Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Mở đầu
Những năm gần đây cùng với sự phát triển về kinh tế, các công trình nhà
cao tầng đợc xây dựng khắp nơi trên cả nớc, đặc biệt ở các thành phố lớn và các
khu công nghiệp. Hà Nội là một thành phố dợc xây dựng từ lâu và các thời kỳ
xây dựng bị ngắt quãng nên đặc điểm xây dựng ở đây không đợc xây dựng
đồng bộ các công trình xây dựng xen kẽ lẫn nhau vào các thời kỳ khác nhau.
Theo tài liệu khảo sát địa chất vùng châu thổ Sông Hồng nhất là khu vực
Hà Nội cho thấy đây là vùng đất có lịch sử hình thành là đồng bằng tích tụ nên
khả năng chịu tải của một số tầng địa chất kém nh tầng Hải Hng, tầng Thái
Bình, có thể nói đây là vùng đất yếu, kém chịu nén. Mặt khác do nhu cầu cuộc
sống, việc khai thác nớc ngầm ngày càng tăng, làm cho điều kiện địa chất ở đây
bị thay đổi. Từ những nguyên nhân nêu trên cùng với một số nguyên nhân khác
nh thiết kế kết cấu móng công trình, chất lợng vật liệu công trình, điều kiện khí
hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, ma nhiều . . . đã làm cho các công trình xây
dựng bị biến dạng, dẫn đến kết cấu bị phá vỡ làm cho một số công trình không
thể sử dụng đợc. Biến dạng công trình do nhiều nguyên nhân gây nên trong đó
nguyên nhân chủ yếu là công trình bị lún và lún không đều dẫn đến công trình
bị vặn xoắn.
Để có cơ sở đánh giá mức độ và khả năng biến dạng của công trình , từ đó
có biện pháp kịp thời can thiệp , khắc phục trớc khi công trình bị h hỏng trầm
trọng thì công tác quan trắc độ lún công trình là không thể thiếu và phải đợc
tiến hành thờng xuyên.
Theo thực tế hiện nay thì công tác quan trắc độ lún công trình không những
đợc quan tâm mà còn không thể thiếu đợc khi xây dựng và sử dụng công trình.
Trong công tác quan trắc độ lún công việc quan trọng nhất là việc xử lý số liệu
sau khi quan trắc. Nhng với sự phát triển của ngành khoa học công nghệ thông
tin hiện nay thì việc xử lý kết quả quan trắc đã đợc thực hiện nhanh và chính
xác.
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
ngang;
Sự chuyển dịch không đều có thể gây nên biến dạng công trình;
Các biến dạng thờng gặp là cong, vặn xoắn, rạn nứt. Nếu công trình bị
biến dạng nghiêm trọng thì có thể dẫn đến sự cố.
Trong phạm vi đồ án này ta chỉ nghiên cứu chuyển dịch theo phơng
thẳng đứng.
1.1.2 Nguyên nhân của chuyển dịch theo phơng thẳng đứng
Các công trình bị chuyển dịch theo phơng thẳng đứng là do tác động của
2 loại yếu tố chủ yếu:
- Điều kiện tự nhiên.
- Quá trình xây dựng, vận hành công trình.
Tác động của các yếu tố tự nhiên bao gồm:
a. Khả năng lún, trợt của lớp đất đá dới nền móng công trình và các hiện
tợng địa chất công trình, địa chất thủy văn khác.
b. Sự co giãn của đất đá.
c. Sự thay đổi của các điều kiện thủy văn theo nhiệt độ, độ ẩm và mực n-
ớc ngầm.
Các yếu tố liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành công trình bao
gồm:
a. ảnh hởng của trọng lợng bản thân công trình.
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
3
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
b. Sự thay đổi các tính chất cơ lý, đất đá do việc quy hoạch cấp thoát n-
ớc.
c. Sự sai lệch trong khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn.
d. Sự suy yếu của nền móng công trình do thi công các công trình dới
công trình.
e. Sự thay đổi áp lực lên nền móng công trình do xây dựng các công trình
(tỷ số giữa tên trơng cung và dây
cung).
