Tính toán quy hoạch tài nguyên nước lưu vực cửa sông ven biển Quảng Ninh - Pdf 53

QUY HOẠCH PT&BV TNN CÁC SÔNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NINH

BÁO CÁO THUỶ CÔNG-KINH TẾ XÂY DỰNG

CHƯƠNG I

YÊU CẦU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ


1-1. KHÁI QUÁT VỀ LƯU VỰC
Vùng nghiên cứu gồm các lưu vực sông ven biển Quảng ninh. Các lưu vực
sông mang đặc điểm của vùng miền núi trung du Bắc Bộ, phần lớn là ngắn, dốc và
đổ thẳng ra biển Đông. Mùa mưa nguồn nước khá phong phú nhưng mùa khô
nguồn nước khan hiếm, nhiều sông suối nhỏ hầu như không có dòng chảy. Trong
mấy năm gần đây chất lượng tầng phủ thực vật của vùng nghiên cứu còn bị suy
giảm mạnh mẽ cũng làm cho dòng chảy suy giảm. Vì vậy buộc phải có công trình
điều tiết mới có nước cấp cho các ngành, nhất là trong tương lai, khi nhu cầu nước
tăng lên nhiều. Tuy nhiên, do điều kiện địa hình, việc bố trí công trình điều tiết gặp
khó khăn, cần phải bố trí công trình xa vùng hưởng lợi. Có những vị trí có thể tạo
hồ có dunh tích lớn nhưng điều kiện địa chất không cho phép, như công trình
Lưỡng Kỳ.
1.2- QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Qua nghiên cứu toàn bộ điều kiện tự nhiên, cũng như mục tiêu phát triển
kinh tế của vùng nghiên cứu đến năm 2010, để đáp ứng với phương hướng phát
triển kinh tế trên thì phương án phát triển tài nguyên nước như:
- Tu bổ, hoành thiện các công trình đã xây dựng để phục vụ được đúng nhiệm vụ
thiết kế đề ra.
- Nâng cấp 1 số công trình để phục vụ tăng thêm so với nhiệm vụ ban đầu.
- Xây dựng thêm các công trình có nhiệm vụ như trong bảng1. 1.
Bảng 1.1. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI
TT

Đập Bắc Văn
Đập Khe Lâm
Đập Nà Hài
Đập Bài Liên
TB Đồng Loóng
Hồ Khe Cát
Hồ Khe Soong
Đập Đồng Văn
H.Đầm Hà Động
Hồ Nà Pá

NướcSH+CN
m3/ng.

51.640
100
116.000
26.790
62.500

1000

DT tưới (ha)
Chiêm

Mùa

Màu

600

20
20
30
20
30
600
30
200
2.680
500

192
5
5
5
5
10
220
660
100

TS

1.150
300

680

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc


kiện tài liệu cơ bản có được, để có thể đề xuất được các công trình ưu tiên xây
dựng đợt đầu, ngoài các công trình đã có Báo cáo Khả thi và thiết kế được duyệt
như công trình Đầm Hà Động, Khe Cát, trong giai đoạn này cần tiến hành tính toán
thết kế một số công trình theo bảng1.2 để có thể sơ bộ đưa ra các thông số cơ bản
của và tính khả thi của các công trình và bố trí kế hoạch nghiên cứu tiếp:
Bảng 1.2. CÁC CÔNG TRÌNH CẦN THIẾT KẾ SƠ BỘ
TT
1
2
3
4
5
6

Tên công trình
Hồ Cài (Đồng Giang)
Hồ chứa Lưỡng Kỳ
Hồ Khe Giữa
Hồ chứa Gốc Thông
Hồ chứa Nà Pá
Đập Đồng Văn

Vùng
II
II
II
II
IV
III


- Hệ số nội hoàn: IRR.
- Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV và tỉ lệ B/C.
+ Đánh giá dự án: thông qua các chỉ tiêu kinh tế


/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

5


QUY HOẠCH PT&BV TNN CÁC SÔNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NINH

BÁO CÁO THUỶ CÔNG-KINH TẾ XÂY DỰNG

CHƯƠNG II

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
-------I. HỒ CÀI


Tên dự án

: Hồ Cài.

