ĐẠI HỌC QUỐC (ÍIA HẢ NỘI
KHOA KINH TÊ
ĩ}:^c^í^í^íífííịí^íĩf:
TRẦN THỊ THU HUYỂN
QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM ■ NHẬT BẢN
■ ■ ■
THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC KINH TẾ
Hà Noi - 2002
ĐAI HỌC QUỐC (ỈIA HA NÔI
KHOA KINH TẼ
TRẤN THỊ THI HUYEN
QUAN HỆ KINH TÊ VIỆT NAM - NHẬT BẢN
THỰC TRẠNG VA TRIỂN VỌNG
Chuyên ngành : Kinh tè chính trị
Mà sô : 5 . 02 . 01
LUẬN VÃN THẠC sĩ KHOA HỌC KINH TÊ
Người hướng dần khoa học : TS. Ngỏ Xuân Bình
Ha Nội - 2002
BANG THUẬT N G Ừ VIET TAT
ADB
Ngán liànu phát trie’ll Châu A
A FT A
Hiệp hội mậu dịch tự do ASEAN
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dươn
DAC Uỷ han tài trợ phát triổn
DI
Đầu tư trực tiếp
FDI Đáu tư trực tiếp nước ngoài.
IMF Quĩ tiền tệ quốc tế.
1 et luận chương ỉ 3 ỉ
Chương 2: Thực trạng quan hệ kinh tế Việt N am - Nhật Bản từ 32
1992 tới nay.
2 I . Tài trọ'phát triển chính thức (ODA) của Nlìạt Bán cho \ ’lệt Num. 32
2 1.1. Khái quát chuim vồ ODA 32
2 1.2. Quá trình thực hiện ODA của Nhật Ban cho Việt Nam. 40
2 1.3.Đánh ma tình hình tiếp nhận và sử dụng ODA Nhật Bán ờ Việt Nam. 46
2 2 Đáu í li' trực tiếp của Nhật Bàn tại Việt Nam. 46
2 2.1. Quy mô đầu tư. 47
2 2.2. Cơ cấu đầu tư. 52
2.2.3. Hình thức đáu tư. 59
2.2.4. Đánh giá lình hình dấu tư trực liếp cua Nhật Ban tại Việt Nam. 61
2 J. Quan lie t Info'll ạ mại i>iữa Việt Nam- Nlìật Bàn. 62
2.3.1. Quan hệ thưưng mại được đánh dâu bằng những sự kiện đicn hình 63
2.3.2. Kim ngạch buôn bán song phương. 65
2.3.3. Co' cáu các sán phẩm xuất nhập kháu. 7 1
2.3.3.1. Cơ cấu các sán phẩm xuất khẩu chú yếu của Việt Nam. 71
2.3.3.2. Cơ càu các sán phám nhập kháu. 72
2.3.4. Đánh giá quan hệ thưoìm mại Việt Nam - Nhật Bán. 74
Kết luận chương 2 77
Chương 3: Triển vọng của quan he kinh tế Việt N am - N hật Ban 79
trong thời gian tói.
3.1. Nhữ/ÌÍỊ thuận lợi và thuận lợi HO
3.1.1. Thuận lợi. 80
3.1.2. Khó khăn 82
3.2. Định hiíứtiii pluìt trie’ll quan Ììệ kinh tế \'iệ t Nam - Nliật Bail tron ạ 87
hối canh quốc lờ mới.
•V.í. (ỉiíii pháp thúc đáx quan hự kinh té \ 'lệt N am - Nhạt Ban. 89
3.3.1. Giai pháp chung cho quan hệ kinh tố Việt Nam - Nhật Bán. 89
3.3.2. Giai pháp cho từnc lĩnh vực cụ thế 91
2. Mục clích nghiên cún.
Mục đích Iiíihiên cứu chính cún dể tài là xem xcl, phân tích, đánh ilia
nhữnn đặc diéni chủ yếu của mối quan hệ kinh tê tiiữa hai quốc uia kể từ sau
những khỏ khăn, đê xuất nhữim giái pháp. và dự háo triển vọim của quan hệ
kinh tỏ Việt Nam - Nhạt Ban.