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
4
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
e. Độ vặn xoắn tơng đối của công trình đợc đặc trng bằng góc
f. Chuyển dịch ngang của công trình: u
1.1.4 Mục đích và nhiệm vụ quan trắc độ lún
Quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình là để xác định mức độ
chuyển dịch biến dạng, nghiên cứu tìm ra nguyên nhân chuyển dịch biến dạng
và từ đó có biện pháp xử lý, đề phòng tai biến đối với công trình. Cụ thể là:
a. Xác định giá trị chuyển dịch biến dạng để đánh giá mức độ ổn định
của công trình.
b. Kiểm tra việc tính toán, thiết kế công trình.
c. Nghiên cứu quy luật biến dạng trong những điều kiện khác nhau và dự
đoán biến dạng của công trình trong tơng lai.
d. Xác định các loại biến dạng có ảnh hởng đến quá trình công nghệ, vận
hành công trình.
Để quan trắc chuyển dịch biến dạng một công trình, trớc hết cần phải
thiết kế phơng án kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a. Nhiệm vụ kỹ thuật.
b. Khái quát về công trình, điều kiện tự nhiên và chế độ vận hành.
c. Sơ đồ phân bố mốc khống chế và mốc kiểm tra.
d. Sơ đồ quan trắc.
e. Yêu cầu độ chính xác quan trắc ở những giai đoạn khác nhau.
f. Phơng pháp và dụng cụ đo.
g. Phơng pháp chỉnh lý kết quả đo.
h. Sơ đồ lịch cho công tác quan trắc.
i. Biên chế nhân lực và dự toán kinh phí.
quan trắc chật hẹp.
Thực chất của phơng pháp này là áp dụng nguyên lý bình thông nhau.
Trong phơng pháp, ngời ra gắn phần đầu và phần cuối của hệ thống đo vào mốc
kiểm tra và mốc cơ sở. Với mỗi chu kỳ đo, kết nối các mốc kiểm tra với mốc cơ
sở bằng dây dẫn chất lỏng. Trong phơng pháp này có mất điểm chú ý:
- Lựa chọn chất lỏng trong ống dẫn hợp lý, có thể là dầu nhẹ (SEA 10 đến
SEA 15), để giảm khả năng tạo bọt, giảm khả năng giãn nở do nhiệt.
- Chọn tuyến đo có sự chênh lệch nhiệt độ trong môi trờng ít nhất.
- Tính số hiệu chỉnh do chênh cao nhiệt độ theo tuyến ống.
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
6
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
- Đọc số đầu - cuối đồng thời.
1.2.3 Quan trắc lún bằng phơng pháp đo cao lợng giác
Trong những điều kiện không thuận lợi hoặc kém hiệu quả đối với đo cao
hình học và yêu cầu độ chính xác đo lún không cao thì áp dụng phơng pháp đo
cao lợng giác tia ngắm ngắn, không quá 100m.
Máy kinh vĩ dùng trong phơng pháp này có độ chính xác cao nh Theo
010, wild T2, T1, T2 và các máy có độ chính xác tơng đơng.
Trong đo cao lợng giác, chênh cao giữa trục quay của ống kính máy kinh
vĩ và điểm ngắm trên mia đợc tính theo công thức:
lctgZh
=
(1.1)
Trong đó:
l
- khoảng cách nằm ngang từ tâm máy đến mia, đợc đo trực
tiếp hoặc đợc tính theo công thức:
)sin(
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
7
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Chơng 2
Phơng pháp xây dựng lới và xử lý số liệu đo lún công
trình cao tầng
2.1 Xác định độ chính xác quan trắc độ lún công trình và
lựa chọn chu kỳ đo hợp lý
2.1.1 Xác định độ chính xác quan trắc lún công trình
Quan trắc chuyển dịch và biến dạng công trình đợc thực hiện dựa trên yêu
cầu khảo sát độ biến dạng công trình. Độ chính xác quan trắc biến dạng tùy
thuộc lợng và tốc độ biến dạng, độ chính xác thực tế mà phơng pháp và máy
móc, thiết bị có thể đạt đợc và mục đích quan trắc biến dạng. Nói chung, nếu
quan trắc biến dạng là để đảm bảo an toàn cho công trình thì sai số quan trắc
phải nhỏ hơn 1/10
ữ
1/20 lợng biến dạng cho phép.
