802
B ộ TÀ I N G U YÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VÃN VÀ MÔI TRƯỜNG
_
____________
********________________
BÁO CÁO TÓM TẮT
D ự ÁN
QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
LỪU Vực SÔNG CÀU
Chủ nhiệm Dự án: TS. Trần Hồng Thái
HÀ NỘI, 1-2009
MỤC LỤC i
DANH SÁCH CÁC BẢNG iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH iii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU D ự ÁN 1
1.1. Sự CÂN THI ÉT THỰC HIỆN Dự ÁN 1
1.2. Cơ SỜ PHÁP LÝ THỰC HIỆN Dự ÁN
2
1.3. MỤC TIÊU Dự ÁN 2
1.4. NHIỆM VỤ CỦA Dự ÁN 2
CHƯƠNG 2. QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC 4
2.1. QUY HOẠCH KHUNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 4
2.1.1. Đánh giá tài nguyên nước 4
2.1.2. Cân bằng nước hệ thống 4
2.1.3. Nhận dạng các vấn đề đặt ra về tài nguyên nước 14
2.1.4. Xác định các định hướng, giải pháp giải quyết các vấn đề đặt ra 20
2.1.5. Xác định các ưu tiên trong sử dụng nước 21
2.2. QUY HOẠCH CHIA SẺ, PHÂN BÔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 22
2.2.1. Chi tiêu tính toán chia sẻ, phân bổ tài nguyên nước
47
2.5.1. Thuận lợi 47
2.5.2. Thách thức 48
2.6. TÁC ĐỘNG GIỮA CÁC MẶT QUY HOẠCH 49
2.6.1. Tác động giữa các mặt của quy hoạch với biện pháp giải quyết đàm bảo hiệu ích
của quy hoạch 49
2.6.2. Tác động cùa quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước đến các ngành kinh tế khác và
biện pháp khắc phục, giảm thiểu 49
2.6.3. Đánh giá môi trường chiến lược (Đánh giá dự án) 50
2.7. ÁP DỤNG CÔNG cụ KINH TẾ-TÀI CHỈNH TRONG QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC60
CHƯƠNG 3. TRÌNH TựTHựC HIỆN QUY HOẠCH TAI NGUYÊN NƯỚC 61
3.1. TRÌNH Tự THỰC HIỆN QUY HOẠCH 61
3.1.1. Giai đoạn 2008-2015 61
3.1.2. Giai đoạn 2016-2020 64
803
MỤC LỤC
i
804
3.2. )Ụ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 68
CHƯCNG 4. HIỆU ÍCH TỎNG HỢP CỦA QUY HOẠCH 69
4.1. (ÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 69
4.2. TỘI DUNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẺ CỦA D ự ÁN 69
4.:.1. Xác định các chi phí của dự án 69
4.:.2. Xác định các lợi ích đạt được của dự án 70
4.:.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 73
CHƯCNG 5. KÉT LUẬN VÀ KI ÉN NGHỊ
76
5.1. IẾT LUẬN 76
5 2. IIÊN NGHỊ 78
ỉi
.
.
7
.
68
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ phân vùng, khu cân bàng nước lưu vực sông cầu 5
Hình 2.2. Sơ đồ tính toán cân bàng nước hệ thống lưu vực sông cầu
6
Hình 2.3. Bản đồ phân vùng thiếu nước lưu vực sông cầu năm hiện trạng 2006
8
Hình 2.4. Bản đồ các vùng có nguy cơ ô nhiễm nước mặt trên lưu vực sông cầu
24
Hình 3.1. Các công trình trên lưu vực sông cầu giai đoạn hiện trạng và dự kiến xây dựng
trong giai đoạn quy hoạch năm 2015 - 2020 67
8 0 6 Iẩ
_
,
D ự á n “Q u y h o ạ c h t à i n g u y ê n n ư ớ c ỉir u v ự c s ô n g C á u '
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU DỤ ÁN
1.1. Sự CẦN THIẾT THỰC HIỆN D ự ÁN
Sông Cầu chảy qua
tỉnh trên lun vực ngày càng tăng, nên yêu cầu đổi mới trong quản lý tài nguyên nước
nhằm từng bước khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả tổng hợp của tài nguyên
nước lưu vực sông cầu hiện nay là rất bức thiết. Vì vậy, việc lập quy hoạch tài nguyên
nước nhàm đưa ra khung và lộ trình thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu
vực sông Cầu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững của các tỉnh trên
lưu vực và vùng Bắc Bộ là rất cần thiết.
