ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ THU HIỀN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Các tài liệu trích dẫn theo các nguồn đã công bố. Các số liệu kết
quả nêu trong luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Anh Thu đã tận tình
quan tâm và hướng dẫn tôi để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2012
Học viên Nguyễn Thị Thu Hiền Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Anh Thu
Hà Nội - 2012 MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT…… ,,, ……… ……………i
DANH MỤC HÌNH VẼ……………………… ………………… ……… …… iii
MỞ ĐẦU………………………….…………………… …………… ……………… 1
Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ…………………………………….………………………… ………10
1.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG TRONG THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ………………………………………………….……………………………10
1.1.1. Khái niệm chung về rào cản trong TMQT……….………………10
1.1.1.1. Khái niệm …………………………………… …………10
1.1.1.2. Phân loại……………………………………… ……… 11
1.1.1.3. Sự hình thành của rào cản trong TMQT…… …… ……14
1.1.1.4. Vai trò, mục đích và xu hướng sử dụng của rào cản trong
lệnh cấm nhập khẩu của Mỹ ………………………………….….64
2.2.3. Đánh giá hiệu quả áp dụng rào cản môi trường của Mỹ…….……66
2.2.3.1. Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội…………………….… 66
2.2.3.2. Hiệu quả về mặt sinh thái môi trường………………… 68
2.2.3.3. Đánh giá chung từ thực tiễn áp dụng rào cản môi trường của
Mỹ………………………………………………….………………69
Chương 3. MỘT SỐ GỢI Ý CHUNG ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ DOANH
NGHIỆP NHẰM XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG tiªu chuÈn MÔI TRƯỜNG CỦA
VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
…………………………………………………………… ……………….………… 72
3.1. THỰC TIỄN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN QUA……………………………………… ……… ………72
3.1.1. Chính sách, cơ chế và biện pháp quản lý nhập khẩu của Việt Nam
hiện nay…………………………………………………… ………… ………72
3.1.2. Thực tiễn áp dụng tiêu chuẩn môi trường ở Việt Nam trong thời
gian qua………………………………………………… …………………….77
3.1.2.1. Cấm nhập khẩu……………………………………….… 77
3.1.2.2. Giấy phép nhập khẩu…………………………………… 77
3.1.2.3. Các biện pháp vệ sinh dịch tễ…………………………….78
3.1.2.4. Các quy định liên quan đến môi trường……… ………79
3.1.2.5. Các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn sản phẩm……… …80
3.1.3. Đánh giá tổng quát về thực trạng sử dụng tiêu chuẩn môi trường
ở Việt Nam…………………….……………………….……………………….83
3.1.3.1. Những kết quả đạt được………………………………… 83
3.1.3.2. Những tồn tại…………………………………… ………84
3.1.3.3. Nguyên nhân ……………………………………….…….88
3.2. MỘT SỐ GỢI Ý CHUNG ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP
NHẰM XÂY DỰNG, ÁP DỤNG tiªu chuÈn MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT
NAM………………………………………………………………………… ….89
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tiếng Anh
Tiếng Việt
AoA
Agreement on Agriculture
Hiệp định về Nông nghiệp
APEC
Asia Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á –
Liên minh châu Âu
FDA
Food and Drug Administration
Cục quản lý dược phẩm và thực
phẩm Hoa Kỳ
FDCA
Federal Food, Drug, and
Cosmetic Act
Luật liên bang về thực phẩm, dược
phẩm và mỹ phẩm
FSIS
Food Safety and Inspection
Service
Cục kiểm định và an toàn lương
thực thuộc Bộ Nông nghiệp
GATT
General Agreement on Tariffs
and Trade
Hiệp định chung về Mậu dịch và
Thuế quan
ii
GMP
Good Manufacturing
Practices
Hệ thống thực hành sản xuất tốt
HACCP
Hazard Analysis và Critical
Control Point
Technical Barriers to Trade
Hiệp định Kỹ thuật trong Thương
mại
UNCTAD
United Nations Conference on
Trade and Development
Hội nghị Liên hợp quốc về Thương
mại và Phát triển
USITC
US International Trade
Commission
Uỷ ban Thương mại quốc tế Hoa
Kỳ
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TMQT
Thương mại quốc tế
VASEP
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
iii
địa. Bên cạnh hàng rào thuế quan, rất nhiều hàng rào phi thuế đã ra đời. Mức độ
cần thiết và lý do sâu xa dẫn đến việc bảo hộ nội địa của từng quốc gia cũng khác
nhau, đối tượng cần bảo hộ cũng khác nhau càng khiến cho các hàng rào phi thuế
trở nên đa dạng. Chính các hàng rào này đã, đang và sẽ gây ra những cản trở đối
với sự phát triển của thương mại quốc tế và phương hại đến ý tưởng xây dựng và
hoàn thiện một nền thương mại tự do toàn cầu, cạnh tranh bình đẳng.
