Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 1 5
LỜI MỞ ĐẦU 1 1 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4 1 5
LỜI MỞ ĐẦU 5 1 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG 6 1 5
2.1.3. Bộ máy tổ chức và quản lý của NHTMCP Sài Gòn Thương
Tín - CN Đống Đa: 24 1 5
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐỐNG ĐA: 38 1 5
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CN ĐỐNG ĐA 56 1 5
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHTMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA ĐẾN NĂM 2015. 56 1 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4 5
LỜI MỞ ĐẦU 6 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG 7 5
2.1.3. Bộ máy tổ chức và quản lý của NHTMCP Sài Gòn Thương
Tín - CN Đống Đa: 25 5
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐỐNG ĐA: 39 5
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
PGD Phòng giao dịch
KH Khách hàng
CVKH Chuyên viên khách hàng
GĐ Giám đốc
PGĐ Phó giám đốc
Bp TĐ Bộ phận thẩm định
TP Trưởng phòng
DVKH Dịch vụ khách hàng
HSTD Hồ sơ tín dụng
GĐC Giám đốc Chi nhánh
TDCN Tín dụng cá nhân
SGD Sở giao dịch
BCT Bộ chứng từ
TTQT Thanh toán quốc tế
TTV Thanh toán viên
QLN Quản lý nợ
TSĐB Tài sản đảm bảo
SVTT: Trương Đình An
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
QLTD Quản lý tín dụng
BĐS Bất động sản
DV Dịch vụ
SVTT: Trương Đình An
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
LỜI MỞ ĐẦU 1 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5 1
THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA ĐẾN NĂM 2015. 57 5 2
LỜI MỞ ĐẦU 7 2
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG 8 2
2.1.3. Bộ máy tổ chức và quản lý của NHTMCP Sài Gòn Thương
Tín - CN Đống Đa: 26 2
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐỐNG ĐA: 40 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CN ĐỐNG ĐA 58 2
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHTMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA ĐẾN NĂM 2015. 58 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG 9
2.1.3. Bộ máy tổ chức và quản lý của NHTMCP Sài Gòn Thương
Tín - CN Đống Đa: 27
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN – CN ĐỐNG ĐA: 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NHTMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CN ĐỐNG ĐA 59
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHTMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA ĐẾN NĂM 2015. 59
SVTT: Trương Đình An
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
SVTT: Trương Đình An
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP
Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đống Đa.
SVTT: Trương Đình An
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong thời hạn nhất định với chi phí nhất định, phản ánh quan
hệ kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế trên cơ sở hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn.
Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thể trong
nền kinh tế với tư cách người được cấp tín dụng lẫn được cấp tín dụng. Song người
ta thường đề cập đến ngân hàng với tư cách người cấp tín dụng.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của tín dụng trong nền kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng và nhiệm vụ sau đây:
- Phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự vận động của vốn chủ thế này sang chủ thể khác, hay nói một
cách cụ thể hơn, là sự vận động từ những xí nghiệp, cá nhân có vốn tạm thời chưa
dùng đến sang những xí nghiệp, cá nhân cần vốn bổ sung nhằm phục vụ cho sản
xuất và tiêu dùng. Nghĩa là, nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn
nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phân phối lại tín dụng có liên
quan không chỉ thu nhập quốc dân mà cả tổng sản phẩm xã hội.
Trong nền kinh tế hiện đại phân phối vốn tín dụng qua các ngân hàng chiếm vị
trí quan trọng nhất. Một mặt ngân hàng tập trung vốn tiền tệ của các xí nghiệp và cá
nhân để làm nguồn vốn cho vay; mặt khác ngân hàng phân phối nguồn vốn đó dưới
hình thức cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho Kho bạc
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay.
Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì
nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn. Hơn nữa, để có thể vay vốn được
từ các ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với
ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng. Muốn vậy, trong các dự án kinh
doanh của mình, doanh nghiệp phải chọn dự án có mức sinh lãi cao nhất. Để các dự
án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường, khai thác thông tin để định lượng
hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả. Điều đó tăng hiệu quả kinh tế
của dự án, phương án.
Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâu giám
sát sử dụng vốn vay. Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp
phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị
trường, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của
cán bộ tín dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp lường trước được những khó khăn, vượt
qua khó khăn để đứng vững, điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Thứ hai: tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của
nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiên tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân
phối vốn một cách có hiệu quả.
Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền
cầ thiết để dự trữ vật tư hàng hóa cho quá trình sản xuất kinh doanh trước đó. Vì
vậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn. Nguồn vốn
doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết
dư từ ngân sách được NHTM huy động và sử dụng để đầu tư cho các doanh
nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập
của dân chúng, cũng như cho nhu cầu chi của ngân sách nhà nước khi chưa có
nguồn thu.
Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sát NHTM sẽ chỉ cho vay các dự án có tính khả thi
cao, khả năng thu hồi vốn lớn. Điều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả.
- Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và các
- Cho vay ngắn hạn: loại vay có thời hạn tối đa 1 năm, nhằm tài trợ cho việc
đầu tư vào tài sản lưu động.
- Cho vay trung hạn: loại cho vay có thời hạn >= 1 năm và <= nhằm tài trợ
cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
- Cho vay dài hạn: loại cho vay có thời hạn>5 năm, nhằm tài trợ đầu tư vào
các dự án đầu tư.
Xét theo đảm bảo:
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dự trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn để quyết định cho vay.
Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng.
- Cho vay trực tiếp: loại vay ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng và
khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: loại vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế
ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh còn trong thời hạn thanh toán.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
- Cho vay trả góp: loại vay này khách hàng phải trả hết cả gốc và lãi theo định
kỳ.
- Cho vay phi trả góp: loại vay này khách hàng trả gốc và lãi khi có yêu cầu và
không đều ở một kỳ nào đó.
SVTT: Trương Đình An
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
1.1.5. Rủi ro tín dụng:
1.1.5.1. Khái niệm về RRTD:
Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động đem
lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng và cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất.
Rủi ro tín dụng là hoạt động xảy ra gây thiệt hại cho ngân hàng mà nguyên nhân của
giấy tờ có giá dễ chuyển đổi ra tiền ít rủi ro hơn tài sản thế chấp bằng bất động sản.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng rủi ro này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất
ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài sản kinh doanh. Vì hơn 2/3 tài sản ngân hàng là các
món cho vay và đầu tư đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, do đó các khoản
cho vay của ngân hàng không được hoàn trả, ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi. Số
tiền thiệt hại này khi vượt quá vốn tự có sẽ khiến ngân hàng lâm vào tình trạng mất
khả năng thanh toán dẫn đến phá sản.
Rủi ro sai hẹn:
Là các khoản cho vay mà khi đến hạn khách hàng vẫn chưa thu hồi được vốn
để trả cho ngân hàng. Thông thường trường hợp này khách hàng sẽ xin ngân hàng
SVTT: Trương Đình An
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
gia hạn thêm thời hạn trả nợ. Nếu lý do của khách hàng không được ngân hàng chấp
nhận, họ sẽ phải chịu lãi suất phạt. Khoản tiền thu hồi chậm này có thể làm đảo lộn
kế hoạch kinh doanh của ngân hàng và luôn tiềm ẩn nguy cơ mất vốn.
Rủi ro lãi suất:
Quá trình chuyển hoá tài sản của ngân hàng bao gồm việc huy động và sử
dụng vốn. Kỳ hạn và độ thanh khoản của các tài sản nợ thường không cân xứng với
kỳ hạn và độ thanh khoản của các tài sản có làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro về
lãi suất.
Ngoài rủi ro về lãi suất tái tài trợ tài sản nợ hoặc tái đầu tư tài sản có thì khi lãi
suất thị trường thay đổi ngân hàng có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản.