Giai đoạn nghiên cứu: Thiết kế quy hoạch.
Nhiệm vụ
: Cấp nước cho sinh hoạt, du lịch, công nghiệp, sản
xuất nông nghiệp, chăn nuôi và thuỷ sản.
1.1. VỊ TRÍ DỰ ÁN
−Vùng dự án ở phía Tây-Bắc Cửa Lục, thuộc Tiểu vùng Hòn Gai Tây-Hoành

QUY HOẠCH PT&BV TNN CÁC SÔNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NINH

BÁO CÁO THUỶ CÔNG-KINH TẾ XÂY DỰNG

- Đất lúa nước vùng đồi núi: bao gồm đất feralit biến đổi do trồng lúa, đất dốc
tụ, đất bạc màu, đất thung lũng, đất phù sa ngòi suối.
- Đất Feralit điển hình nhiệt đới ẩm: được phân thành 5 loại:
+ Đất feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ.
+ Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá sét.
+ Đất feralit đỏ vàng hoặc xám vàng trên sa thạch.
+ Đất feralit đỏ vàng trên đá sét lẫn sa thạch.
+ Đất feralit đỏ vàng trên đá magma - acid.
c. Địa chất.
Kết quả khảo sát địa chất tại khu vực tuyến đập phân bố các lớp sau:
- Lớp 2: Sét pha màu vàng, xám nhạt lẫn ít sạn sỏi. Nguồn gốc aluvi (aQ),
trạng thái cứng. Chiều dày hơn 1,0m.
- Lớp 2a: Cát pha màu xám xám nhạt. Nguồn gốc aluvi (aQ), trạng thái cứng.
Chiều dày: 1,40 m.
- Lớp 3: Cát lẫn nhiều sạn sỏi màu xám, xám nâu, bở rời. Chiều dầy hơn 1,6m.
- Lớp 5: Sét lẫn nhiều sỏi sạn màu vàng nâu, nâu xẫm. Nguồn gốc eluvi deluvi (edQ). Trạng thái cứng. Chiều dày: 1,5 - 2,50 m.
- Lớp 6: Đá phiến màu xám nâu, xám đen. Đá bị phong hoá trung bình, tương
đối rắn chắc.
d. Điều kiện khí hậu.
− Nhiệt độ trung bình nhiều năm đạt 25,4o C.
− Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm đạt 83,2%.
− Lượng nước bốc hơi hàng năm tại vùng Dự án được nêu trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Lượng nước bốc hơi tại tuyến công trình hàng năm (mm)
Tháng

1

e. Nguồn nước.
− Lưu lượng nước đến tại tuyến công trình đầu mối ứng với tần suất P = 90%
được xác định và nêu trong bảng1.2.
Bảng 1.2: Lưu lượng nước đến tại tuyến công trình ( m3/s)
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

Qđến 0,17 0,15 0,14 0,15 0,16 1,30 3,39

8

9

4,85

1,39


1.4.1. Cấp công trình, các tiêu chuẩn tính toán thiết kế.
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285-2002: CÔNG TRÌNH
THUỶ LỢI -CÁC QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ THIẾT KẾ, công trình có:
− Diện tích tưới của công trình là 524 (ha): thuộc cấp IV.
− Chiều cao đập đất khoảng 29.5 (m) và nằm trên nền cát lẫn sạn sỏi, đất
sét ở trạng thái cứng và nửa cứng: công trình thuộc cấp III.
Theo quy định của Tiêu chuẩn công trình thuộc cấp III, có:
− Tần suất lũ thiết kế: P = 1%.
− Tần suất thiết kế cấp nước: P = 90%.
1.4.2. Quá trình lũ thiết kế.
− Quá trình lũ P = 1% tại tuyến công trình được xác định và trình bày trong
bảng 1.3.
Bảng 1.3: Quá trình lũ P = 1% ( m3/s)
T (giờ)

1

3

5

7

9

11

13

15


23

25

27

29

31

33

35

37

39

Q (m3/s)

51

43,8

38,9

37

34,2

cống lấy nước. Cống lấy nước qua đập được bố trí bên bờ trái và đập tràn xả lũ
được bố trí bên bờ phải.
− Tuyến kênh được bố trí bên bờ trái để tưới cho khu tưới bờ trái, tại đầu kênh
bố trí tuyến tràn ngang xả nước về dòng sông Trới để cấp nước về đập Thác Nhồng
cho trạm bơm Đồng Ho.
− Tuyến đập Thác Nhồng sẽ được cải tạo, nâng cấp để giữ nước cho trạm bơm
Đồng Ho. Trạm bơm Đồng Ho cần nâng cấp để cấp đủ nước theo thiết kế mới.
1.6 . TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SƠ BỘ CÔNG TRÌNH
1.6.1.

