802
B ộ TÀI NGUYÊN VÀ MÒI TRƯỜNG
VIỆN K HOA H Ọ C KH Í TƯ Ợ NG THỦY VĂN VÀ M ỒI TRƯỜNG
_
______________********
_________________
BÁO CÁO TÓM TẮT
Dự ÁN
QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU V ực SÔNG CẢU
Chủ nhiệm Dự án: TS. Trần Hồng Thái
HÀ NỘI, 1-2009
bi)
3
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG iii
DANH SÁCH CÁC HỈNH iii
CHƯƠNGTGIỚI THIỆU Dự ÁN
s« ,
________________
m
.
1
1.1. SỤ CẢN THIẾT THỰC HIỆN D ự Á N I
1.2. C ơ SỞ PHÁP LÝ THỰC HIỆN D ự Á N
.
2
1.3. MỤC TIÊU D ự Á N
24
2.3.1. Các vùng có nguy cơ ô nhiễm nước mặt trên lưu vực sông cầ u
24
2.3.2. Hiện trạng xả thải trên lưu vực sông c ầ u26
2.3.3. Dự báo chất lượng nước lưu vực sông cầu đến năm 2015 và 2020
29
2.3.4. Xây dựng các mục tiêu chất lượng nước
32
2.3.5. Các giải pháp đáp ứng chất lượng nước lưu vực sông c ầ u 33
2.4. QUY HOẠCH PHÒNG, CHÓNG VÀ GIẢM THIẾU TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
39
2.4.1. Lũ lụt
.
.
39
2.4.2. Hạn hán
.
40
2.4.3. Phưcrng án, biện pháp phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra 43
2 .5. T H U Ậ N L Ợ I V À T H Á C H T H Ứ C T R O N G Q U Y H O Ạ C H T À I N G U Y Ê N N Ư Ớ C 47
2.5.1. Thuận lợi 47
4.2. NỘI DUNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TÊ CỦA DỤ' Á N
69
4.2.1. Xác định các chi phí của dự án 69
4.2.2. Xác định các lợi ích đạt được của dự án
70
4.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội cùa dự á n 73
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1. KẾT LU Ậ N
.
76
5.2. KIẾN NG H Ị
.
78
ii
805
|ỊBảng 2.1. Hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông c ầ u (năm 2 0 0 6 )
7
■Ịìảng 2.2. Kết quả tính toán cân bằng nước năm 2006 trên lưu vực sông cầu
8
|ìàng 2.3. Phương án cân bàng nước đến năm 2015 và 2020
10
in g 2 .4 . K ế t q u ả tín h to á n d ự b á o n h u c ầ u s ử d ụ n g tà i n g u y ê n n ư ớ c lư u v ự c s ô n g c ầ u đ ế n
KÉm. 20Ỉ5 và 2020 11
pảng 2.5. Tồng hợp kết quả tính toán cân bàng nước hệ thống trong mùa cạn 13
Bảng 2.6. Các vùng có nguy cơ ô nhiễm nước mặt trên lun vực sông cầu
Hỉnh 2.2. Sơ đồ tính toán cân bằng nước hệ thống lưu vực sông cầu
6
Hình 2.3. Bản đồ phân vùng thiếu nước lưu vực sông cầu năm hiện ưạng 2006 8
Hình 2.4. Bản đồ các vùng có nguy cơ ô nhiễm nước mặt trên lưu vực sông cầu
24
Hinh 3.1. Các công trình trên lưu vực sông cầu giai đoạn hiện trạng và dự kiến xây dựng
trong giai đoạn quy hoạch năm 2015 - 2020
67
DANH SÁCH CÁC BẢNG
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU D ự ÁN
1.1. Sự CÂN THI ÓT THỰC HIỆN Dự ÁN
Sông Cầu chày qua 6 tinh/thành phổ (Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc
Giang, Bắc Ninh và Hà Nội) nên nguồn nước của sông có vai trò rất quan trọng đến
phát triển kinh tế xã hội cùa các tỉnh này trong giai đoạn hiện tại cũng như trong tương
lai.
Trong các thập kỉ vừa qua, việc quy hoạch và khai thác sử dụng tài nguyên nước
trên lưu vực còn riêng rẽ theo ngành và vi thế còn nhiều tồn tại, kém hiệu quả. vấn đề
khai hoang, phá rừng làm nương rẫy chưa được kiểm soát chặt chẽ cùng với tình trạng
phá rừng bừa bãi để lấy gỗ nhiều nơi chưa kiểm soát nổi, đã khiến cho môi trường lưu
vực sòng tại nhiều vùng ở trung và thượng lưu đang bị suy thoái nghiêm trọng, gây
nên các tác động tiêu cực tới dòng chảy của sông.