Rủi ro về tỷ giá:
Rủi ro hối đoái thường diển ra dưới hình thức của một chênh lệch giữa giá đặt
mua và giá chào bán của tiền tệ. Các rủi ro trong việc giao dịch ngoại hối xuất phát
từ tỷ giá hối đoái của các loại tiền tệ khác nhau do tác động của kinh tế và chính trị
của một nước.
1.1.5.3. Nguyên nhân của RRTD :
Thông tin không cân xứng:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ vừa phải thì không chỉ ngân hàng chịu ảnh
hưởng mà người đi vay bị làm ăn thua lỗ phải phá sản ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế
- xã hội dự tính, nạn thất nghiệp tăng lên, ảnh hưởng tới người gửi tiền không được
đảm bảo như trước nữa làm cho nguồn vốn ngân hàng giảm dẫn đến ảnh hưởng xấu
về đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Có thể nói ngân hàng là
một mấu chốt quan trọng trong nên kinh tế nhất là như nước ta, mọi hoạt động kinh
doanh đều thông qua ngân hàng dưới nhiều hình thức cả trong và ngoài nước, và dù
là có những ngân hàng khác nhau nhưng mối quan hệ của các ngân hàng là rất chặt
chẽ gắn kết với nhau không thể thiếu được tạo thành một hệ thống liên kết với nhau
không tách rời, vì vậy khi rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra có nguy cơ làm
ngân hàng đó đổ vỡ sẽ làm ảnh hưởng dây chuyền đến ngân hàng khác, mà hầu như
hết các chủ thể kinh tế đều liên quan chặt chẽ đến các ngân hàng sẽ làm rối loạn
toàn bộ nền kinh tế, như vậy rủi ro tín dụng ở mức độ lớn là một trong những
nguyên nhân làm khủng hoảng kinh tế, đưa nền kinh tế đi lùi lại sau mấy chục năm.
Đối với người đi vay
Đối với người đi vay khi rủi ro tín dụng xảy ra thì các chủ thể kinh tế chủ yếu
dựa vào nguồn vốn ngân hàng thì sẽ bị giảm hoặc mất nguồn vốn đầu tư và mở rộng
qui mô, nhất là ảnh hưởng tới tính liên tục của quá trình sản xuất có thể gây đến phá
sản doanh nghiệp. Đối với chủ thể kinh doanh gây ra rủi ro tín dụng thì mất đi hẳn
nguồn vốn từ ngân hàng đó và gần như không thể đi tìm được nguồn vốn khác trong
nền kinh tế vì không còn uy tín trong khả năng trả nợ.
1.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG:
1.2.1.Tình hình hoạt động tín dụng của NHTM:
Hoạt động tín dụng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi.
Thời hạn nhất định là thời hạn cho vay, là khoảng thời gian được tính từ khi
khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã
được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
TH
SVTT: Trương Đình An
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
Trong đó R
cb
là lãi suất cơ bản, R
d
là lãi suất huy động vốn,R
TH
tỷ lệ thu nhập
do đầu tư của ngân hàng.
Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất cơ bản:NHTM thường dựa
vào lãi suất cơ bản để xác định lãi suất cho vay đối với khách hàng sau khi điều
chỉnh rủi ro. Công thức xác định lãi suất cho vay như sau:
R = R
cb
+ R
th
+ R
ct
Trong đó R là lãi suất cho vay, R
cb
là lãi suất cơ bản,R
th
là tỷ lệ điều chình rủi
ro thời hạn, R
ct
là tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh.
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = X 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả hoạt động tín dụng càng cao. Chỉ tiêu này
cho thấy khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay. Đây là chỉ tiêu được
dùng để đánh giá hoạt động tín dụng cũng như rủi ro TD tại NH.
Trong nền kinh tế thị trường rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là
tất nhiên. Do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu. Tuy nhiên, để đảm bảo an
SVTT: Trương Đình An
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
toàn, sinh lời và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm thiểu tỷ lệ
nợ quá hạn. Chỉ tiêu trên rất quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn.
