nhập thấp, do công tác PR của Northern Rock quá
yếu và sự “thổi phồng” thông tin của báo giới đã khiến cho 3 tỷ bảng Anh đã bị rút ra
khỏi ngân hàng trong 3 ngày.
Cuộc khủng hoảng thanh khoản ở Argentina năm 2001 đã gây tổn thất 1,85 tỷ
USD trong năm tài chính do đồng Peso mất giá, người dân không tin tưởng vào
Chính Phủ; vào hệ thống ngân hàng; sự can thiệp của Ngân hàng TW.
Ở Nga, cuộc khủng hoảng thanh khoản năm 2004 do có có quá nhiều ngân
hàng nhỏ tồn tại bằng các hoạt động bất hợp pháp; Đặc biệt, ngoài biện pháp giảm tỷ
lệ dự trữ tiền mặt, cơ quan quản lý tài chính Nga chưa đưa ra được biện pháp hiệu
quả nào khác để giải quyết vấn đề thanh khoản.
• Kinh nghiệm về rủi ro tội phạm
Ngày nay, bọn tội phạm có hai hình thức tấn công vào lĩnh vực ngân hàng:
Tấn công từ bên ngoài (có thể đơn phương hành động hoặc câu kết với cán bộ nhân
viên của ngân hàng) và tấn công từ bên trong (từ những cán bộ nhân viên thoái
lượng công nghệ cao, đặc điểm nổi trội, tiện ích khác biệt so các sản phẩm trên thị
trường. Đặc biệt thiết kế sản phẩm phải dựa trên quan điểm hướng đến khách
hàng, dựa trên các yêu cầu khách hàng và thị trường, các quy trình thủ tục đơn giản,
tiện ích.
- Mở rộng và đa dạng hoá kênh phân phối nhằm tăng tiện ích, khả năng tiếp
cận khách hàng và ngược lại, bao gồm mở rộng mạng lưới các chi nhánh, các kênh
phân phối điện tử qua Internet, điện thoại, hệ thống ATM, điểm chấp nhận thẻ rộng
khắp dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, khả năng tiếp cận công nghệ của
khách hàng; đi đôi với chiến lược phát triển khách hàng, phân khúc khách hàng
tiềm năng, khả năng khai thác hiệu quả thị trường.
- Tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, tăng cường tiếp thị, chăm sóc
khách hàng và hậu mãi, tăng cường chuyển tải thông tin tới công chúng nhằm
Đào Thị Kim Anh
23
Luận văn tốt nghiệp
giúp khách hàng cập nhật về năng lực và uy tín của ngân hàng, hiểu biết lợi ích
của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tạo mối gắn kết đa chiều giữa ngân hàng
và khách hàng.
• Bài học về rủi ro trong công tác huy động vốn
Rủi ro thanh khoản
Tuân thủ nghiêm các quy định chặt chẽ của NHNN về các chỉ số đảm bảo tính
thanh khoản, các tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Tăng cường trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác thu thập và xử lý thông tin
hỗ trợ tính toán nhu cầu, khả năng thanh toán để tổ chức tốt việc quản lý thanh
khoản; Sử dụng các công cụ, tiêu chí xác định và đo lường rủi ro một cách khoa học.
Trong trường hợp có dấu hiệu mất thanh khoản tạm thời, các NHTM cần có
biện pháp xử lý linh hoạt, kịp thời, nếu vượt quá khả năng giải quyết cần nhanh
chóng yêu cầu hỗ trợ và xin ý kiến chỉ đạo của NHNN tránh lây lan dây chuyền, tạo
hiệu ứng Domino cho hệ thống ngân hàng.
• Rủi ro tội phạm
động vốn bất cứ một ngân hàng nào cũng cần đẩy mạnh công tác huy động vốn của
mình để đạt được mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận. Vậy để đẩy mạnh hoạt động huy
động vốn của ngân hàng thì chúng ta cần phải hiểu thế nào là đẩy mạnh huy động vốn.
Khái niệm đẩy mạnh có nhiều quan điểm khác nhau. Có nhiều quan điểm cho
rằng đẩy mạnh đồng nghĩa với việc huy động được càng nhiều vốn càng tốt, tức là
nguồn vốn đó chỉ xem xét đến tính quy mô mà chưa xem xét đến tính hợp lý của nó và
bất kể nguồn vốn đó như thế nào, nhưng lại cũng có quan điểm lại cho rằng đẩy mạnh
huy động vốn lại phải huy động được nguồn vốn với lãi suất hợp lý mà chưa tính đến
yếu tố quy mô của nguồn vốn.
Vậy thế nào là đẩy mạnh huy động vốn tại ngân hàng thương mại?
Đẩy mạnh huy động vốn của ngân hàng phải đem lại mục tiêu là lợi nhuận lớn
nhất và bền vững cho ngân hàng ứng với khả năng mà ngân hàng có thể đạt được. Vậy
đi liền với mục tiêu đó là:
- Nguồn vốn huy động phải có quy mô lớn nhất mà ngân hàng có thể huy động
và sử dụng được.
- Nguồn vốn phải có chi phí hợp lý, đảm bảo được khả năng duy trì và lợi nhuận
cho ngân hàng.
- Tài sản được hình thành từ nguồn vốn đó phải đảm bảo được sử dụng hợp lý
(có tính tương thích) tránh được những rủi ro cho ngân hàng đặc biệt là rủi ro trong
tính thanh khoản và rủi ro trong tín dụng cho ngân hàng.
Vậy một ngân hàng thực sự đẩy mạnh huy động vốn hiệu quả thì cần phải đạt
được các yếu tố trên.
Đào Thị Kim Anh
25