Để thỏa mãn các đòi hỏi trên, công tác quan trắc biến dạng phải đạt độ
chính xác quan trắc ở từng loại công trình và sự phân bố các chu kỳ quan trắc
sao cho phù hợp với loại công trình đó.
Về nguyên tắc, quan trắc lún công trình đòi hỏi độ chính xác xác định
bằng biểu thức :
)1(
.
=
itti
ữ=
;
Công tác quan trắc độ lún nhà cao tầng thực hiện theo phơng pháp đo cao
hình học. Độ chính xác của phơng pháp này phụ thuộc vào tầm quan trọng và
tốc độ lún của công trình.
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
8
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Đối với nền móng các thiết bị động lực, các thiết bị chu trình sản xuất liên
hợp ... dùng đo cao hình học hạng I và hạng II; với nhà và công trình bình thờng
dùng đo cao hình học hạng III.
Sai số cho phép khi đo lún quy định nh sau:
1mm đối với toà nhà xây dựng trên nền đất cứng và nửa cứng;
2mm đối với toà nhà xây dựng trên nền đất cát, đất sét chịu nén kém;
5mm đối với toà nhà xây dựng trên nền đất đắp, đất bùn chịu nén
kém;
Đo lún đợc tiến hành nhiều lần, mỗi lần đo gọi là một chu kì. Thời gian
tiến hành các chu kỳ đo đợc xác định trong khi thiết kế kỹ thuật quan trắc lún.
Chu kỳ quan trắc phải đợc tính toán sao cho kết quả quan trắc phản ánh đợc
thực chất quá trình lún của công trình.
Bảng 2-1
Giá trị độ lún
dự tính
(mm)
Giai đoạn xây dựng Giai đoạn khai thác sử dụng
thể tiến hành từ 3 đến 6 tháng, các chu kỳ tiếp theo đợc quyết định trên cơ sở độ
lún của chu kỳ gần nhất đã xác định. Số lợng chu kỳ trong giai đoạn này tuỳ
thuộc vào giá trị và tốc độ lún của toà nhà mà quyết định.
c. Giai đoạn ổn định và tắt lún
Giai đoạn ổn định và tắt lún đợc đo theo chu kỳ từ 1 đến 2 năm, cho đến
khi giá trị độ lún của toà nhà nằm trong giới hạn ổn định.
Nói chung, thời gian thực hiện các chu kỳ quan trắc tùy thuộc vào từng toà
nhà, loại nền móng công trình, đặc điểm áp lực ngang, mức độ chuyển dịch
ngang và tiến độ thi công toà nhà.
Chu kỳ quan trắc đầu tiên đợc thực hiện ngay sau khi xây toà nhà và trớc
khi có áp lực ngang tác động đến toà nhà.
Các chu kỳ tiếp theo đợc thực hiện tùy theo mức tăng hoặc giảm áp lực
ngang đối với toà nhà.
Trong giai đoạn sử dụng toà nhà, thực hiện 1-2 chu kỳ quan trắc trong một
năm vào những lúc điều kiện ngoại cảnh khác nhau nhiều nhất.
Khi toà nhà ổn định, tốc độ chuyển dịch khoảng 1-2mm/năm thì có thể
ngừng quan trắc chuyển dịch ngang.
Trong trờng hợp điều kiện vận hành toà nhà hoặc mức độ chuyển dịch toà
nhà có sự thay đổi đột ngột thì phải quan trắc bổ sung.