Chỉ tiêu này giúp cho ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay. Chỉ tiêu
này còn chịu ảnh hưởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng, một ngân hàng có
chính sách tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh và thông báo định kỳ
về những món vay không đủ khả năng thu hồi, để tránh tình trạng trong một lúc
ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khả năng thu hồi quá lớn và làm giảm
tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu ngân hàng thực hiện
xoá nợ quá nhanh thì tỷ lệ này sẽ ở mức thấp nhất nhưng không có ý nghĩa thực
tiễn.
Thông thường khi lập bảng theo dõi nợ quá hạn ngân hàng thường phân nợ quá
hạn theo:
Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn):
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu
lại.
hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản suất và lưu thông hàng hoá. Với một lượng
vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng có
thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát triển kinh doanh.
Hiệu suất sử dụng Tổng dư nợ
nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy
động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của NH. Chỉ tiêu này
lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của NH
còn chưa tốt.
Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân
hàng,liệu ngân hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay hay chưa?
- Chỉ tiêu hệ số thu nợ:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH. Nó phản
ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì NH sẽ thu về được
bao nhiêu đồng vốn. Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Chỉ tiêu định tính.
Trong quá trình đánh giá hiệu quả tín dụng ngoài những chỉ tiêu có thể lượng
hoá được thì còn có rất nhiều yếu tố mà không thể lượng hoá được. Các chỉ tiêu
định tính được qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thoả mãn của khách
hàng đối với sản phẩm của khách hàng, độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân
hàng.
1.2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, hoạt động tín
dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Nâng
nhập hồ sơ vay vồn). Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng;
hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm
định khách hàng và phương án, dự án vay vốn. Hiệu quả tín dụng tuỳ thuộc nhiều
vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của
từng NHTM.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến
của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh
can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra.
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến hiệu quả tín dụng. Sự nhạy
bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối
với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ
giảm thiểu được những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với
hoạt động tín dụng.
Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông
tin. Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng
chống rủi ro tín dụng càng tốt. Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ rất nhiều
nguồn: từ trung tâm tín dụng của ngân hàng Nhà nước, từ phòng thông tin tín dụng
của các ngân hàng thương mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán
bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo
cáo tài chính của khách hàng.
Quy trình tín dụng của NHTM không mang tín cứng nhắc. Đối với mỗi
khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt, thực hiện các bước
trong quy trình tín dụng cho phù hợp.
Công tác tổ chức ngân hàng.
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tính linh
hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định.
Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt
chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ
thống cũng như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng
SVTT: Trương Đình An
Tình hình huy động vốn.
Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới chấp lượng tín dụng.Vốn huy động
ngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là
nguồn vốn chủ yếu để cho vay trung dài hạn. Vốn huy động càng lớn, ngân hàng
thương mại càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng. Nếu ở ngân
hàng không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn vốn và cho vay mà không dự kiến
nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra.
Các nhân tố từ phía Khách hàng.
Khách hàng là người lập phương án,dự án xin vay và sau khi được ngân
hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh. Vì
vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng.
Năng lực của khách hàng.
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng
vốn vay có hiệu quả hay không.
Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự toán được
những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, không hiểu biết nhiều trong việc
sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong
cạnh tranh. Từ đó làm ảnh hưởng và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao
SVTT: Trương Đình An
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có
hiệu quả.
Sự trung thực của khách hàng.
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả tín dụng của ngân
hàng. Nếu các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không cung cấp các số liệu trung
thực, vi phạm chế độ kế toán đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng
trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay
của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn.
Nếu khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh
Môi trường xã hội.
Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cở sở lòng tin. Nó là cầu nối giữa ngân
hàng và khách hàng. Đạo đức xã hội ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng. Trong trường
hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảm hiệu quả tín
dụng. Hơn nữa trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết về hoạt động ngân hàng
cũng sẽ làm giảm hiệu quả tín dụng.
Môi trường tự nhiên.