1
o u (
Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước hru vực sông c ầ u '
1.2. CO SỜ PHÁP LÝ THỰC HIỆN Dự ÁN
Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng
Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng
điểm Bảc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Thông báo số 112/TB-VPCP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Văn phòng Chính
phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị Ban Chi đạo Tổ
chức điêu phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Thông báo số 762/TB - VPBCĐ ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Văn phòng Ban
phối phit triển Vùng KTTĐ Bắc Bộ ngày 18/7/2005 tại Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Công văn số 2029/BTNMT-KHTC ngày 10 tháng 6 năm 2005 của Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
chuẩn bị nội dung thực hiện nhiệm vụ của Ban chỉ đạo Tổ chức điều phối các vùng
kinh tế trọng điểm.
Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng
Chính piủ về phê duyệt “Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020”.
Quyết định số 1574/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt đề cương Dự án “Quy hoạch tài
nguyên iước lưu vực sông cầu”.
Quyết định 863/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Chuyển đổi chù đầu tư và hình thức thực
hiện Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông cầu”.
rước.
5. Nghiên cứu định hướng và giải pháp phục vụ quản lý, bảo vệ phát triển tài
rguyên nước, phòng chống giảm thiểu tác hại do nước gây ra ở lưu vực sông cầu, giải
phốp và định hướng trong việc thực hiện quy hoạch.
- Nhận định và đánh giá xu thế biến đổi về số lượng, chất lượng nước và môi
trường trong lưu vực và những rủi ro thiệt hại do nước gây ra.
- Xác định các vấn đề cần xem xét giải quyêt và mức độ quan trọng của các vấn
đề đó trên lưu vực sông.
- Xác định các mục tiêu sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông.
- Đề xuất định hướng về quản lý, bảo vệ khai thác, sử dụng và phát triển tài
nguyên nước, phòng chống, giảm nhẹ tác hại do nước gây ra và bảo vệ môi
trường liên quan đến tài nguyên nước trên lưu vực sông.
- Đề xuất các giải pháp đối với các vấn đề về tài nguyên nước trong lưu vực
sông, xác định thứ tự ưu tiên đối với các giải pháp đề xuất.
- Đề xuất các giải pháp và định hướng để thực hiện quy hoạch tài nguyên nước
lưu vực sông.
- Tổ chức hội thảo lấy ý kiến về các vấn đề mục tiêu, định hướng giải pháp về tài
nguyên nước.
6. Xây dựng quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông cầu trình Bộ phê duyệt,
chỉnh lý hồ sơ quy hoạch theo quyết định phê duyệt và giao nộp sản phàm theo quy
định.
3
u y ư
Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông cầu ’
CHƯƠNG 2. Q U Y H O ẠCH TÀI NG U Y ÊN NƯ ỚC
2.1. QUY HOẠCH KHUNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.1.1. Đánh giá tài nguyên nước
Trên cơ sở số liệu và tình hình thực tế trên lưu vực sông cầu, Dự án tiến hành
đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông cầu theo chỉ tiêu mô đun dòng chảy mặt. Kết
quả tính toán cho thấy TNN trong vùng ở mức độ thiếu nước, tuy nhiên trên thực tế
CẨÌL
>^#1 Phong - TP Bảc N m T Klam Yén Di
¿ ị
Trạm bơmTrịnh XáiỊi *3
Ghl chu
Khu cản b*ì!>ạ nưoc
c.3v un g càn bArx] nươc
Hình 2.1. Bản đồ phân vùng, khu cân bằng nước lưu vực sông cầu
2.I.2.2. Sơ đồ tính toán cân bằng nước
Trên cơ sở phân vùng cân bằng nước, hệ thống các công trình thủy lợi trong
vùng (hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, cổng lấy nước V .V ) và nhu cầu khai thác sử dụng
nước của các ngành kinh tế quốc dân, dự án đã thiết lập sơ đồ tính toán cân bằng nước
hộ thống cho lưu vực sông cầu với 4 vùng cân bằng nước (gồm 14 khu), 149 đoạn
sóng và 150 nút tính toán; nút kiểm tra (trạm Thác Bưởi); từ đó tiến hành mô phỏng
hiện trạng sử dụng nước trong vùng năm 2006 và tính toán cân bằng nước hệ thống
đến năm 2015 và 2020 theo các phương án.