2.2 Thiết kế mốc và lới khống chế phục vụ đo lún công trình
2.2.1 Thiết kế mốc
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
10
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
2.2.1.1 Mốc cơ sở
Mốc cơ sở là mốc cung cấp số liệu gốc để xác định độ lún toà nhà. Mốc cơ
sở cần thoả mãn các yêu cầu sau:
- Giữ đợc độ cao ổn định trong suốt quá trình đo độ lún toà nhà.
- Cho phép kiểm tra một cách tin cậy độ ổn định của các mốc khác.
1
4
2
6
d=0.01-0.03
d=0.1-0.3
A A
L
6
7
5
1
3
A A
4
8
2
L
d=0.1-0.3
d=0.01-0.03
1-ống bảo vệ
2-Tầng đát cứng
3-Lõi mốc kim loại
4-Đệm xốp
5-Đầu mốc hình chỏm cầu
6-Nắp bảo vệ đầu mốc
7-Hố bảo vệ
1-ống bảo vệ
sử dụng rộng rãi trong sản xuất.
1
2
3
4
5
7
8
1
0
0
1-Đầu mốc
2-Lõi mốc
3-
ố
ng bảo vệ
4-Bê tông
5-Đế mốc
6-Nắp bảo vệ đầu mốc
7-Hố bảo vệ mốc
8-Lớp bê tông lót
Hình 2.3 : Mốc chôn nông dạng ống
6
2.2.1.2 Mốc đo lún
Khái niệm:
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
13
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Mốc đo lún là mốc đợc gắn trực tiếp vào các vị trí đặc trng của các kết cấu
1:500 và đặt tên cho mỗi mốc.
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
14
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Đối với các toà nhà quan trọng, các toà nhà mặt ngoài ốp bằng men hoặc
đá quý nên chọn loại mốc đo độ lún có bản lề quay, có nắp đậy nhằm đảm bảo
mỹ quan cho toà nhà.
Nếu trong quá trình đo đạc phát hiện thấy mốc bị mất thì phải thay mốc
mới trong vòng bán kính tối đa là 3m kể từ vị trí mốc bị mất. Sau khi gắn mốc
phải đặt tên cho mốc mới va thêm ký hiệu quy ớc.
Sau khi đặt mốc cần đo nối tới các trục định vị các cửa sổ, hay tới các mốc
cửa, các phần lồi của công trình và các góc nhà với độ chính xác tối đa là 10
cm.
Đối với các loại mốc nền, không nên đặt cao quá 1 cm và chú ý đến điều
kiện đặt mia trên đầu mốc. Khi đo lún nền đất xung quanh công trình hoặc nền
đất yếu trên phạm vi rộng cần bố trí các mốc đo lún nằm sâu so với mặt đất từ
40 đến 50 cm.
Số lợng mốc đo độ lún đặt cho nhà dân dụng hoặc công trình công nghiệp
đợc ớc tính theo công thức tổng quát sau đây :
L
P
N
=
Trong đó :
N là số lợng mốc đo độ lún
P là chu vi nhà hoặc chiều dài móng (m)
L là khoảng cách giữa các mốc đo độ lún (m)
Thờng thì khoảng cách giữa các mốc đo độ lún lấy bằng 10
ữ
Một số mốc thờng dùng trong quan trắc nhà cao tầng
(b)
Hình 2.4 : Mốc gắn tuờng
a-Loại cố định b-Dạng chìm
(a)
Hình 2.5 : Mốc gắn nền
2.2.2 Thiết kế lới độ cao trong quan trắc lún
Để đảm bảo tính chặt chẽ và độ chính xác cần thiết cho việc xác định độ
cao, cần thành lập một mạng lới liên kết các mốc lún và mốc cơ sở trong một hệ
thống thống nhất. Nh vậy mạng lới độ cao trong đo lún công trình có cấu trúc là
hệ thống với ít nhất gồm hai bậc lới : lới cơ sở và lới quan trắc.