3. Tình hình nghiên cứu.
Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bán như chime ta đã biết Iiíiày càng
được mỏ' rộnc và phát triển, nhưnc tình hình nghiên cứu về vân đé này ớ Việ'
Nam cũng như ở Nhật Bail vẫn chưa nhiều. Người ta chỉ nghiên cứu ở một số
khía cạnh nhấl định của mối quan hệ này, chẳng hạn nehiên cứu về đầu tư trực
tiếp của Nhật Ban lại Việt Nam, Tài trợ phát triển của Nhật Bán cho Việt
Num
ơ Việt Nam có mộl số công trình đé cập tới vân để này này: PGS. Lê
Văn Sane: "Chính sách kinh tế của Nhật Ban ở khu vực Châu A - Thái Bình
Dưưne"; TS. Đỏ Đức Định "Quan hệ Việt Nam - Nhật Ban đang phát triển";
TS. Lưu Ngọc Trịnh: "Về quan hệ Việt Nam - Nhật Bản"; TS. Vũ Văn Hà:
"Đầu tư của Nhật Bán tại Việt Nam"; T.s Ngô Xuân Bình chủ biên: "Quan hệ
Nhật Ban - Aseun chính sách và tài trợODA"; và nhiều hài báo khác đăng trên
các tạp chí chuyên neành
Các còng trình trên đã nghiên cứu ở lừne khía cạnh của mối quan hệ
kinh tố uiCi'u Nhật Ban và Việt Nam, mà chưa đánh iiiá một cách lổnu quát đấy
đủ vồ mối quan hệ này, nhất là ké tù' sau khi Nhật Bail nối lại tài trợ ODA cho
Việt Nam.
4. Đòi tuựng và phạm vi nghiên cứu.
Ten cua đề tài này đã xác định dối tượng nghiên cứu của luận văn.
Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản là đề tài 1'ộim, cồm nhiều lĩnh
vực. khía canh khác nhau. Tuy nhiên, với yêu cáu của một luận văn Thạc sĩ
kinh tế và do han chế về thời ui an, tài liệu cĩum như về các điều kiên nghiên
cứu khác. nên phạm vi Iiiihiên cứu của đồ tài chí lập trung vào ba lĩnh vực
chính - quan irọnc nhất - cua mối quan hê kinh tê Việt Nam - Nhật Bán. Đó
1.1.1. Sụ thu s đỏi cục diện the giới
Có thể nói chiến tranh lạnh kết thúc dã tạo ra một diện mạo mới cho các
quan hệ quốc tế. ở đó tổn tại nhiều xu hướng mang tính đa dang, phụ thuộc
lẫn nhau, bổ sung cho nhau và thậm chí đối lập và loai trừ nhau. Đãc biệt các
xu hướiìiĩ đó được thế hiện rõ nét tronc các quan hệ song phương và đa
phưoìm, trone các quan hệ kinh tế, chính trị và an ninh quốc tế. Trong bối
cánh quốc tế như vậy, quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Ban líĩing không nằm
imoài xu hưứim chune này, nó đã có sự biến đổi cả về chất và lượng và có xu
hưóiiíi neày càna cia tăn”.
Vô LU ì ninh chính trị
Bước vào thập kỷ 90, the eiới xáv ra một sự kiện gây xáo dộng, tác
độim tói nhiều quốc gia và làm thay dổi hắn cục diện thế giới: đó là sự kết
thúc chiến tranh lạnh, được kết thúc hằng sự tan rã của Liên Xô và các nước
xã hội chú nghĩa Đông All.
Nhu' cluíim ta dã biết, thố uiới trước cuộc chiên tranh lanh (từ sau khi
chiên tranh thê iãứi thứ II chấm dứt) chia làm hai phe dối lập, với Mỹ và Liên
Xó là hai Iihac trưứim của mỏl dàn Iiliac. Tron SI suốt hon 4 0 nă m tổn tai, chua
CT . . c •
bao eiờ dàn nliac này cùn 2 chơi ch un SI mót ban eiao liưởnc. Nói cách khác,
ihế ui ới dưực chí huy bởi hai cây cậy. còn sau khi Liên Xô sụp đổ, Mỹ muốn
trỏ thành imưừi nhạc trưởim duy Iihât dicii khiến dàn dồiìii ca.