Tính toán hồ chứa

a. Điều tiết hồ chứa..
+ Tài liệu tính toán gồm:
− Lượng bốc hơi mặt hồ (Bảng 1.1).
− Lượng nước đến tại tuyến công trình (Bảng 1.2).
− Lượng nước cần từng tháng tại đầu mối công trình (Bảng 1.4).
Bảng 1.4. Nhu cầu nước tại đầu mối(106 m3)
Tháng
Tưới
Thuỷ sản
CN,SH,DL
Tổng
Wk.giữa
WMTHD
Nhiệm vụ

1

2


0,000

0,851

0,926

0,000

0,026

0,000

0,092

0,117

0,107

0,107

0,214

0,214

0,214

0,214

0,214


1,878

1,941

2,461

2,100

2,325

2,243

2,155

2,943

3,081

2,155

2,118

2,155

2,077

2,165

0,144


0,000

0,000

0,000

0,000

0,000

0,000

0,000

0,003

2,32

1,97

2,20

2,16

1,67

1,83

0,17

: 11,433 tr.m3.
- Vchết
: 0,453 tr.m3.
b. Điều tiết lũ.
+ Tài liệu tính toán:
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

9


QUY HOẠCH PT&BV TNN CÁC SÔNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NINH

BÁO CÁO THUỶ CÔNG-KINH TẾ XÂY DỰNG

− Quá trình lũ P = 1% (Bảng 1.3).
− Quan hệ F-Z, W-Z (phụ lục 1.1).
− Cao trình MNC = 46,00(m); MNDBT = 63,58(m).
+ Kết quả tính toán:
Kết quả tính toán điều tiết lũ thể hiện ở phụ lục 1.3.a và phụ lục 1.3.b. Trong
đó có tính toán so sánh, lựa chọn cho 02 phương án: tràn tự do và tràn có cửa van
(phương án chọn).
Từ kết quả tính toán điều tiết chọn các thông số cơ bản của công trình như sau:
-

Đập tràn Bêtông cột thép đỉnh rộng có cửa van điều tiết.

-

Số khoang tràn: 03 khoang, mỗi khoang rộng 06m.


-

MNDBT

= 63,58(m)

-

MNC

= 46,00(m)

- Nối tiếp sau tràn là dốc nước bằng bê tông cốt thép dài 250(m), chiều rộng
dốc nước: Bd = 22,00(m). Tiêu năng sau dốc nước bằng bể tiêu năng.
c. Tính toán lựa chọn mặt cắt ngang đập dâng.
Trong điều kiện vật liệu địa phương quanh khu vực đầu mối đáp ứng đủ yêu
cầu nên trong giai đoạn này chọn loại đập vật liệu địa phương.
Theo kết quả tính toán sóng (phụ lục 1.3.c) chọn mặt cắt đập dâng như sau:


Cao trình đỉnh đập

: 67,00 m.



Chiều cao đập

: 29,5 m.


BÁO CÁO THUỶ CÔNG-KINH TẾ XÂY DỰNG



Tại cửa vào:

∇ đáy = 44,00(m)



Lưu lượng qua cống:

Qcống = 1,8 (m3/s)

1.6.3. Kênh chính và công trình trên kênh.
− Kênh chính từ sau cống đến cuối tràn ngang tháo nước về dòng sông dài
khoảng 200 m có mặt cắt hình thang: bkênh = 1,5m, hkênh = 1,0 m, m = 1,5, được gia
cố bê tông. Sau tràn làm kênh xây, mặt căt chữ nhật, có bxh=0,6x1,0(m).
(Bản vẽ khu đầu mối công trình và bình đồ khu hưởng lợi của dự án được thể
hiện ở các phụ lục).
1.7 . KHỐI LƯỢNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ.
1.7.1. Khối lượng hồ Cài và kênh dẫn.
Khối lượng và vốn đầu tư XD công trình đầu mối hồ chứa được tính sơ bộ
như bảng 1.5:
Bảng 1.5. Khối lượng và giá thành công trình
Đất đào
297,1

Khối lượng công trình (103 m3)
Bê tông

Bảng 1.6. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và phân bổ vốn
Phân bổ vốn (106 đ)

Tổng giá đầu tư
xây dựng
(106 đ)

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm thứ 4

123.112

12.300

30.800

55.400

24.612

1.8. NGẬP LỤT LÒNG HỒ.
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

11


Tuy nhiên, để có thể đánh giá chính xác tính khả thi của Dự án cần tiếp tục
đầu tư cho khảo sát địa hình, địa chất và dòng chảy, dân sinh kinh tế vùng dự án và
cho nghiển cứu khả thi.