Hiện nay, mâu thuẫn giữa các ngành dùng nước, đặc biệt là giữa nước dùng cho
tưới và phát điện, du lịch đã nảy sinh và sẽ ngày càng gay gắt, phức tạp. Hiện tại,
tài nguyên nước trên lưu vực sông hầu như vẫn được quản lý theo địa giới hành chính
của các tinh mà chưa có các quy định, phương án về phân bổ nguồn nước giữa các
ngành dùng nước, giữa các khu vực ở thượng lưu và hạ lưu hoặc giừa các tỉnh trên lưu
vực.
Vấn đề của sông Công chuyển nước từ công trình hồ Núi Cốc sang sông cầu để
bổ sung nước cho khu tưới hạ thác Huống, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp cùa
chức điều phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Thông báo số 762/TB - VPBCĐ ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Vãn phòng Ban
Chỉ đạo điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm về cuộc họp thường trực điều
phối phát triển Vùng KTTĐ Bắc Bộ ngày 18/7/2005 tại Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Công văn số 2029/BTNMT-KHTC ngày 10 tháng 6 năm 2005 của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính thừa lệnh Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
chuẩn bị nội dung thực hiện nhiệm vụ của Ban chi đạo Tổ chức điều phối các vùng
kinh tế trọng điểm.
Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt “Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020”.
Quyết định số 1574/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Bộ trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt đề cương Dự án “Quy hoạch tài
nguyên nước lưu vực sông cầu”.
Quyết định 863/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 06 năm 2007 của Bộ trường Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Chuyển đổi chủ đầu tư và hình thức thực
hiện Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông cầu”.
Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
đến năm 2020”.
Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ về “Quản lý lưu vực sông”.
1.3. MỤC TIÊU D ự ÁN
Nhận dạng các vấn đề về tài nguyên nước, xác định các vấn đề ưu tiên và mục
tiêu tài nguyên nước trên lưu vực sông cầu.
Xây dựng các giải pháp và bước đi thích hợp nhàm quản lý, bảo vệ, khai thác sử
dụng và phát triển bền vững tài nguyên nước trên lưu vực cho từng giai đoạn đến năm
2015 và năm 2020, đảm bảo sinh thái cảnh quan và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ừên lưu vực.
1.4. NHIỆM VỤ CỦA Dự ÁN
Đe đạt được mục tiêu đề ra, Dự án cần thực hiện những nhiệm vụ chù yếu sau
5. Nghiên cứu định hướng và giải pháp phục vụ quản lý, bảo vệ phát triển tài
nguyên nước, phòng chống giảm thiểu tác hại do nước gây ra ở lưu vực sông cầu, giải
pháp và định hướng trong việc thực hiện quy hoạch.
- Nhận định và đánh giá xu thế biến đổi về số lượng, chất lượng nước và môi
trường trong lun vực và những rủi ro thiệt hại do nước gây ra.
- Xác định các vẩn đề cần xem xét giải quyêt và mức độ quan trọng của các vấn
đề đó trên lưu vực sông.
- Xác định các mục tiêu sử dụng tài nguyên nước lun vực sông.
- Đề xuất định hướng về quản lý, bảo vệ khai thác, sử dụng và phát triển tài
nguyên nước, phòng chống, giàm nhẹ tác hại do nước gây ra và bảo vệ môi
trường liên quan đến tài nguyên nước trên lưu vực sông.
- Đề xuất các giải pháp đổi với các vấn đề về tài nguyên nước trong lun vực
sông, xác định thứ tự ưu tiên đối với các giải pháp đề xuất.
- Đề xuất các giải pháp và định hướng để thực hiện quy hoạch tài nguyên nước
lưu vực sông.
- Tổ chức hội thảo lấy ý kiến về các vấn đề mục tiêu, định hướng giải pháp về tài
nguyên nước.
6. Xây dựng quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông cầu trình Bộ phê duyệt,
chinh lý hồ sơ quy hoạch theo quyết định phê duyệt và giao nộp sản phàm theo quy
định.
3
Dự án "Quy hoạch tài nguyên nước iiru vực Sony c ầ u "
CHƯƠNG 2. QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.1. QUY HOẠCH KHUNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.1.1. Đánh giá tài nguyên nước
Trên cơ sở số liệu và tình hình thực tế trên lun vực sông cầu, Dự án tiến hành
đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông cầu theo chỉ tiêu mô đun đòng chảy mặt. Kết
quả tính toán cho thấy TNN trong vùng ở mức độ thiếu nước, tuy nhiên trên thực tế
một sổ vùng của lưu vực sông cầu có lấy nước từ các sông ờ các lưu vực bên cạnh
như sông Hồng, sông Lô, sông Đuống, và sông Thương nên hầu hết các vùng thuộc
sông và 150 nút tính toán; nút kiểm tra (trạm Thác Bưởi); từ đó tiến hành mô phỏng
hiện trạng sử dụng nước trong vùng năm 2006 và tính toán cân bằng nước hệ thống
đến năm 2015 và 2020 theo các phương án.