Cũng chính vì vậy, nhiệm vụ của các quốc gia hiện nay là làm sao xây dựng
được một chính sách thương mại vừa có khả năng hội nhập lại vừa có thể phát
triển sản xuất trong nước. Để giải quyết cùng lúc hai mục đích này, nhiều nước
trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển đã sử dụng đến “rào cản xanh” hay
nói chính xác hơn là “rào cản môi trường”. Về thực chất, đây là một hệ thống quy
định liên quan đến môi trường áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu (trong đó nêu lên
những tiêu chuẩn nhất định về quá trình sản xuất, sử dụng cũng như tái chế
và tiêu hủy sản phẩm); do đó nêu cao ý thức bảo vệ trái đất và nhân loại. Và đây
cũng chính là cơ sở vững chắc để loại hình "bảo hộ" này được các nước xây dựng
và mở rộng. Hiện nay, những rào cản môi trường đã bị lạm dụng, được sử dụng
quá nhiều gây khó khăn đối với hoạt động thương mại của các nước đang phát
triển hay thậm chí đối với cả một số nước phát triển, đi ngược lại với tinh thần tự
do hoá thương mại toàn cầu.
2
Hơn phân nửa số lượng các rào cản môi trường tương đối mới, có hiệu lực
từ năm 1999, 2000. Nhiều rào cản của EU có nguồn gốc từ các biện pháp được
áp dụng vào cuối những năm 80 của thế kỷ 20 cho dù đa số được đặt ra vào cuối
những năm 90 của thế kỷ 20 và năm 2000. Hiện nay, một số chính sách môi
trường quan trọng được thông qua ở châu Âu sẽ tạo ra thêm các rào cản môi
trường. Ở Mỹ, hầu hết các rào cản được áp dụng từ giữa đến cuối những năm 90,
một số xuất hiện từ năm 2000. Còn ở Nhật, các rào cản chủ yếu tồn tại từ năm
1999 [8].
Việc sử dụng ngày càng nhiều các rào cản thương mại môi trường là do các
toàn hợp lý.
Đối với Việt Nam, hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam
còn quá nhiều bất cập. Mặc dù trong những năm gần đây, Việt Nam đã xây dựng
và ban hành thêm nhiều quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật cho nhiều mặt hàng. Tuy
nhiên, thực tế các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam còn rất đơn giản, và chưa
thể hiện được vai trò tích cực đối với thương mại cũng như chưa phát huy được
khả năng bảo hộ một cách hợp lý sản xuất trong nước, trong những trường hợp
cần thiết.
Việc áp dụng các rào cản môi trường của Mỹ là rất linh hoạt và phát huy
được vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, phù hợp với các quy định của WTO. Với
việc phân tích và đánh giá việc xây dựng cũng như áp dụng các rào cản môi
trường của Mỹ, có thể đưa ra các bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. Vận
dụng các kinh nghiệm đó, Việt Nam cũng cần phải sửa đổi và điều chỉnh một số
tiêu chuẩn môi trường hiện có, xây dựng, bổ xung một số tiêu chuẩn môi trường
mới nhằm bảo vệ được môi trường trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,
đồng thời quản lý được hàng nhập khẩu theo đúng quy định quốc tế.
Vì vậy, có thể khẳng định việc nghiên cứu về các rào cản môi trường được
sử dụng trên thế giới, cụ thể hơn ở Mỹ là điều hết sức cần thiết đối với Việt Nam.