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

12


QUY HOẠCH PT&BV TNN CÁC SÔNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NINH

BÁO CÁO THUỶ CÔNG-KINH TẾ XÂY DỰNG



Phô lôc 1.1: ® ê ng qua n hÖ z-f -w hå c µi

Z(m)
85
80
75
70
65

Z-F

60

Z-W



BÁO CÁO THUỶ CÔNG-KINH TẾ XÂY DỰNG

Phụ lục 1.2: Kết quả tính toán điều tiết hồ Cài
DIEU TIET HO CHUA CAI
TINH : QUANG NINH
TAN SUAT : P=90%
----------------------------------------------------------------------Thang
Wd
Wt
DW1
Wtr1
DW
Wtr
V1
Wx
10^6
10^6
10^6
10^6
10^6
10^6
10^6
10^6
(m^3)
(m^3)
(m^3)
(m^3)
(m^3)
(m^3) (m^3)

11
0.804
1.810 -1.006
9.637 -1.204 10.229 10.682
0.000
12
0.643
1.970 -1.327
8.309 -1.503
8.726
9.179
0.000
1
0.455
2.320 -1.865
6.445 -2.007
6.719
7.172
0.000
2
0.363
1.970 -1.607
4.838 -1.714
5.004
5.458
0.000
3
0.375
2.200 -1.825
3.013 -1.904

Wd: Luong nuoc den
Wt: Luong nuoc tuoi
V1: Dung tich ho tung thang
Wtr:Luong nuoc tru da ke ton that
Wx: Luong nuoc xa
Dien tich tuoi lua chiem:
88 (ha)
Dien tich tuoi lua mua :
332 (ha)
Dien tich tuoi mau
:
192 (ha)
Thuy san
:
300 (ha)
SH+CN+DL
: 62.600 m3/ngay

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

14


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ

Phụ lục 1.3.a: Kết quả tính toán điều tiết lũ phương án I

Phụ lục 1.3.b: Kết quả tính toán điều tiết lũ phương án II ( P.án chọn)

H2=
27.81
DA GIO D (m)
D1= 3500.00
D2= 5000.00
VAN TOC GIO W (m/s)
W1=
19.00
W2=
13.00

A=
B=
C=
E=
F=
Ttb=
Htb=
LDtb=

KET QUA TINH TOAN CAC THONG SO SONG
TRUONG HOP MNDBT TRUONG HOP MNKT
g*D/Wý
95.11
290.24
g*t/W
11152.42
16299.69
g*H/Wý
0.71

Ki
h1%
Hsl
1.17 2.05 1.30 0.99
1.23 2.07 1.00 0.67

KET QUA TINH TOAN XAC DINH CAO TRINH DINH DAP
TRUONG HOP TT
-H(m)
Hsl(m)
a (m)
DINH DAP
MNDBT
0.0099
0.99
0.50
65.08m
MNKT
0.0062
0.67
0.40
66.39m

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-18-


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH


3,5
1,9
2,04

4,35
0,34
1,8
1,8
0
0,41
6
3
2
1,65

Tổng chi phí
Giống
Vật tư nông nghiệp
Công lao động
Thuỷ lợi phí
Thuế nông nghiệp
Tổng thu nhập
Năng suất (T)
Giá trị (tr. đồng/T)
Lợi nhuận

Phụ lục 1.5: Thu nhập cho 1 ha khi có dự án
STT
I
2

Thuế - phụ phí
Tổng thu nhập
Năng suất
Giá trị
Lợi nhuận

(106 đ)
5,21
2,3
0,9
2,01
11,4
6
1,9
6,19

49500m3 ngày
18067

Phụ lục 1.6: Bảng tổng hợp sau khi có dự án
Tr. hợp Hạng mục Đơn vị
Ha
Không có Diện tích
6
dự án Lợi nhuận 10 đồng
Ha
Khi có dự Diện tích
6
án
Lợi nhuận 10 đồng



QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ

Phụ lục 1.7: Tính trị số nội hoàn IRR
Năm
thứ

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

B-C

(106đ)

(106đ)