5
Dự ấ n '\> n y hoạch tài nguyên nước liru vực sông cầu'
ĩ. 1.2.3. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước đối với phương án hiện trạng
Nhu cầu sử dụng nước được tính toán cho từng vùng và cho các hộ dùng nước
riêng rẽ (các hộ dùng nước được xem xét ở đây là trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệp,
ỉinh hoạt, thuỷ sản, công cộng, dịch vụ và du lịch). Việc tính toán chủ yếu dựa trên các
tài liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài liệu về định mức sử
dụng nước, cấp nước cho các đối tượng dùng nước đã được ban hành theo quy định
của Nhà nước.
Tổng hợp kết quả tính toán nhu cầu dùng nước của các ngành bao gồm nhu cầu
nước cho nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt, công cộng và du lịch dịch vụ,
công nghiệp, v.v tại các vùng/khu sử dụng nước thuộc lưu vực sông cầu được trình
bày trong Bảng 2.1. Theo đó, ước tính tổng lượng nước sử dụng năm 2006 toàn lưu
Chăn
nuôi
1
Thượng sông Câu 168,48 16,99
28,10
5,77
4,21
5,99
2 Hạ sông Cầu
529,60 42,89
81,09 17,34
12,66 36,27
3
Sông Công 157,36 22,08
44,02
8,51
6,22 7,25
4 Sông Cà Lô
487,68 52,03
64,39
21,13 15,42 68,12
Tổng
1.343,12 133,99 217,61
52,76
38,51 117,63
Kết quả tính toán cho thấy sự khác biệt khá lớn về nhu cầu sử dụng nước giữa
các vùng và giữa các ngành dùng nước.
So với toàn lưu vực vùng Hạ sông cầ u là vùng chiếm tỷ lệ sử dụng nước lớn
nhất (38%), sau đó đến vùng Sông Cà Lồ (37%), vùng sông Công (13%) và vùng
Thượng Sông cầ u chiếm tỷ lệ nhỏ nhất với 12% so với tổng nhu cầu toàn lưu vực.
Tương tự như vậy, tại vùng Tả Cà Lồ, tháng II, III là thời điếm lượng nước đảm
cấp cho các loại nhu cầu bị thiếu hụt nghiêm trọng; lượng nước thiếu lần lượt là 39,2%
và 31,6% so với nhu cầu. Các vùng và khu còn lại vẫn đảm bảo đủ nước, nếu có xảy ra
thiếu nước thì rất nhỏ không đáng kể và thời gian thiếu nước ngắn.
Như vậy, xét về mặt cân bàng nước giữa nhu cầu sử dụng và lượng nước sẵn có
trên lưu vực, trên lưu vực sông c ầ u còn tồn tại hai khu chưa đảm bảo về nguồn nước
trong thời kỳ đổ ải. V ới lượng nước thiếu là tương đối lớn, gây khó khăn cho các hoạt
động sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
2.1.2.5. Xây dựng các phương án tỉnh toán căn bằng nước
Việc xây dựng các phương án tính toán cân bằng nước hệ thống lưu vực sông
Cầu dựa trên (i) các quy hoạch, chiến lược phát triển KTXH của vùng, lưu vực, của
từng địa phương và từng ngành; (ii) các văn bản, nghị quyết của Nhà nước và (iii) xu
thế phát triển của các ngành có liên quan trong thời gian gần đây. Các tiêu chí chính
được xem xét trong việc xây dựng phương án bao gồm:
Lượng nước đến: Trên cơ sở giả thiết tần suất mưa trùng với tần suất dòng
chảy, Dự án lựa chọn các năm đặc trưng (năm nhiều nước, năm nước trung bình, năm
ít nước) của lưu vực qua việc phân tích số liệu trạm mưa điển hình của lưu vực để tính
toán cân bằng nước hệ thống.