Đôi với Mỹ, sự tốn tại jủa Liên banc Xô Viết tổn tại hơn 70 năm qua là
mót lỉiách ill ức vô cìinu 1ÓÌ1 và khác nghiêt. Đặc hiệt, kể lừ sau khi chiên tranh
the uió'i thứ 11 két thúc với SU' giúp dỡ vé mọi mặt cua Liên Xo, hệ thónn xã
hội chu nghĩa hình thành. Gần như loàn hộ Đông Au đồu chọn lựa theo mô
hình phát triển của Liên Xô. Và Mỹ hoàn toàn không hài lòng với tình hình
này. Đến nay, sự châm dứt của chiến tranh lạnh đồng nghĩa với sự bát đầu của
một ký nsiuyên mới. Tinh hình an ninh chính trị của thê giói về cơ ban đã ở
none trạnII thái 011 định. Ncười la cám thấy yên tâm hơn, tin cậy hơn vì nguy
cơ bùne nổ chiến tranh hạt nhân đã bị đáy lùi. Dườníi như các quốc gia đều
sách khoa học kỹ thuật, đặc biệt là nhữne nước lớn. Nhiều chươnc trình
niihicn cứu khoa học, kỹ thuật quân sự trước đây được chuyên sane nehiên
cứu ứnc dụnu cho lĩnh vực dân sự. Điều này cỏ tác dụng quan Irọnti đối với
việc thúc day san xuất phát triển.
Thứ t ư : Sau chiến tranh lanh, các nước Liên Xô cũ và Đôn tỉ All, Tru nil
Quôc cũiiii như Iihieu nưức đaiiii phát triến khác thực hiên chính sách kinh té
thị trưòìm mở làm cho phạn1 vi cạnh tranh và hợp lác giữa các nước dược mở
I'ône hơn bao eiò' hết.
Nuoài ra, khu vưc Châu A - Thái Bình Dươne đã nổi nên và trở thành 1
O ’ . CT
IronII 3 ti'Line tâm của nền kinh lê the ciới. Tronc thập kí (SO, Châu A - Thái
Bình Dưưnu đã Irải qua nlũnm biên đổi đầy ân iượim và hiện dã trở thành một
klni vực Iiãim dộiic nhất cúa nén kinh lố toàn cầu. Cũiiíi trong thời kỳ này,
Nhâl Bán cỏ sự phát triền vượt bậc vé mọi mật, trở 1 hành cường quốc kinh tc
trôn thè uiới, và dãc bièt trone chính sách kinh tô đối imoai của mình. Nhát
Bail dã có sự thay dổi đáiiỉi kể hưóìic lới nhiổu hơn các nước troim khu vực.
dặc biệt là dối với các nước trnne khu vực Đônc Nam A, trong đó có Việt
Nam.
Có thể nói, sự thay đổi của cục diện thế giới sau chiến tranh lạnh đã tạo
ra một môi Iruừne quốc tế thuận lợi hon rất nhiều so với trước chiến tranh
6
lạnh, ơ dỏ các quốc gia hiếu biết nhau hơn. Ún cạy nhau hơn và có Iiliicu co'
hội hơn đê iiia lăng các quail hệ hợp tác soim phương. Quan hệ Việt Nam -
Nhát Ban nói chime và quan hệ kinh té SOI
1
ÍI plnroHii nói riciiii dược khai
thóiiìi và mớ 1'oiiii Iront: môi ỉnrờim cịuốc lê ihuan I()'I dó
<_ CT C7 1 -
/. 1.2. Toùn cứu hóiì kinh té
Tronn khoáiiii hưn một thập ký trớ lại đáy, xu the toàn cáu hóa kinh tế
lực cua quá trình phát Iriên toàn cáu hóa. Thièu vănsi nó. quá trình toàn cáu
hóa sẽ diễn ra lự phát và đươiiíi nhiên là chậm chạp hơn rất nhiêu.
Tuy nhiên, toàn cầu hoa kinh tế như con dao hai lưỡi. Một mặt I
1
Ổ là cỗ
xe có độne cư mạnh làm tănsỊ tốc độ phát triển kinh lê, lao cơ hội to lớn dế cái
thiện diều kiện sône cua Iiiiười dân ỏ' ca các nước giàu lẩn những nước nehèo.
Nlnniii mật khác, nổ cũnc là một tiến trình đầy thách thức. Nỏ sẽ tiến công
vào chú quyến của mỗi quốc íiia, có thế làm xổi mòn nén vãn hóa và truyền
ihốiìLí dân tộc, dẫn lới I1ÍIL1V co' phân hóa xã hội, tạo ra hò neăn cách iiiữa các
quốc ilia cĩìim như các láne lóp xã hội
11
LÙ
1
Y càiiii trỏ' nên manh mõ và sáu sãc ho'
11
.