17%

18%

-12300,00
-30800,00
-55400,00
-24612,00
14294,85
20997,69
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94
31051,94

2152,43
1839,68
1572,38
1343,91
1148,64
981,75
839,10
717,18
612,97
523,91
447,79
382,72
327,11
279,58
4411,43

-12300,00
-26101,69
-39787,42
-14979,62
7373,12
9178,28
11502,62
9747,98
8261,00
7000,85
5932,92
5027,90
4260,93
3610,96

0,00
55400,00
0,00
0,00
24612,00
0,00
2462,24 2462,24
16757,09
2462,24 2462,24
23459,93
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18
2462,24 2462,24
33514,18

123112,0 66480,4 189592,48 878071,52

Thu nhập thực quy HT
với i =

+ Giá trị IRR = 17,63%

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-20-


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ

Phụ lục 1.8: Tính trị số NPV và B/C
Năm
thứ

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9


12300,00
30800,00
55400,00
24612,00
0,00
0,00
0,00

0,00
0,00
0,00
0,00
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24

2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
2462,24
189592,48

12300,00
28000,00
45785,12
18491,36
1681,74
1528,86
1389,87

(106đ)

0,00
0,00
0,00
0,00
16757,09
23459,93
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18
33514,18

3093,22
2812,02
2556,38
2323,99
2112,71
1920,65
214902,28

Thu nhập B

+ Giá trị NPV = BHT – CHT = 93238(106 đ)
+ Giá trị B/C = 1,7.

II. HỒ KHE GIỮA
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-21-


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ



Tên dự án:

Hồ Khe Giữa.

Giai đoạn nghiên cứu:

c. Địa chất.
Kết quả khảo sát địa chất khu vực Khe Giữa cho thấy tại tuyến đập phân bố các
lớp sau:
- Lớp 2: Sét pha màu vàng, vàng xẫm. Nguồn gốc aluvi (aQ), trạng thái cứng.
Chiều dày hơn 3(m).
- Lớp 4a: Sét pha màu xám vàng. Nguồn gốc eluvi - deluvi (edQ), trạng thái
cứng. Chiều dày: 1,2(m).
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-22-


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ

- Lớp 5: Sét lẫn nhiều sỏi sạn màu vàng, vàng sẫm. Nguồn gốc eluvi - deluvi
(edQ). Trạng thái cứng. Chiều dày hơn 3(m).
- Lớp 6: Đá phiến sét màu xám đen, xám nâu. Đá bị phong hoá trung bình,
tương đối rắn chắc.
d.Điều kiện khí hậu.


Nhiệt độ trung bình nhiều năm đạt 25,4o C.



Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm đạt 83,2%.



9

10

11

22 21,7 22,9 60,5 59,6 59,3 58,6 60,3 61,8 26,7

12 Cả năm
25

492,3

Bảng 2.2: Lưu lượng nước đến tại tuyến công trình P=75% (m3/s)
Tháng

1

2

3

4

5

6

7


nửa cứng: thuộc cấp III.
Theo quy định của Tiêu chuẩn công trình thuộc cấp III, có:
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-23-


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ

− Tần suất lũ thiết kế: P = 1%.
− Tần suất cấp nước: P = 90%.
Quá trình lũ thiết kế và thi công.


Quá trình lũ P = 1% tại tuyến công trình (Bảng 2.3):
Bảng 2.3: Quá trình lũ (P = 1%) (m3/s)

T (giờ)

15

21,8

63,2

116

141


39

T (giờ)

25,9

24,5

23

21,5

19,9

18,3

16,7

15,4

14,2

12,9

Q (m3/s)

15

21,8

a. Điều tiết hồ chứa..
+ Tài liệu tính toán.


Lượng bốc hơi mặt hồ (Bảng 2.2).



Lượng nước đến tại tuyến công trình P=90%(Bảng 2.3).



Lượng nước cần từng tháng tại đầu mối công trình (Bảng 2.5).

Bảng 2.4. Lượng nước cân bằng và lương nước yêu cầu tại đầu mối (106 m3)
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

0

0,64
1

0,69
7

0,000

0,01
9

0,00
0

0,00
0

0,000

1,779

1,721

1,779

1,721

1,779


0,00
0
1,721

Công nghiệp 1,779
Môi trường
Tổng

0,19
6
2,402

0,19
6
2,198

0,189
2,109

0,000
1,779

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-24-

0,196
1,974


: 11,798 tr.m3.