5
Đự ầ ỉf'V a y hoạch tài nguyên nước lưu vực sònỊỊ c ầ u '
2.1.2.3. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước đối với phương án hiện trạng
Nhu càu sử dụng nước được tính toán cho từng vùng và cho các hộ dùng nước
riêng rẽ (các hộ dùng nước được xem xét ở đây là trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệp,
sinh hoạt, thuỷ sản, công cộng, dịch vụ và đu lịch). Việc tính toán chủ yếu dựa trên các
tài liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài liệu về định mức sử
dụng nước, cấp nước cho các đối tượng dùng nước đã được ban hành theo quy định
của Nhà nước.
Tổng hợp kết quả tính toán nhu cầu dùng nước của các ngành bao gồm nhu cầu
nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt, công cộng và du lịch dịch vụ,
công nghiệp, v.v tại các vùng/khu sử dụng nước thuộc lưu vực sông cầu được trình
bày trong Bảng 2.1. Theo đó, ước tính tổng ỉượng nước sử dụng nãm 2006 toàn lưu
vực khoảng 1,97 tỳ m3.
Trên cơ sở kết quả tính toán này, sử dụng chỉ tiêu đánh giá tài nguyên nước là
hệ số khai thác nước Kdn thì lưu vực sông cầu được đánh giá là vùng thiếu nước với hệ
số K<jn = 41%. Tuy nhiên trên thực tế, một số khu thuộc các vùng Sông Cà Lồ và Hạ
sông Cẩu có lấy nước từ các sông ở các lưu vực bên cạnh như sông Hồng, sông Lô,
sông Đuổng, sông Thương nên hầu hết các vùng thuộc lưu vực đã được đáp ứng đủ
các nhu cầu khai thác, sử dụng.
6
ữ X C
__________________ Dự án "Quy hoụch lài nguyên nước Ịưu vực xông cầu ”
B àn g 2.1. Hiện trạ n g kh ai thác sử d ụ n g tài nguyên n ướ c lưu vực sông c ầ u (năm 2006)
Dơn v ị : / (Ỷ in /năm
TT Vùng cân bàng nước
Nông nghiệp
8,51
6,22 7,25
4
Sông Cà Lô 487,68 52,03
64,39
21,13
15,42
68,12
Tông
1.343,12
133,99 217,61 52,76
38,51 117,63
Kết quả tính toán cho thấy sự khác biệt khá lớn về nhu cầu sử dụng nước giữa
các vùng và giữa các ngành dùng nước.
So với toàn lưu vực vùng Hạ sông cầu là vùng chiếm tỷ lệ sử dụng nước !óm
nhất (38%), sau đó đến vùng Sông Cà Lồ (37%), vùng sông Công (13%) và vùng
Thượng Sông cầu chiếm tỷ lệ nhỏ nhất với 12% so với tổng nhu cầu toàn lưu vực.
Trong giai đoạn hiện tại, ngành trồng trọt là ngành chiếm tỳ trọng lớn nhất
chiếm 71% so với tổng nhu cầu dùng nước, tiếp sau là ngành thủy sản (11%), ngành
chăn nuôi và công nghiệp chiếm tỷ lệ xấp xi nhau, lần lượt là 7% và 6%. Hai ngành có
tỳ trọng sử dụng nước nhỏ nhất là sinh hoạt và công cộng dịch vụ và du lịch, chi chiếm
2%-3% so với tổng nhu cầu sử dụng nước.
2.1.2.4. Kết quả cân bằng nước cho phương án hiện trạng
Với các công trình cấp và phân phổi nước, lượng nước đến trên lưu vực, các nhu
cầu sử dụng nước trên lưu vực, sử dụng mô hình MIKE BASIN với bộ thông số đã
được hiệu chình và kiểm định đạt yêu cầu, dự án đã tính toán cân bằng nước lưu vực
sông Cầu năm 2006.
Trong thực tế, các ngành dùng nước lấy nước không đủ so với nhu cầu đặt ra,
song để kiểm tra cân bằng nước, ta giả thiết răng các ngành dùng nước (tưới, chăn
nuôi, thủy sản, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, v.v) lấy đảm bảo 100% nhu cầu.