SVTT: Trương Đình An
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên
tai(hạn hán, lũ lụt, động đất ), hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp,
thuỷ sản, hải sản.Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm hiệu quả tín dụng của ngân hàng. Trên đây là
những nhân tố chính tác động tới hiệu quả tín dụng của Ngân hàng thương mại. Để
nâng cao hiệu quả tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thức đúng đắn các yếu
tố trên, cùng với kết quả hoạt động thực tiễn của các ngân hàng, để từ đó đưa ra các
biện pháp khắc phục có tính khả thi cao.
1.2.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả tín dụng:
1.2.3.1. Đối với ngân hàng:
Hiệu quả tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo
thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm được
nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt
về biểu tượng và uy tín của ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng.
Hiệu quả tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng, bởi vì
hiệu quả tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và những
khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư. Hiệu quả tín dụng cũng cố mối quan hệ xã hội
của ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho
hoạt động ngân hàng. Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao hiệu quả tín
ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của tín dụng.
1.2.3.3. Đối với người đi vay:
Đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn với thời gian và lãi suất hợp lý sẽ
gúp cho doanh nghiệp thay đổi cơ chế mới, mở rộng hoạt động sản xuất, làm tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
SVTT: Trương Đình An
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỐNG
ĐA GIAI ĐOẠN 2010-2012.
2.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG NHTMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN VIỆT NAM VÀ NHTMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống NHTMCP Sài Gòn
Thương Tín Việt Nam:
- Tên Ngân hàng : HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN - Tên tiếng Anh : SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK
BANK
- Tên viết tắt : SACOMBANK.
- Logo Ngân hàng:
- Trụ sở chính: 266-268, Nam Kì Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP.HCM
- Điện thoại: (84-8) 9320 420
- Fax: (84-8) 9320 424
- Email:
- Website: www.sacombank.com.vn
- Vốn điều lệ: 9.179 tỉ đồng
- Giấy phép thành lập: Số 05/GP-UB ngày 03/01/1992 của UBND TP.HCM
- Giấy phép hoạt động: Số 0006/GP-NH ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà
Phòng giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước. Ngày 08/01/2008 Sacombank
đã khai trương hoạt động Văn phòng đại diện Nam Ninh tại Trung tâm thương mại
quốc tế Địa Vương số 59, đường Kim Hồ, thành phố Nam Ninh, khu tự trị dân tộc
Choang, Quảng Tây, Trung Quốc, Ngày 12/12/2008, Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín đã chính thức gia nhập thị trường tài chính Lào bằng việc khai trương
hoạt động Sacombank – Chi nhánh Lào tại Quận Chanthaboury, Thủ đô Viêng
Chăn, Nước CHDCND Lào. Vào Ngày 23/06/2009 Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín (Sacombank) chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Phnôm Pênh
(Campuchia).
Sacombank còn có quan hệ với gần 10.987 đại lý thuộc 307 Ngân hàng tại 81
quốc gia và vùng lãnh thổ.
Đối tác chiến lựơc của Sacombank:
Sacombank đã được 3 tập đoàn Tài chính Quốc tế uy tín nắm gần 30% vốn cổ
phần và chia sẽ kinh nghiệm quản trị điều hành gồm: Tập đoàn tài chính Dragon
Financial Holdings thuộc Anh Quốc góp vốn năm 2001, Công ty Tài Chính Quốc
Tế IFC trực thuộc Ngân hàng Thế Giới (World Bank) góp vốn năm 2002, Ngân
hàng Australia và New Zealand (ANZ) góp vốn năm 2005.
Bên cạnh đó, Sacombank còn có sự hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nước như Hoàng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải
Auto, COMECO, Trường Phú, ISUZU Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam, EVN, SJC, Bảo Minh, Habubank, Military Bank, Baruch Education Group
SVTT: Trương Đình An
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diệu Chi
Ltd BVI (BEG)– Đại diện của City University of New York (CUNY), Đại học
Yersin- Đà Lạt
Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặc mới trong lịch sử
hình thành và phát triển Ngân hàng với việc công bố hình thành Tập đoàn tài chính
Sacombank. Hiện nay, Tập đoàn Sacombank có sự góp mặt của các thành viên:
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), đóng