Nhu' vậy. toàn cáu hóa là một XII hướnu khách quan và xu hưứnti nàv
đami trone quá trình van clộn e kliônu niuìne, tao ra nil ũ IIII cơ hội và cá nlìững
thách thức cho tất cá các qiuV Líia. Vì váy, các quốc liia cấn phái hiẽt khai thác
LI'U the và hạn chê những thách thức cua toàn cấu hoá kinh lé, từ dó tạo ra cơ
hội dê tham eia ngày càng có hiệu quá hơn vào quá trình hội nhập kinh té
quốc tế. Nói khác đi, liến trình toàn cầu hoá kinh tế giống như một dònsi thác
cuốn hút và thúc day tất ca các quốc uia vào "vòne xoáy" của liên kết và hợp
tác lrén C|uy mô toàn cáu. Quan hệ hợp tác kinh tê Việt Nam - Nhật Bán cũne
chịu sự tác độim của 'vònti xoáy" đó.
s
I.l.J . Lien kết khu vực gin tũiìịỉ
Cunu vứi quá trình toàn cáu hóa, khu vực hóa cũim danti (lien ra dặc
biệt nianli mẽ. Khu vực hóa kinh té được thực hiện thôim qua các lổ chức cỏ
MIV lioá là bước đệm iromi lọ trình ìiia nliập vào lie ihòniz loàn cáu cua mỏi
IInóc \'ới niuivẽn tãc mớ cứa, tự do hoú. Còn neirợc chiéu lại có iiLihla là phán
chia thế siiới iheo từna nuiim, time khối một. lao ra sự phán biệt đôi xử mail”
tính khu vực.
Thực ra thì Toàn cầu hoá và Khu vực hoá là hai hiên iượiiii cua quá
trình liên kết và hội nhập quốc tê, cho nên chúng thúc dấy và hỗ trự lan nhau.
Điều cấn nhàn manh là, việc từne nhóm nước liên kết lai với nhau, cùne đưa
ra nhữnti ưu dãi cao hơn những ưu đãi quốc tế hiện hành, loại bỏ các rào cán
nuăn cách Ill'll ihòim hàim hóa và các yêu tô sán xuất ui lìa các nước sẽ tạo ra
<_ o C? J <_
co hội tốt cho các quốc LMU tronc khu VLI'C khai thác cổ hiệu qua các Ìiiiuồn lực
cua mình, và tạo ra độnti lực thúc day hợp tác kinh lê trên quy mô toàn cầu.
Việt Nam và Nhật Bán là hai nước tương dối uần ạũi VC mat địa lý. có nhiều
nét lu'oii'j. đổim vè van hoá dane tích cực tham iíia vào quá Irình khii vực htKÌ.
Đây chính là một troim Iihữnụ điẻn kiện lluiận lợi đê hai nước mỏ' rộ 1112 quy
mô hợp lác kinh tẽ tiên co' sớ tán dụng những u'11 thê cua liên kết khu vực.
C’hane han dó là nluìim lợi thê dên từ APHC, ASHAN và tron SI t ươn II lai có thè
c . cr • <— <—
ca khôi "kinh tô Đông A". Nói cách khác những lợi thố dó là nlnìne tác dộiiíi
thuận chiều, thúc dẩy Việt Nam và Nhật Ban nia tăne các quan hệ.1
1.2. Các nhan tỏ tù phía Việt Nam.
1.2.1. Tiếp tục đổi mới kinh tè ỏ \ iọt ỈSíim.
Kê thùa và phát lmv có chọn lọc các quan đicm dổi mới cùa Đại hội
V kiên VC thành lụp khối lien kcl kinh tc Dõnii Á xuâì hiện từ cuối nlũrni’ năm so. dược Nlìâl Han.