1. Lới khống chế cơ sở
Có tác dụng là cơ sở độ cao để thực hiện đo nối độ cao đến các điểm
quan trắc gắn trên thân công trình trong suốt thời gian theo dõi độ lún. Yêu cầu
đối với lới cơ sở là các điểm mốc cơ sở phải ổn định, có độ cao đợc xác định với
độ chính xác cần thiết. Các mốc độ cao đợc đo nối với nhau tạo thành một
mạng lới chặt chẽ với độ chính xác cao và đợc kiểm tra thờng xuyên trong mỗi
chu kỳ quan trắc.
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
16
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Lới khống chế độ cao cơ sở bao gồm các tuyến đo chênh cao liên kết
toàn bộ các điểm mốc độ cao cơ sở. Mạng lới này đợc thành lập và đo trong
từng chu kỳ quan trắc nhằm hai mục đích :
a. Kiểm tra đánh giá độ ổn định các điểm mốc.
b. Xác định hệ thống độ cao cơ sở thống nhất trong tất cả các chu
kỳ đo.
Thông thờng sơ đồ lới đợc thiết kế trên mặt bằng công trình sau khi đã
khảo sát, chọn vị trí đặt mốc khống chế ở thực địa. Vị trí đặt và kết cấu mốc
Các mốc lún đợc đặt ở những vị trí đặc trng cho quá trình lún của công
trình và phân bố đều khắp mặt bằng công trình. Mốc đợc đặt ở vị trí tiếp giáp
của các khối kết cấu, bên cạnh khe lún, tại những nới có áp lực động mạnh,
những khu vực có điều kiện địa chất công trình kém ổn định. Các mốc lún nên
bố trí ở cùng độ cao để thuận lợi cho đo đạc và hạn chế ảnh hởng của một số
nguồn sai số trong quá trình đo đạc, thi công lới. Số lợng và sơ đồ phân bố mốc
lún đợc thiết kế cho từng công trình cụ thể, mật độ điểm mốc phải đủ để xác đ-
ợc các tham số đặc trng cho quá trình lún của công trình.
Đối với các tòa nhà có kết cấu móng băng, tờng chịu lực thì mốc đợc đặt
theo chu vi tại vị trí giao của các tờng ngang, dọc và khoảng (10-15m) đặt một
mốc.
Đối với nhà dân dụng, công nghiệp kết cấu cột, mốc lún đợc đặt trên các
cột chịu lực với mật độ không dới 3 mốc trên mỗi hớng trục.
Đối với nhà lắp ghép, mốc lún đợc đặt theo chu vi tại vị trí trục nhà với
mật độ từ (6-8m) một mốc.
Đối với công trình các kết cấu móng cọc, mốc đợc đặt theo trục công
trình thì mật độ không quá 15m.
Đối với công trình dạng tháp, mốc đợc bố trí đều quanh chân đế công
trình, số lợng mốc tối thiểu là 4 mốc.
Đối với công trình cầu, mốc quan trắc đợc bố trí trên hai mố và các trụ
cầu.
Đối với công trình đờng hầm, bố trí mốc ở nền và hai bên vách hầm.
Đối với công trình thủy lợi, thủy điện, đập dâng, mốc đợc đặt dọc theo
đỉnh đập và các tuyến cơ phía hạ lu, thờng bố trí mốc trên một số mặt cắt ngang
nhất định.
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
18
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Đối với đập tràn, mốc lún đợc đặt trên các khối betong, mỗi khối không
Ho
m
m
=
(2.3)
Nếu trong nhiệm vụ quan trắc có đề ra chỉ tiêu bảo đảm độ chính xác xác định
độ lún lệch, thì sẽ xuất phát từ công thức :
)()(
j
n
i
n
j
m
i
mnm
HHHHSSS
==
(2.4)
Coi sai số xác định độ cao điểm i và điểm j là nh nhau, sẽ thu đợc công
thức ớc tính gần đúng :
2
S
Ho
m
m
=
=
(2.7)
Đối với lới quan trắc :
2
1
.
k
mk
m
Ho
QT
+
=
(2.8)
Dựa vào công thức (2.7) và (2.8) và các số liệu về yêu cầu độ chính xác
quan trắc sẽ xác định đợc sai số trung phơng độ cao điểm mốc yếu nhất đối với
từng bậc lới.