Công tác nghiên cứu còn có ý nghĩa hơn rất nhiều vì nó giúp các doanh nghiệp
Việt Nam hiểu rõ hơn về rào cản môi trường để chủ động đối phó khi xuất khẩu
vào thị trường Mỹ; đồng thời thông qua một số vụ tranh chấp thương mại liên
4
quan đến rào cản môi trường giữa Mỹ và các nước trên thế giới, có thể rút ra
những hàm ý trong quan hệ thương mại Việt - Mỹ.
Xuất phát từ tính thiết thực của vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Rào
cản môi trường trong thương mại của Mỹ và hàm ý cho Việt Nam”. Đề tài
nghiên cứu, làm rõ được một số nội dung cơ bản, cụ thể là: Thế nào là rào cản môi
trường trong quan hệ thương mại quốc tế? Các rào cản môi trường được áp dụng ở
Mỹ hiện nay như thế nào? Doanh nghiệp cũng như nhà nước Việt Nam phải làm gì
sở để ngân hàng thế giới xác định các chính sách hỗ trợ phát triển của tổ chức này
trong giai đoạn 2000 - 2010, trong đó bắt đầu xác định môi trường như một nhân tố
đuợc ưu tiên và có mối quan hệ biện chứng với chính sách phát triển.
Năm 2005, trên cuốn tạp chí thương mại số 19, tác giả Bùi Hữu Đạo đã có bài
viết: “Nâng cao khả năng đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn quốc tế về môi
trường đối với một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam”. Với mục đích chỉ rõ các
tiêu chuẩn quốc tế về môi trường đối với các mặt hàng xuất khẩu, giúp cho các
doanh nghiệp Việt Nam có thể nâng cao được khả năng cạnh tranh, từng bước vượt
qua được các rào cản môi trường.
Cũng trong năm 2005, tác giả Nguyễn Hữu Khải đã xuất bản cuốn sách về
“Nhãn sinh thái đối với hàng hoá xuất khẩu và tiêu dùng nội địa”. Đây cũng là một
trong những tiêu chuẩn môi trường đối với hàng hoá xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
mà các doanh nghiệp Việt Nam cần quan tâm.
Năm 2006, tác giả Lê Hoàng Lan đã có bài viết trên tạp chí Tia sáng: “Thách
thức và cơ hội về môi trường khi gia nhập WTO”, đã chỉ rõ những biện pháp được
gọi là “hàng rào xanh” được sử dụng phổ biến và hiệu quả trong việc kiểm soát
nhập khẩu các sản phẩm liên quan đến môi trường và bảo vệ các ngành sản xuất có
liên quan trong nước.
Được Công ty Ford Việt Nam tài trợ, năm 2007, Công ty Pi C&E đã biên
soạn và phát hành cuốn "Sổ tay hướng dẫn về "Rào cản xanh" trong WTO, giúp
các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ thế nào là "Rào cản xanh" trong WTO. Đây là
một nghiên cứu các vụ tranh chấp về thương mại gắn với môi trường, giúp chúng
6
ta bảo vệ được hàng nhập khẩu của Việt Nam vượt qua rào cản khi bị các nước
khác áp dụng các biện pháp hạn chế hoặc cấm nhập khẩu với lý do gắn với môi
trường, đồng thời kinh nghiệm từ các vụ tranh chấp đó cũng giúp chúng ta ngăn
chặn hợp lý hàng nhập khẩu vào Việt Nam gây tác động xấu tới môi trường.
Trên báo Sài Gòn giải phóng số ra ngày 1 tháng 5 năm 2009, tác giả Ái Vân
cũng đã có bài viết về cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp trong lĩnh vực môi
nghiên cứu sau:
- Hệ thống hoá được những vấn đề mang tính khái quát về rào cản môi
trường, bao gồm khái niệm, phân loại, sự hình thành rào cản môi trường đối với
thương mại quốc tế.
- Nêu ra được hệ thống rào cản môi trường được sử dụng phổ biến trong
thương mại quốc tế hiện nay.
- Đưa ra các rào cản môi trường được áp dụng ở Mỹ
- Phân tích và đánh giá hiệu quả thực trạng áp dụng rào cản môi trường ở Mỹ.
- Rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra một số gợi ý dành cho Việt Nam trong
quan hệ thương mại Việt - Mỹ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các rào cản môi trường đã được áp
dụng ở Mỹ và hàm ý cho Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu vào khoảng thời gian kể từ khi
Hiệp định thương mại song phương Việt Nam- Hoa Kỳ có hiệu lực (tháng 12 năm
2001) cho đến nay.