Hạ Thác Huống
Hạ sông Cầu
0,00
8
Nam Yên Dũng 0,00
9
Yên phong-TP Bắc Ninh 0,00
10 8 xã Quê Võ ven sông Câu
0,00
11
Thuợng Núi Cốc
Sông Công
0,00
12 Hạ Núi Cốc-TP Thái Nguyên
0,00
13 Tả Cà Lồ
Sông Cà Lồ
7,91
14 Sóc Sơn
0,00
Lưu vực sông cầu 15,46
Hình 2.3. Bản đồ phân vùng thiếu nước lưu vực sông cầu năm hiện trạng 2006
Thời gian bị thiếu nước đều tập trung vào các tháng mùa kiệt từ tháng XI đến
tháng IV do vào thời gian này nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp lớn, lượng mưa
8
814
______
Dự ủn "Quy hoạch tài nguyên nước Ịưu vực sông Call ”
rất nhỏ, thêm vào đó ờ một số khu vực hệ thống công trình chưa hoàn chỉnh, các công
trình cấp nước chủ yếu là các hồ đập dâng nhỏ, hoặc công trinh tạm do nhân dân tự
xuất điều chình quy hoạch sử dụng đất của 2 ngành công nghiệp và nông
nghiệp, cụ thể với năm 2015 và 2020 như sau:
v' Năm 2015: phương án chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, sự chuyển
dịch cơ cấu cây trọng diễn ra mạnh mẽ, diện tích lúa bị thu hẹp thay vào
đó là một số loại cây trồng công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao
hơn mà sử dụng ít nước hom (VD: ở tỉnh Thái Nguyên chuyển đổi diện
tích trồng lúa sang trồng cây chè.). Còn các ngành khác vẫn phát triển
theo như các quy hoạch.
9
0 X 0
Dự án "Quy hoạch lài nguyên nước lưu vực sông cầ u ■'
■S Năm 2020: phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển một phần diện
tích nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp. Theo quy hoạch, giai đoạn
hiện tại đến năm 2015 là giai đoạn mà ngành công nghiệp phát triển rất
mạnh. Trong phương án này, Dự án đề xuất giai đoạn 2015 - 2020 ngành
công nghiệp tiếp tục tăng trưởng với tốc độ như trong giai đoạn trước.
Như vậy, sẽ có khoảng 7.445 ha đất sử dụng trong nông nghiệp chuyển
sang sản xuất công nghiệp.
Hệ thống công trình: phương án được xây dựng dựa trên giả thiết hệ thống các
công trình trong tương lai được xây dựng và hoàn thành đúng theo các quy hoạch và
hoạt động đúng theo công suất thiết kế. Chẳng hạn như, tu sửa nâng cao trình chứa
nước hồ Núi Cốc, năm 2015 hồ Văn Lăng đã đi vào vận hành;
Do thời gian quy hoạch của Dự án chỉ tính đến năm 2020 nên ảnh hưởng cùa
biến đổi khí hậu chưa được xem xét trong các phương án trên. Nhưng đối với các quy
hoạch sau năm 2020 thì ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (mực nước biển dâng cao,
biến đổi nhiệt độ, lượng mưa, w ) cần được đặc biệt chú ý.
Đối với lưu vực sông cầu, ngoài tính toán cân bằng nước để có thể đánh giá
mức độ sử dụng nước ở giai đoạn hiện tại, cụ thể là năm 2006, Dự án còn tiến hành
tính toán cân bằng nước hệ thống cho tương lai, cụ thể là năm 2015 và năm 2020.
Bảng 2.3. Phương án cân bằng nước đến Dăm 2015 và 2020
Năm nhiều
nước
Năm nước
trung bình
Năm ít
nước
2.1.2.6. D ự bảo nhu cầu khai thác, sử dụng nước đến năm 2015 và 2020
Trên cơ sở các chi tiêu và định hướng phát triển kinh tế của lưu vực sông cầu
nói chung; quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế của từng tinh trong vùng nói riêng
và qua phân tích nhận định xu thế của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước của
từng ngành kinh tế quốc dân, dự án đã tiến hành tính toán dự báo nhu cầu dùng nước
của vùng đến năm 2015 và 2020 cho các ngành như trong Bàng 2.4.
Đến năm 2020, ngành trồng trọt chiếm tỷ lệ 41% so với tổng nhu cầu, tiếp sau
đó là ngành công nghiệp với khoảng 20%, chăn nuôi (15%), thủy sản và sinh hoạt
cùng chiếm tỷ lệ khoảng 9-10%. Ngành sử dụng nước nhỏ nhất là công cộng, dịch vụ
với 6% so với tổng nhu cầu.
10
Bảng 2.4, Kết quả tính toán dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên nước lun vực sông cầu đến năm 20ỈS và 2020
Đơn v ị: 106 m3/năm
TT
Vùng cân bàng nước
Phương án 1 Phương án 2
Trồng
trọt
Chăn
nuôi
Thủy
sản
Sinh
hoạt
131,26
91,01
62,74
45,80
175,30
395,98
131,26
91,01
62,74
45,80
175,30 1
3
Sông Công
152,43 48,90
35,23 25,27
18,45 50,92
137,70
48,90
35,23
25,27 18,45
50,92
4
Sông Cà Lồ
442,82
117,12 117,26
49,06 35,81 255,19 418,87
117,12 117,26 49,06 35,81
255,19 1
Tổng
1.217,76
19,92
61,90 1
4
Sông Cà Lồ
428,85
154,70
104,57 87,66 63,99
269,30
411,90 154,70
104,57 87,66
63,99
357.62 1
n p A
Tông
1.163,34
421,42 235,69
245,35 179,10
567,94 1.125,63 421,42 235,69
24535
179,10
755,60 1
11
U Xí
2.1.2.7. Kết quá cân bằng nước hệ thống cho phương án năm 2015 và 2020
Phương án cân hằng nước tính đến năm 2015 và 2020 được tính toán dựa trên
sơ đồ tính toán của năm hiện trạng và có bổ sung thêm các công trình cấp nước theo
quy hoạch, đặc biệt có sự tham gia điều tiết của hồ Văn Lăng trên dòng chính sòng
Cầu.