M a la ix ia v à Iiìô t sò 11 ước iron ụ kim vực íum hộ song tin bị M ỹ phan đối và cho đôn Iiav ván chưa llìực hiện
10
Đán II VI, Đại hội Đáim VII (iháiiií (■) nam 1991) của Đánt: C'Ộ11ÌZ sán Việt Nam
d ã đe ra " clìiC '11 lượ c Ổn (.lịnh vù phái tíicn kin h tc - V.7 lìộ i dcn núm
2 0 0
( ỉ\ tióp
mọi I lì ị trưòHii l hôi
1
nhất. (Tmn chính nhò' su' hợp tác phát trie’ll kinh lê ma từ
nam 1991 đòn nav. lóc dỏ tãiiii (iDP luon (.lien bién theo chiêu lnrớim tích cực.
( 'hãng han năm 1991: Wr. 1993: 8.1%; I W : 9,5%; 1997: <SJ%; 1999: 4,<S9r
và 2001: 6.8%. Troim các lTnh vực CÔ11ÍI nuliiệp, nône ntihiệp, thưưna mại,
dịch vu Việt Nam cũng đạt được rất nhiêu thành tựu. Biếu 1 sau dãy là một
minh hoa về sự cia tãmi kim nuạch thuưim mại quốc lếcủ a Việt Nam.
Hiếu 1: Kim ngạch xuát - nhập khau cua Việt Nam giai đoan 1991 - 2001
dơn vị: (triệu L ỈSD)
Nam Xuát khấu
Nhập kháu
1 w 1
2.0S7.0
2.338,1
1
4.054.3
5.825,9
1993 5.448,9
8.155,4
19%
7.2.0.9
1 1.143,6
1997
9.1 8x0
1 1.592.3
1998
9.361,0
1 1.495,0
1999
và của Nhát Bán nói riêim.
Việl Nam là một quốc niu Mầm tronu kill! VLI'C ('hâu A - '[’hái Bình
Dưonu. Đáy là khu vực rát năng độim, dặc biệt là vé kinh té, chiêm 48% dân
số thè íiiứi nhưng các nước trong khu vực này lại tạo ra một khối lượim GDP
lo lớn chiếm 569'( GDP và 46% thương mại toàn cầu; và khu vực này là một
tron LI ba truiiiz tám kinh tè lớn của the lỉiứi cìum Táy All và Bắc MT.
Nnoùi ra Việt Nam là nirức có tình hình chính trị ổn định nhất trone khu
vực. đáy là diều kiện thuận lợi và húp dần dối với các dôi tác khi có quan hệ
với Viôt Nam Iroim moi lĩnh vưc, đãc hiêt là tronti lĩnh vu'c kinh tố bởi vì tình
. . . <_
hình chính tri xã hội ổn định mới làm yen lònu các dối tác ti'one hoạt dộne
kinh doanh.
13
(Y) the nói với lìliiTiii: lọi the do VỊ trí địa - chính In mail” lụi. Việt Nam
cànụ có nhiêu cơ hội đe inứ rõna các moi quail hộ kinh lé quốc lẽ và điêu 11 aV
CŨI1LÍ đã và đang trở nôn hấp dan dối VỚI các nhà kinh doanh nước nuoài, ke cá
Nhật Bán.
1.2.3. Lơ i th ế so sánh vé tài nguyên vù hiu đòng.
I 'ê tủi lliiuvèn.
So với Nhái Bán và nliicii nước khác troim khu vu'c, Viêt Nam là nước
c_
có HLUión tài imuvèn thiên nhiên phonii pliú vù da dạne. đặc biệt là khoáne
sán. Tài neuyên khoán ti sán của Việt Nam với vìmn trién vọiiii có dầu khí trái
rộ 1111 5(X).()0()knr. Theo dự báo trữ lirợiiii dấu khí toàn them lục địa Việt Nam
rất lớn. San lươnu khai ihác hàim năm có thể dat 20 triện tân và U'6'C tính trữ
lưựiie dầu khí ncoài khơi Việt Nam có thổ chiếm tới 259Í trữ lượnII dầu khí
vùIIti biên Đôiiii.
Niioài dầu khí, Viêt Nam còn có khoúne sán khác như: than nine chất
lưựim cao khoáiiii 36 ty tấn; bỏxit - 12 ly tấn; quặnsi sát - 700 triệu tấn; cromil
lanh, cát thiiy tinh, đá vôi
nhàn cônti ré. Các CÔ11SI nhân tập Irunii ỉ;u) cỉộnn ớ các khu cóim nehiệp, khu
cliế xuất và ironII các doanh nehiệp có von dấu tư nước nnoài. So lao độnu
Irone Iiổim nuhiệp chiêm da số.