- Về không gian: đề tài nghiên cứu các rào cản môi trường được áp dụng
trong phạm vi của 2 nước Mỹ và Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp: là phương pháp nổi bật được tác giả sử dụng nhằm
tổng hợp một số tình huống về rào cản môi trường trong thương mại của Mỹ để đưa
8
ra được bức tranh chung về rào cản môi trường trong thương mại của Mỹ.
- Phương pháp thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để
phục vụ cho quá trình phân tích thực tiễn áp dụng rào cản môi trường trong
thương mại của Mỹ và đồng thời chỉ rõ các quy định liên quan đến tiêu chuẩn
dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam trong quá trình hội nhập
thương mại quốc tế
10
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG
Khái niệm của rào cản chỉ có tính chất tương đối. Bởi vì thuế quan không
phải là rào cản nếu như mức thuế suất là thấp tới mức không gây cản trở TMQT,
ngược lại nó sẽ trở thành rào cản nếu mức thuế suất cao một cách thực sự hoặc là
cao hơn so với mức thuế suất được áp dụng đối với hàng hoá cùng loại của nước
khác. Biện pháp phi thuế quan cũng như vậy, bản thân các biện pháp phi thuế quan
không phải là rào cản nếu các biện pháp đó “không đặt ra quá mức cần thiết” và
không vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia, nhưng biện pháp phi thuế quan sẽ trở
thành hàng rào phi thuế quan nếu như nó gây trở ngại (cản trở) tới thương mại của
quốc gia khác.
Như vậy, bản thân các biện pháp thương mại không phải là các rào cản
TMQT, nó chỉ trở thành các rào cản TMQT khi được các quốc gia sử dụng nhằm
mục đích hạn chế nhập khẩu hàng hoá từ nước khác, bảo hộ thị trường trong nước,
hướng dẫn tiêu dùng, phân biệt đối xử trong quan hệ đối ngoại… gây cản trở đối
với TMQT.
1.1.1.2. Phân loại
Rào cản trong TMQT rất đa dạng, phức tạp và được quy định bởi cả hệ
thống luật pháp quốc tế cũng như luật pháp của từng quốc gia, được sử dụng khác
nhau ở các nước, các vùng lãnh thổ khác nhau. Vì vậy, chưa có sự thống nhất tuyệt
đối về phân loại rào cản trên phạm vi toàn thế giới. Có thể tham khảo một số cách
phân loại rào cản theo cách tiếp cận của WTO và báo cáo thường niên của Mỹ như
sau:
a. Theo cách tiếp cận của Tổ chức Thương mại thế giới
Trong khuôn khổ của WTO, rào cản trong TMQT có thể nhận thấy ở các
Hiệp định GATT, TBT, SPS, SCM, AoA, ATC và các quy định quản lý thương
mại liên quan đến môi trường, lao động… Dựa trên hệ thống các biện pháp kiểm
12
soát nhập khẩu, rào cản thương mại có thể được chia thành hai nhóm lớn là rào cản
thuế quan và phi thuế quan.
* Rào cản thuế quan:
ngược lại.
Rào cản phi thuế quan bao gồm nhiều loại khác nhau, có thể được áp dụng ở
biên giới hay nội địa, có thể là biện pháp hành chính và cũng có thể là biện pháp kỹ
thuật, có những biện pháp bắt buộc phải thực hiện và có những biện pháp tự
nguyện… Chính vì có sự “giao thoa” nhau giữa các loại do đó việc phân loại chi
tiết theo một tiêu thức thống nhất là rất khó khăn. Các rào cản phi thuế quan chủ
yếu là các biện pháp cấm; giấy phép xuất nhập khẩu; thủ tục hải quan; các rào cản
kỹ thuật trong thương mại quốc tế; các biện pháp vệ sinh động - thực vật; quy định
về thương mại dịch vụ; quy định về đầu tư có liên quan đến thương mại; quy định
về sở hữu trí tuệ; quy định về bảo vệ môi trường.