Kết quả cân bàng nước hệ thống cho phương án năm 2015
Nhìn chung, đến năm 2015 hồ Văn Lăng đi vào hoạt động ổn định sẽ tham gia
dựng chưa đáp ứng được nhu cầu; đặc biệt khu sông Đu chưa được quy hoạch xây
dựng công trình thủy lợi đáng kể nào khiến cho tình trạng thiếu nước luôn xảy ra và
ngày càng tăng.
12
Kết quà cân hằng nước hệ thống cho phương án 2020
Đến năm 2020, hệ thống công trình trên lưu vực đã đi vào hoạt động ổn định và
hầu như không thay đổi nhiều so với năm 2015, không có thêm công trình thủy lợi lớn
nào được xây dựng. Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tế xã hội nhu cầu sử dụng nước
ngày càng tăng do vậy vẫn tiếp tục tồn tại tình trạng thiếu nước cục bộ ở một số khu
do nằm xa các sông chính hoặc các công trình cấp nước hoạt động kém hiệu quả vào
những năm dòng chảy đến nhỏ, với tổng lượng thiếu khoảng 65,06 triệu m3. Các khu
thiếu nước nhiều nhất vẫn là khu sông Đu và khu Tà Cà Lồ với ỉượng thiếu lần iượt là
38,9 triệu m3 và 18,6 triệu m3. Với năm nước đến trung bình hầu hết các khu đều đàm
bảo đủ nhu cầu sử dụng cà trong những tháng kiệt nhất trừ khu sông Đu với lượng
thiếu là 11,15 triệu m3.
Trong phương án 2020 - 2, do có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa ngành
công nghiệp và nông nghiệp tổng nhu cầu sử dụng nước giảm nên lượng nước thiếu tại
các khu cũng giảm xuống. Cụ thể, đổi với khu sông Đu lượng nước thiểu đã giảm
được khoảng 2 triệu m3, khu Tả Cà Lồ giảm được 6,2 triệu m3 so với phương án 2020
- 1. Tháng thiếu nước nhiều nhất vẫn chủ yếu là tháng 2 (chiếm khoảng 40% lượng
nước thiếu trong toàn mùa kiệt).
________
b i o Dư ủn "Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông ( au ”
Bảng 2.5. Tổng họp kết quả tính toán cân bằng nước hệ thống trong mùa cạn
TT
Khu sử dụng
nước
Vửng sử dụng
nước
Lirọng nưửc thiếu (106m3)
Thượng s.cầu
0,00
10,05 37,20
0,00 7,93 31,13
0,00
11,15 38,90
0,00 9,67 36,77
5
Võ Nhai
Thượng s.cầu
0,00 0,00 1,81 0,00
0,00
0,58
0,00 0,00
1,95
0,00 0,00
1,71
6 Đồng Hỷ
Thượng s.cầu
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,00
0,00
0,00
0,00 0,00 0,00 0,00
7
Hạ Thác Huống
Hạ sông Cầu 0,00 0,00
0,00
0,00
0,00 0,00 0,00 0,00
13
Tả Cà LỒ Sông Cà Lồ 0,00 0,00
11,84
0,00 0,00 6,90 0,00 0,00 18,60 0,00 0,00 12,40
14
Sóc Sơn
Sông Cà Lồ 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,00
Lưu vực sông cầu
0,00
10,05 55,18 0,00
7,93 40,50 0,00
11,15
65,06 0,00 9,67 56,24
* Nhận xét:
Từ kết quả tính toán cân bằng nước hệ thống lưu vực sông cầu theo các phương
án, có thể thấy:
13
Ở vùng sông Công, hạ lưu sông cầu sau khi các công trình quy hoạch đi vào
hoạt động ổn định, đặc biệt có thêm hồ chửa Văn Lăng thì luôn đáp ứng được nhu cầu
đù sử dụng nước ngay cả những năm kiệt nhất.
Vùng Sông Cà Lồ, cụ thể là khu Tả Cà Lồ vẫn xảy ra tình trạng bấp bênh về sự
cân đổi giữa cung và cầu. Như vậy, cần phải có biện pháp công trình thích hợp cho
khu vực này để có thể ổn định về mặt cấp nước, đảm bảo các ngành kinh tế đều có đù
nước dùng trong mọi trường hợp nước đến.