- Vchết

: 0,760 tr.m3.

d. Điều tiết lũ.
+ Tài liệu tính toán:


Quá trình lũ P = 1% (Bảng 2.4).



Quan hệ F-Z, W-Z (phụ lục 2.1).



Cao trình MNC = 25,00(m); MNDBT = 42,45 (m).

+ Kết quả tính toán:
Kết quả tính toán điều tiết lũ thể hiện ở phụ lục 2.3.a và phụ lục 2.3.b. Trong
đó có tính toán so sánh, lựa chọn cho 02 phương án: tràn tự do và tràn có cửa van
(phương án chọn).
Từ kết quả tính toán điều tiết chọn các thông số cơ bản của công trình như sau:
-

Đập tràn Bêtông cột thép đỉnh rộng có cửa van điều tiết.

-


-

MNDBT

= 42,45(m)

-

MNC

= 16,00(m)

= 25,00(m)

-Nối tiếp sau tràn là dốc nước bằng bê tông cốt thép dài 270(m), chiều rộng
dốc nước: Bd = 19,00(m). Tiêu năng sau dốc nước bằng bể tiêu năng.

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-25-


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ

e. Tính toán lựa chọn mặt cắt ngang đập dâng.
Tại vị trí tuyến công trình, trữ lượng vật liệu tương đối tốt vì vậy trong giai
đoạn này chúng tôi chỉ xem xét đến loại VLĐP.


Tính toán lựa chọn cống lấy nước.

Cống hộp bằng bê tông cốt thép có các thông số:


Kích thước:

bxh = 1,0x1,2 (m)



Tại cửa vào:

∇ đáy = 22,50 (m)



Lưu lượng qua cống:

Qcống = 1,0 (m3/s)

2.6.3. Kênh chính và công trình trên kênh.


Kênh chính có mặt cắt hìnhchữ nhật, có bxh= 0,6x1,0 (m).

(Bản vẽ khu đầu mối công trình và bình đồ khu hưởng lợi của dự án được thể
hiện ở các phụ lục).
2.7. KHỐI LƯỢNG VÀ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH.

869,1

29,9

31,3

45,8

84000,0

b) Vốn đầu tư nâng cấp: bao gồm nâng cấp đập Dương Huy, trạm bơm nước,
đường ống dẫn nước và kênh tưới. Ước tính vốn đầu tư nâng cấp khoảng 26.000 tr.
đồng.

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-26-


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ

c) Thời gian thi công công trình:
Công trình xây dựng trong 4 năm:
−Năm thứ nhất: Chuẩn bị công trường, làm đường giao thông, lán trại.
−Năm thứ hai: Mở móng đập tràn, móng cống đầu mối tạo hồ và thi công đập
tràn.
−Năm thứ ba: Thi công đập dâng, cống đầu mối tạo hồ. Thi công một vài
công trình trên kênh chính.

dựng cũng như không có dân cư, chỉ có một đoạn đường lâm nghiệp, cần phải dịch
một đoạn vài kilomet.
2.9. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA CÔNG TRÌNH.
2.9.1. Chi phí của dự án.
a. Chi phí xây dựng cơ bản.
- Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công trình xem bảng 2.6 và bảng 2.7.
- Tổng chi phí: C = 154.000,0(106 đ)
b. Chi phí quản lý
- Chi phí cho quản lý tạm tính 2% vốn đầu tư (xem phụ lục 2.4, 2.5, 2.6).
2.9.2. Lợi ích của dự án.
- Tổng lợi ích thu được: B = 552997,47 (106 đ).
2.9.3. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án.
b. Hệ số nội hoàn IRR:
Theo tính toán như phụ lục 2.7, hệ số nội hoàn của dự án xây dựng công trình
hồ Khe Giữa là IRR = 13,98%.
c.

Giá trị thu nhập ròng hiện tại NPV và tỷ số B/C:

Theo tính toán với tỷ lệ chiết khấu i = 10% trong phụ lục 2.8 cho kết quả giá trị
thu nhập ròng hiện tại và tỷ số giữa lợi nhuận và chi phí là:
/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-27-


QH BẢO VỆ-PHÁT TRIỂN TNN CÁC LV SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH

BC THUỶ CÔNG-KINH TẾ


55
50
45
40
35
0

5

10

15

20

25

30

/storage1/vhost/convert.123doc.vn/data_temp/document/cch1553588550-3608700-15535885504419/cch1553588550.doc

-29-

35

40

45

50


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status