1 T h e o kci q uá d ic u Ira " T inh h ìn h lao tlộiiiỉ và ill ực trạni* v iệc là
111
" im àv 1 /7 /2 0 0 0 c u a B õ L ao d ỏ iiií T h ưư n tĩ
binh VÌI X ã lìộ i.
Việt Nam được xốp vào hàng các quốc gia có tỷ lệ biết chữ cao, với việc
hàim Iiãni được bổ sunc thêm trcii 1 triệu người, là ticm năng dế phát triến
kinh tẽ đáì mrớc. và là lực Iượim báo vọ an ninh tổ quốc. Nguồn lao độiiíi ở
Việt Nam Hiiày càng được đào lao chính qui ho'11, tay imhc và kỹ thLiậl ngày
càiiii đươc nán í: cao.
Với nhĩíng lọi thế về tài Iiíiuyèn thièii Iiliién và lao độnc, Việt Nam hoàn
loàn sẽ trớ thành một thị trưòng CUIIÍĨ cấp nmiyèn liệu, lao độne, và là thi trirờim
tièu thụ rộne lớn mà các nhà dầu tư Nhật Ban có thê dự đoán trước dược.
1.2.4. iXỉiu cáu vù lụi ích của Việt Nam trung quan hệ kinh tế vói Nhật Bản.
Cùn lĩ một xuất phát điểm như các nước Châu Á khác, với một nền nông
imhiộp lạc hậu, đất chật, Iiíiười cìône, vậy mà chi sau 50 năm Nhặt Bán dã tiến
vượt xa các nước khác và vưưn lên thành một tronu những cường quốc kinh tế
của thế ui ới. Nhĩrng yếu tố phát triển VC còn ụ nghệ, lao động, nsiuồn vốn và
đặc biệt là phươnti thức quan lý kiêu Nhát Bản nằm Irons số nhíími yếu tố tích
cực nhất dẫn đến sụ' thành côiiii cua đất nu'0'c này, và chièm đưưc vị trí hàng
đáu thố giới. Vì thế khi quan hệ với Nhật Bail, Việt Num có the học hỏi nhữnti
bài học bổ ích dế phục vụ cho quá trình Côiiíi nchiộp hoá - Hiện dại lioá dât
nước.
Vé công lì,she, Khoa học k ỹ thuật.
Là một đất nước tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, luôn bi thiên tai de
doa, vì the nil ười Nhât rất quí trọim, iiiũ' eìn Iihữim trì mà thiên nhiên ban tặne
. 1 o .
phí hành chính, chi phí quốc phònc cùng với những khoản chi tiêu lãng phí và
tập trune chi cho phát triển, chi cho khoa học kỹ thuật, vãn hoá, giáo dục, y tế.
Nhát Ban dã sử dụng công cụ thuế nhầm kích thích đáu tư và đẩy nhanh tích
luỹ. Đối với những ngành kinh tế mũi nhọn. Chính phủ thực hiện chính sách
tluiế Cline nhu' các biện pháp tài chính ưu dãi khác để kích thích. Chính phú
Nhật cĩinu siiữ mức thuế CÔI!'1, ty thấp. Done thời ngân hàn
12
. Trunc ưưiiii Nhát
17
Bán cho các ngân lìàrni tư III lân vay. Đi c LI này, có imlũa là nuán hàne Trung
11'D'im dã tiián tiếp cấp vốn cho các cônn ly và nhờ dó mà Chính phủ dã hướng
các CỒIIÍỊ ly hoại độim đau tư theo các 111 Lie lieu lăng trướim dã dinh. Nuoài ra
de khuyên khích chiu tư, Iiiián lùmu Triiiiii ƯƠIIÍỊ Nhật Bán dã lliực hiện chính
sách lãi suất tháp. Nhờ dó các cỏnu ty dã tích cực dime ncuổn vỏn vay dể mớ
ìộim sán xuất kinh doanh. Bôn cạnh đó, việc cung cấp vốn till dune còn tuy
thuộc vào qui mô của từns loại xí nehiệp nhăm tránh rủi ro cho đồng vốn.
Nìioài ra các nsân hàng còn đưa người của mình vào các xí nghiệp để trực tiếp
quán lý, vạch phương hưónc kinh doanh và nắm được tình hình tài chính của
từne xí nghiép. Điểu này dem lại hiệu quá cao nhất cho dõng vòn.