Vùng Thượng Sông cầu là nơi hiện tượng thiếu nước luôn luôn xảy ra ở những
khu lấy nước sông nhánh. Hiện tượng thiếu nước xảy ra nghiêm trọng nhất tại khu
Sông Đu do khu này có diện tích nông nghiệp khá lớn lại nằm vùng lấy nước sông
nhánh khó khăn về nguồn nước. Do vậy, cần phải xem xét việc xây dựng các công
Dự án "Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sóny Ciìu "
14
mùa cạn từ tháng X đến hết tháng tháng V năm sau. Mặc dù mùa cạn kéo dài 7 tháng
nhưng tổng lưựng dòng chảy trong suốt thời gian mùa cạn chỉ chiếm từ 20- 25% tổng
luợng dòng chảy Irong năm.
Do lượng mưa trong mùa cạn rất nhỏ, lượng nước mùa cạn phần lớn là do điều
tiết cùa lưu vực hay nói cách khác là do nước ngầm cung cấp. Lưu vực sông cầu có
diện tích không lớn nên khả năng điều tiết dòng chảy cũng bị hạn chế. Theo số liệu
quan trắc của trạm Thác Bưởi, mô đuyn dòng chảy trung bình mùa cạn tính toán được
là 11,2 1/s/km2 và mô đuyn dòng chảy nhỏ nhất là 1,9 1/s/km2. Nhưng trên các sông
nhánh thì dòng chảy cạn còn ít hơn nhiều, nhất là các nhánh suối thượng nguồn các
sóng. Ví dụ: Núi Hồng trên sông Công mô đuyn dòng chảy nhỏ nhất đã đo được chỉ có
1,2 ĩ/s/km2.
2.Ỉ.3.2. Hướng chảy của sông cầu thay đổi từ thượng lưu, trung lưu đến hạ lưu
Hướng chảy của sông cầu luôn thay đổi: Thượng nguồn hướng Bắc Nam, trung
lưj hướng Tây Bắc - Đông Nam, hạ lun hướng Tây Bắc - Đông Nam. Lòng sông ở
thiợng lưu uốn khúc quanh co, hẹp và rất dốc nhiều thác ghềnh, Trung lưu và hạ lưu
sôig được mở rộng, độ dốc giảm.
Các đặc điểm trên là một trong những yếu rố gây ra sự bất lợi cho môi trường
Ivri vực sông cầu. Chẳng hạn như; khu vực thượng lưu sông cầu nước chảy xiết là
nguy cơ cao tạo ra các hiện tượng xói lở, lũ quét, V .V Bên cạnh đó, vùng này còn chịu
tác động mạnh do các hoạt động khai khoáng, gây biến đổi địa hình, tạo ra các nguồn
tíui gây ô nhiễm môi trường cho các vùng ở hạ lưu.
Trong khi đó, ở vùng trung lưu và hạ lưu, lòng sông lại được mở rộng, dòng
chíy chậm hơn so với thượng lưu, hạn chế cường độ xáo trộn nước sông. Nước sông ở
các đoạn này lại bị suy thoái và ô nhiễm hom, tạo ra hậu quả làm hạn chế khả năng tự
làn sạch của nước sông nếu tình trạng ô nhiễm nước sông không được cải thiện.
2.Ì.3.3. Mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nước và lượng nước đến từ thiên nhiên và
con người
Trong mùa kiệt, lưu vực sông cầu luôn phải đối mặt với mâu thuẫn giữa nhu
người ngày càng tăng và lượng nước đến trong thời kỳ kiệt có xu hướng giảm.
Phát triển KTXH, gia tăng dân số làm cho nhu cầu dùng nước ngày càng tăng,
nhu cầu sử dụng nước theo đầu người ở các đô thị cũng sẽ tăng cả về số lượng lẫn chất
lượng; dẫn đến chỉ số lượng nước đảm bảo trên đầu người giảm liên tục theo thời gian.
Trong những năm gần đây, lượng nước mùa kiệt trên các sông có xu hướng
giảm, gây rất nhiều khó khăn cho các hoạt động sản xuất của các ngành. Dự báo trong
tương lai xu hướng này còn tiếp tục diễn ra. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự
khai thác không đi cùng với các biện pháp khôi phục và bảo vệ rừng. Diện tích đất
được che phủ giảm, đặc biệt là diện tích rừng thượng nguồn làm giảm khả năng điều
tiết nước của lưu vực. Điều đó dẫn đến mùa cạn thì cạn hơn, mùa lũ thì lũ lụt ác liệt
hơn.
Thêm vào đó, biến đổi khí hậu toàn cầu đang ảnh hưởng trực tiếp và ngày càng
lớn đến sự an toàn về nguồn nước. Những năm có El-Nino, lượng mưa và lượng dòng
chảy trong sông đặc biệt là trong mùa cạn thường bị giảm mạnh, thậm chí không có
dòng chảy.