Nếu chỉ xây dựng một mạng lới khống chế duy nhất cho việc quan trắc
nhiều hạng mục công trình thì mạng lới này phải thoả mãn độ chính xác cao
nhất trong số các hạng mục quan trắc.
2.3 Phơng án đo đạc và xử lý số liệu đo lún
2.3.1 Phơng án đo đạc
Lới cơ sở đợc đo với tiêu chuẩn độ chính xác tơng đơng với lới hạng I nhà
nớc.
Lới quan trắc đợc đo với tiêu chuẩn độ chính xác tơng đơng với lới hạng II
nhà nớc.
Phơng án đo đạc dùng phơng pháp đo cao hình học
a.Đo độ lún toà nhà bằng phơng pháp đo cao hình học hạng I nhà nớc
Đo độ lún bằng phơng pháp đo cao hình học hạng I nhà nớc, đợc tiến hành
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Việc đo độ lún ở mỗi chu kỳ đợc thực hiện theo sơ đồ thiết kế từ trớc, có thể sử
dụng các sơ đồ đơn giản từ một đén hai tuyến đơn. Trớc khi đo độ lún máy và
mia cần phải kiểm tra, kiểm nghiệm theo yêu cầu đo chênh lệch độ cao hạng I
Đối với các máy đo cao mới nhận ở xởng về hoặc các máy mới sửa chữa thì
trớc khi sử dụng đều phải kiểm tra, kiểm nghiệm ở trong phòng và ngoài thực
địa theo những nội dụng của quy phạm. Máy và mia đang dùng để đo độ lún
các công trình thì không đợc sử dụng vào việc khác.
Khi đo độ lún công trình bằng phơng pháp đo cao hình học hạng I thì cần
sử dụng mia có băng invar, trong đó có hai thang chia vạch, sự xê dịch của một
vạch tơng ứng với vạch khắc là
mm5.2
. Chiều dài của mia là
mm 31
ữ
. Trên
mia phải có ống nớc trong với giá trị độ khắc là
"1210
ữ
trên
mm2
. Giá trị
khoảng chia của các vạch trên mia có thể là
mm5
hoặc
mm10
. Sai số khoảng
chia
m1
của các tham số không đợc vợt quá
mia trong phòng khô ráo và trong hòm riêng. Trên một mốc đo trong các chu kỳ
đo khác nhau chỉ nên sử dụng một mia.
Trình tự thao tác trên một trạm đo gồm các công việc sau:
- Đặt chân máy: chân máy thủy chuẩn đặt trên trạm khi đo phải đợc thăng
bằng không đợc nghiêng lệch, hai chân của máy đợc đặt song song với đờng đo,
chân thứ ba cắt ngang khi bên phải, khi bên trái, tất cả ba chân của chân máy
phải ở trong những điều kiện giống nhau.
- Lắp máy vào chân bằng ốc nối.
- Cân bằng bọt thủy theo ống thủy gắn trên máy. Độ lệch của bọt thủy tối
đa là hai vạch khắc của ống thủy.
Việc tính toán ghi chép số đọc trên mia đợc thực hiện theo các chơng trình
ghi ở bảng sau:
Mức độ cao thứ nhất của máy
c
S
c
T
p
T
p
S
c
S
p
S
c
T
p
T
Mức độ cao thứ hai của máy
T
là số đọc trên thang chính mia trớc ( ký hiệu là
c
T
)
p
T
là số dọc trên thang phụ mia trớc ( ký hiệu là
p
T
)
S
là chữ viết tắt của từ sau
T
là chữ viết tắt của từ trớc
c
là chữ viết tắt của từ thang chính
p
là chữ viết tắt của từ thang phụ
Khi đo độ lún bằng một mia và đặt trên nền đất cứng thì nên sử dụng ch-
ơng trình II.