b. Theo cách tiếp cận xây dựng báo cáo thường niên của Mỹ
Báo cáo hàng năm của Đại diện thương mại Mỹ cho Tổng thống và Quốc
hội Mỹ về rào cản thương mại của nước ngoài có đề cập tới việc phân loại các rào
cản TMQT thành các nhóm như: chính sách nhập khẩu; tiêu chuẩn, kiểm tra, nhãn
mác và chứng nhận; mua sắm của Chính phủ; trợ cấp xuất khẩu (tài trợ cho xuất
khẩu với các điều kiện ưu đãi và trợ cấp đối với xuất khẩu nông sản); bảo hộ sở
hữu trí tuệ; các rào cản dịch vụ; các rào cản đầu tư (hạn chế tỷ lệ góp vốn của nhà
đầu tư nước ngoài, các hạn chế về tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào các
chương trình R&D, các yêu cầu về tỷ lệ xuất khẩu tối thiểu, các hạn chế về chuyển
vốn và lợi nhuận ra nước ngoài); các rào cản chống cạnh tranh (bao gồm cả các
thực tiễn chống cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhà nước cũng như các công ty
tư nhân làm hạn chế hoạt động kinh doanh của các công ty Mỹ hay các công ty
nước ngoài khác); các rào cản khác (tham nhũng, hối lộ hoặc các rào cản có ảnh
hưởng đến những lĩnh vực đơn lẻ).
Như vậy, Mỹ đã không phân chia rào cản thành rào cản thuế quan và phi
thuế quan như WTO mà đưa ra các rào cản trong từng lĩnh vực thương mại cụ thể.
14
Cách tiếp cận này có thể không rõ ràng bằng cách tiếp cận của WTO nhưng nó lại
dễ dàng quản lý hơn đối với phạm vi từng quốc gia. Theo cách tiếp cận này, một số
mình. Dưới sức ép về lợi ích của các doanh nghiệp, Chính phủ có thể sẽ phải đưa
ra các rào cản thuế quan hoặc phi thuế quan để bảo hộ sản xuất trong nước.
- Chính phủ
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và
vận động của các nhóm khác nhau, Chính phủ sẽ phải cân nhắc đến lợi ích của
từng nhóm cũng như tổng thể để quyết định xem có nên thực thi một rào cản nào
đó hay không. Quá trình này không phải dễ dàng vì tính toán lợi ích - thiệt hại một
cách tổng thể là rất khó khăn, đặc biệt là giữa cái trước mắt và lâu dài cũng như
phản ứng của các đối tác thương mại chính và các quốc gia có liên quan. Cần lưu ý
rằng với bất kỳ chính sách rào cản nào, có thể có lợi cho doanh nghiệp và người
lao động trong ngành được bảo hộ, nhưng lại gây hại cho các ngành khác và cho
người tiêu dùng nói chung. Những người bị thiệt đương nhiên sẽ phản kháng hoặc
sử dụng các biện pháp trả đũa. Tuy vậy, Chính phủ vẫn phải ra các quyết định dựa
trên sự cân nhắc và điều hoà lợi ích một cách hợp lý, kể cả những yếu tố trong
nước và ngoài nước.
1.1.1.4. Vai trò, mục đích và xu hướng sử dụng của rào cản trong TMQT
Về mặt lý thuyết, rào cản TMQT có vai trò chủ yếu trong việc tác động vào
các dòng chảy thương mại quốc tế để điều chỉnh các dòng chảy này theo hướng có
lợi nhất, đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu xác định của mỗi quốc gia. Mỗi loại rào
cản có những vị trí và vai trò nhất định. Chẳng hạn, để bảo hộ sản xuất trong nước,
các quốc gia có thể sử dụng các biện pháp thuế quan vì thuế quan có ưu điểm là rõ
ràng và minh bạch, dễ dự đoán và tạo nguồn thu chắc chắn cho Chính phủ. Tuy
nhiên, thuế quan lại có nhược điểm là không tạo ra được sự bảo hộ nhanh chóng.
Khi kim ngạch nhập khẩu của một mặt hàng nào đó tăng nhanh gây tổn hại hoặc đe
doạ gây tổn hại cho ngành sản xuất sản phẩm tương tự trong nước thì các biện
pháp phi thuế quan như cấm nhập khẩu, hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu không tự
động có khả năng hạn chế nhập khẩu một cách nhanh chóng nhất. Để phục vụ cho
một mục tiêu nhất định, có thể đồng thời áp dụng các biện pháp hạn ngạch nhập
16