2.1.3.6. Hiểm họa về nước ngày càng tầng
Địa hình sông cầu biến đổi từ địa hình đồi núi tới tương đối bằng phẳng. Do đó,
hiểm họa về nước trên lưu vực cùng có những đặc điểm khác nhau theo từng vùng. Do
địa hình dốc, hẹp, thuận lợi cho việc hình thành lũ quét, cho nên vùng thượng lưu sông
Cầu gồm các tình Bắc Kạn và một phần Thái Nguyên thường xuyên có lũ quét xảy ra,
gây thiệt hại thảm khốc về người và tài sản của nhân dân. Tần suất xuất hiện của các
trận lũ quét trên vùng này ngày càng gia tăng. Ở phần trung và hạ lưu sông cầu luôn
phải hứng chịu nguy cơ ngập úng trong nội đồng, sạt lở bờ sông đe dọa tới sự an toàn
của các khu dân cư trong vùng bảo vệ khi có mưa lớn dài ngày xảy ra.
16
Trong tương lai, hiện tượng BĐKI ỉ toàn cầu sẽ có những tác động không nhỏ,
gảy nên các hiểm hụa liên quan dến TNN. Theo đó, dòng chày mùa kiệt có thể sẽ giàtn
nhỏ hơn, dòng chảy mùa lũ sẽ ác liệt hơn gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của
nhân dân. Hơn nữa, rừng đầu nguồn ngày càng bị giảm sẽ dẫn đến tình trạng mất khả
năng tụ điều tiết vốn có và rất hiệu quả của tự nhiên khiến các thiên tai càng dễ xảy ra
hạr như việc sử dụng nước cho cây trồng trong canh tác nông nghiệp còn nhiều lãng
phi do phương thức tưới tràn vẫn mang tính phổ biến; nguồn nước dưới đất nói chung
là ứt, là nguồn dự trữ và có thể dùng cho sinh hoạt nhưng đang bị khai thác sử dụng
ch( các mục đích về nông nghiệp và các mục đích mà lẽ ra có thể dùng nước mặt.
822
Dự án "Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sóng Câu ’
17
0 4 0
Dự án "Quy hoụch lài nguyên nước hru vục sông Câu "
2.1.3.10. Các vân đê còn tôn tại trong quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường
lưu vực song cầu
Việc quản lý lưu vực là không đom giàn do tính phức tạp và đa dạng giữa các
khu vực, các tỉnh khác nhau. Năng lực quản lý nhà nước của các cơ quan Nhà nước về
quản lý và bảo vệ tài nguyên nước không đồng đều, lực lượng cán bộ thiếu cả về lượng
và chất.
Trước thực trạng ô nhiễm nặng nề của môi trường trên lưu vực sông cầu, các
tỉnh thuộc lưu vực sông cầu đã thành lập “ủy ban Bào vệ môi trường lưu vực sông
Cầu” tuy nhiên do mới thành lập nên chưa có kinh nghiệm quản lý, nhiều vấn đề bức
xúc trên lưu vực vẫn chưa đươc giải quyết triệt để. Trên lun vực sông cầu còn tồn tại
những vấn đề về môi trường như sau:
Thiếu thể chế, chính sách quản lý lưu vực sông cầu:
Thể chế, chính sách quản lý lưu vực sông cầu là nền tảng cho các hoạt động về
bảo vệ môi trường nước còn thiếu và còn yếu so với đòi hỏi của điều kiện thực tế.
Một số văn bản pháp lý liên quan đến quản lý BVMT lưu vực nói chung đã
được ra đời song vấn chưa cỏ hiệu quà cao. Một trong những nguyên nhân là do việc
xây dựng thể chế, chính sách quản lý lưu vực sông cầu chưa dựa vào các nguyên tắc
cơ bản như: chỉ đạo thống nhất, quản lý chung của nhà nước về bảo vệ tài nguyên và
môi trường phù hợp với địa phương, có sự tham gia của cộng đồng.
Thiếu sự thống nhất và phân công trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý Nhà
nước về BVMT sông cầu
một trong những vấn đề bức xúc môi trường chính cần quan tâm và giải quyết.
Ngoài ra, trên lun vực sông cầu chưa có ủy ban lưu vực sông và các hệ thống
chính sách quản lý nguồn nước chưa hoàn chỉnh và còn tồn tại những vấn đề cần giải
quyết sau:
Quàn lý I’NN còn chưa tập trung vào việc bảo vệ, đầu tư cho bảo vệ TNN còn
thấp. Hàng năm, kế hoạch sử dụng nước của các ngành như nông nghiệp, cấp nước đô
thị, công nghiệp, thủy điện, nước sinh hoạt được cân đối trong kế hoạch tài chính quốc
gia nhưng chưa được đối chiếu trong cân bằng nước. Tỷ lệ đầu tư chưa được phân chia
hợp lý cho cho các khâu từ khảo sát, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng, duy tu bảo dưỡng,
v.v mà thường chỉ chú ý đến giai đoạn bảo dưỡng và khai thác công trình. Vì vậy,
nhiều công trình không phát huy hiệu quả. Đầu tư cho cơ sở dừ liệu, quy hoạch, giám
sát, quản lý chưa tương xứng với nhu cầu.