Nguyễn Doãn Hiếu Cao đẳng Trắc địa B
K49
22
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Chiều dài của tia ngắm không vợt quá 25 m. Chiều cao của tia ngắm so với
mặt đất hay so với mặt trên của chớng ngại vật không đợc nhỏ hơn 0.8 m. Trong
những trờng hợp cá biệt khi đo trong các tầng hầm của công trình có chiều dài
tia ngắm không vợt quá 15 m thì đợc phép thực hiện việc ở độ cao tia ngắm là
K49
23
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
- Tính hiệu số đọc thang chính và thang phụ của mỗi mia. Hiệu số của chúng
phải ở trong giới hạn của hai vạch thang (0,1 mm), khi có sự khác biệt lớn, việc
đo ngắm phải đợc làm lại.
- Tính các chênh cao nhân đôi theo thang chính và thang phụ của mia trớc và
mia sau. Sự khác biệt của các chênh cao nhân đôi theo thang chính và thang phụ
không đợc lớn hơn 4 vạch chia của bộ đo cực nhỏ 0,2 mm. Khi có sự khác biệt
lớn, việc đo ngắm phải đợc làm lại.
- Tính toán chênh cao: số khác biệt về chênh cao ở hai vị trí máy cho phép
không hơn 0,2
ữ
0,3 mm.
Sau khi thực hiện xong một tuyến đo khép kín, cần phải tính sai số khép
vòng đo. Sai số khép vòng đo không đợc vợt quá sai số giới hạn cho phép là:
)(3.0 mmnf
h
=
Trong đó:
n
là số trạm máy trong tuyến đo cao.
b. Đo độ lún công trình bằng phơng pháp đo cao hình học hạng II
Đo độ lún bằng phơng pháp đo cao hình học hạng II đợc tiến bằng máy đo
cao loại
004,2,2,1 NiNAKHH
và các máy đo có độ chính xác tơng đơng. Có thể
dùng cả loại máy đo cao tự động cân bằng :
0070
cao hình học hạng I .
Khi đo độ lún toà nhà, quá trình đo ngắm bắt đầu từ một cọc mốc và kết
thúc cũng nên dừng ở cọc mốc đó. Cũng có thể kết thúc việc đo ngắm trên một
cọc mốc khác theo các đờng đo khép kín hoặc đờng đo nối vào các mốc cơ sở.
Số trạm máy trong tuyến đo treo đợc phép tối đa là 2. Số trạm máy trong tuyến
đo khép kín phải bảo đảm độ chính xác cần thiết của giá trị độ lún nhận đợc.
Chiều dài của tia ngắm không đợc vợt quá 30m, trong trờng hợp cá biệt khi
đờng đo dài và sử dụng mia khắc vạch có bề rộng là 2 mm, thì cho phép tăng
chiều dài của của tia ngắm đến 40 m.Chiều cao tia ngắm phải đặt cách mặt đất
tối thiểu là 0,5 m.
Sự chênh lệch của khoảng cách từ máy đến mia trớc và mia sau không vợt
quá 1 m Tích lũy khoảng cách từ máy đến mia trong các tuyến đo hoặc một
vòng đo khép kín không đợc vợt quá
mm 43
ữ
. Khi góc
i
của máy
"8"4
ữ<
, có
thể cho phép chênh lệch khoảng cách từ máy tới mia là
m2
và tích lũy chênh
lệch khoảng cách từ máy đến mia trong một tuyến đo hoặc vòng đo khép kín
không đợc vợt quá
m8
.
Việc đo độ lún phải đợc thực hiện trong điều kiện thuận lợi cho việc đo
ngắm theo quy tắc: tơng tự nh phơng pháp đo cao hình học hạng I.