Vé cách trá lươn ti ỏ' Nliàt Ban, imười ta kliônc nhữnti căn cứ vào năiiti
CT c? <_
suất lao đòn LI mà còn trá lươiiíi theo iliám niên, tra theo su' truiiíi thành của
Cv <_ 7 .
ne ười lao dộng đối với xí nghiệp, do VUY lũum cao đirực tinh thán lao dộng,
phát huy được tính sáne tạo của cỏnu nhân, dồng thời còn có tác dụng tiéì
kiệm chi phí, nâng cao lợi thê cạnh tranh do ụiá thành hạ. Theo qui luật chung
của tích luỹ thì điều Iiày đã tạo ra nguồn vốn khá quan trọng cho các công ty
Nhật trong việc tái sán xuất mỏ' rộng. Chế độ tra thưởng hai lần một năm dưới
hình thức nia tăng là rất có lợi cho các cônu ty vì dó là một thứ lươnII trá chậm
cho phép các cônII ty cỏ thê’ sử dụng số tiền dó cho đèn ngày tra thưởníi. Còn
tliani kháo. So với các nước phát triển Châu Au, Nhật Bán là nước tuyến dụng
lao độne rất cao và tỷ lệ thất imhiộp thấp. Lí do CO' ban dế triái thích cho tỷ lệ
that imhiệp ờ Nhật Ban thấp la dạc điếm của nén kinh tế Nhật Bán dó là cơ câu
kinh tế hai táng. Nguycn nhân khiên cho Nhật duy trì CO'cấu này là vì các xí
Iiiihiệp lớn hoạt độnii chì chấp nhân nhũn” lao dộng ưu tú nhất, và dê’ íiiai
quyết số lao dộng còn lại, lao dộim uià và trc cm cũne nhu' thòi gian nhàn rồi
cua mọi 11 cười, cán phai phái iricn và duy trì các xí nehiệp nhò - là nhữne xí
19
Iiiilìicp chuyên sán xuâì 11 Inin” sail pluim má ré. khóm: đòi hói kv tliuãl cao
Iihưim lại can Iiliiổu lao độn" đê phục vu cho tiêu đùnt: iroim 1111'Ó'C. Nnoài ra
các công ty nhỏ còn là nơi tiếp nhận những nhân viên dã ntill í hưu từim làm ở
xí nehiộp lớn bô trí vé làm quan lý, cố vân hoặc giám sát tại các xí Iiiihiệp
này. Việc làm này ciiíp íiiai quyết và tận dụng một khối lưọìiìi khá lớn lao
done dư thừa, tuy nliicu tuổi nhưim có nliiéu kinh niihiẹm quí háu và trình độ
cao vê nhiéu mặt. Nhu' vậy, có tới (XOrí lực lưựne lao tlộiiii cá nước làm vice
tại các côim ty vừa và nhỏ ở Nhát Bán'. Đáy là một kinh imhiộm cán học hòi
tron ì: việc khai thác Iiiiuon lao dộnu nhàn rỗi dối với các nước đaim phát trie'll
nói chuim và với Việt Nam nói riêng - khi mà (S09( dân sô là lao độn ạ none
Iiiihiộp, có lính chất thời vụ. Và dãy cũiiii là diéu Việt Nam cẩn và có CO' hội
dế tiếp thu khi eia lãng quan hệ đầu tư và tluroìie mại với Nhát Bán.
Cổ thê nhấn manh rằng, tất ca những nhân tố trên đã tạo nên sự “thần kì
Nhật Bail”. Vì vậy khi có quan hệ với Nhật Bản, Việt Nam sẽ học hỏi có chọn
lọc Illume kinh nchiệm của Nhật Bail, tiếp thu tận dụng được vốn, tri thức
quán lý và CÓI1ỊỊ milìệ từ Nhát Bail, nluìiiii thứ mà kliõnu dễ eì có ỏ'được Việt
Nam imay troim ạiai đoạn đâu cua quá trình Côim Iiíihiệp lioú - Hiện đai hoá
dát nucVc.
1.3. Các nhân tỏ từ phía Nhật Han:
J.J.l. Khiii quát chung vé nén kinh tế Nhật lỉiin.
Những tlìùnli tim kinh lè
C-