Luật TNN được ban hành năm 1999 nhưng chưa đi vào cuộc sống vì còn thiếu
nhiều văn bàn hướng dẫn, quy chế, quy trình, quy phạm và các tiêu chuẩn đảm bảo
quản lý nguồn nước hiệu quả. Các văn bản luật có liên quan đến nước như luật bảo vệ
và phát triển rừng (2004), luật đất đai (2003)» luật bảo vệ môi trường (2005), v.v đã hồ
trợ và bổ sung cho việc thi hành luật tài nguyên nước, tuy nhiên có một số nghị định
và văn bản dưới luật lại chưa nhất quán với luật TNN gây khó khăn cho việc thực hiện
luật. Bản thân luật TNN cẩn được sửa đổi cho phù hợp với điều kiện phát triển hiện tại
cả về nội dung và khung tổ chức.
Hệ thống quản lý thông tin dữ liệu có liên quan đến quản lý nước tổng hợp hiện
nay tồn tại rải rác ờ nhiều cơ quan, chưa có một cơ chế thỏa đáng để hệ thống hoá như
luật TNN quy định, nhằm trao đổi sử dụng vì lợi ích chung.
Công việc quan trắc theo dõi chất lượng nước còn rất phân tán, chưa có hệ
thống. Tài nguyên nước ngầm chưa được nghiên cứu đầy đủ như nước mặt, chưa đánh
giá được mối quan hệ giữa nước mặt và nước ngầm một cách tổng thể.
Các chính sách và phương thức quản lý hiện hành tỏ ra chưa hiệu quả, chưa
khuyến khích và động viên cộng đồng bảo vệ TNN. Việt Nam nói chung, lưu vực sông
Cầu nói riêng, hiện nay vẫn còn để phổ biến tình trạng sử dụng nước tùy tiện và lãng
phí do quy định phí dịch vụ nước thấp, công tác giám sát, phát hiện và xử lý các sai
nước tổng cộng. Cách tiếp cận này sẽ đem lại nhiều lợi ích đáng kể ví dụ: tránh được
những chi phí đầu tư và vận hành đắt đỏ (xây đập, hồ chứa ) và giảm thiểu tác động
đến môi trường, V.V Nghiên cứu sơ bộ về sử dụng nước ở Bangkok cho thấy có thể
tiết kiệm đuợc trên 800 triệu USD (12.880 tỷ VNĐ) khi áp dụng các biện pháp quàn lý
nhu cầu. Những khoản chi tiết kiệm được có thể đầu tư vào việc nâng cấp hệ thống vệ
sinh và giáo dục sức khỏe cho khu vực nông thôn.
Một số biện pháp quản lý nhu cầu sử dụng nước có thể áp dụng cho vùng Lưu
vực sông Cầu là:
• Giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng;
20
u k * V /
• Giảm nhu cầu sử dụng nước bằng giá sử dụng nước: áp dụng cơ chế tính
giá nước theo mùa (tăng giá sử đụng nước vào mùa khô trong khi giảm giá
nước vào thời gian còn lại trong năm);
• Tiết kiệm lượng nước sử dụng trong khu vực công nghiệp bàng cách sử
dụng lại nước đã qua xừ lý.
Điều chỉnh và phát triển thể chế quản lý lưu vực sông phù hợp với yêu cầu thực
h ện quy hoạch, cần tăng cường giám sát việc thi hành pháp luật về TNN; xây dựng
Iưc lượng thanh tra chuyên ngành về TNN, định kỳ và đột xuất kiểm tra, thanh tra và
xi lý kịp thời, triệt để các hành vi vi phạm pháp luật về TNN; và đưa công tác bảo vệ
TNN vào nội dung hoạt động của các tổ dân phố, thôn, ấp, bản, và cộng đồng dân cư.
Đề xuất với nhà nước, với hồ chứa có dung tích lớn (lớn hơn 100.106m3) cần có
d-ing tích phòng lũ, với hồ chứa thủy điện trong trường hợp hạn hán có thể khai thác
diới mực nước chết.
Rà soát và điều chỉnh hệ thống tổ chức quản lý lưu vực sông: đề xuất chuyển
đổi từ phương thức quản lý đơn ngành sang đa ngành, đa mục tiêu; từ trên xuống dưới
smg từ dưới lên.
Đổi mới cơ chế tài chính đầu tư cho lĩnh vực TNN bằng cách khuyến khích các
tc chức tài chính trong và ngoài nước tham gia vào việc cung cấp tài chính cho sự
nghiệp bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển TNN và phòng, chống tác hại do nước