Nhu cầu sử dụng nước: Trong lưu vực sông cầu, lượng nước dùng cho nông
nghiệp và công nghiệp là nhiều hơn cả (chiếm khoảng 70-80 % tổng nhu cầu). Do đó,
các phương án đưa ra chủ yếu xem xét diễn biến sử dụng nước của 2 ngành này. Theo
đó, đề xuất việc sử dụng nước đến năm 2015 và 2020 với các phương án:
• Phương án 1: Ngành công nghiệp và nông nghiệp phát triển đúng theo quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh;
• Phương án 2: Với mục đích đánh giá khả năng đảm bảo nguồn nước cho
các hoạt động kinh tế xã hội đến năm 2015 và 2020 trên lưu vực sông cầu
trong điều kiện có một số ngành có sự thay đổi ngoài quy hoạch. Dự án đề
xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của 2 ngành công nghiệp và nông
nghiệp, cụ thể với năm 2015 và 2020 như sau:
s Năm 2015: phương án chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, sự chuyển
Phương án Nhu cầu sử dụng nước
Lư«
ỵng nước đến
THI TH2
TH3
Ĩ015
1 Theo quy hoạch
Năm nhiêu
nước
Năm nước
trung bình
Năm ít
nước
2 Theo đề xuất điều chỉnh quy hoạch
Năm nhiêu
nước
Năm nước
trung bình
Năm ít
nước
Ỉ020
1 Theo quy hoạch
Năm nhiều
nước
Năm nước
trung bình
Năm ít
nước
2 Theo đề xuất điều chinh quy hoạch
Năm nhiêu
Du lịch
Dịch vụ
Công
Nghiệp
*
rp Ã
Trông
trọt
Chăn
nuôi
Thủy
sản
Sinh
hoạt
Công cộng
Du lịch
Dịch vụ
Công
Nghiệp
Năm 20Ỉ5
1
Thượng sông cầu 185,80
39,07
34,29 14,93 10,90
49,21 151,34 39,07 34,29 14,93 10,90
49,21
2 Hạ Sông Cầu 436,71 131,26
91,01
62,74
45,80 175,30 395,98 131,26 91,01
2 Hạ Sông Cầu
398,43 168,51
87,70
105,37
76,92 199,62 393,16 168,51 87,70
105,37 76,92
265,53
3 Sông Công
151,74
50,35
22,82 27,29 19,92 46,80 151,52
50,35
22,82 27,29
19,92
61,90
4
Sông Cà Lồ
428,85 154,70
104,57 87,66 63,99 269,30 411,90
154,70
104,57
87,66
63,99
357,62
Tông
1.16334
421,42 235,69
24535 179,10
567,94 1.125,63 421,42
235,69
5ng Chợ Chu, sông Đu, sông Nghinh Tường, và sông Cà Lồ với tổng lượng thiếu trên
)àn
lưu vực khoảng 55,18 triệu m3. Trong đó 2 khu thiếu nước nặng nhất là khu sông
hi khoảng 37,20 triệu m3 và khu Tả Cà Lồ khoảng 11,84 triệu m3 tập trung vào thời
ỳ đổ ải tháng I, II, III.
Với phương án 2015 - 2, với sự thay đổi cơ cấu cây trồng, diện tích lúa nước
iảm đi thì lượng nước thiếu của toàn lưu vực trong mùa kiệt trong trường hợp năm ít
ước là 40,50 triệu m3, giảm 27% so với phương án 2015 - 1. Cụ thể, với khu sông Đu
rợng
nước thiếu đã giảm nhưng vào năm nước ít vẫn còn thiếu khoảng 33% tổng nhu
lu sử dụng (31 triệu m3), khu Tả Cà Lồ còn thiếu khoảng 6,9 triệu m3.
Như vậy có thể thấy, sau khi có hồ Văn Lăng đi vào hoạt động các đã góp phần
iều tiết cấp nước rất tốt cho hạ lưu. Do đó, các vùng phía hạ lưu sông cầu không xảy
t hiện tượng thiếu nước cho dù lượng nước đến trong năm là nhỏ. Tuy nhiên, có thể
lấy ràng khu vực thuộc vùng Thượng Sông cầu là nơi vẫn luôn tồn tại tình trạng
tiếu nước, tình trạng này sẽ tăng rất nhanh trong khi các công trình quy hoạch xây
img chưa đáp ứng được nhu cầu; đặc biệt khu sông Đu chưa được quy hoạch xây
ựng công trình thủy lợi đáng kể nào khiến cho tình trạng thiếu nước luôn xảy ra và
gày càng tăng.
12
Dự Ún "Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông cầu
Kết quả cân bằng nước hệ thống cho phương án 2020
Đến năm 2020, hệ thống công trình trên lưu vực đã đi vào hoạt động ổn định và
ìầu như không thay đổi nhiều so với năm 2015, không có thêm công trình thủy lợi lớn
lào được xây dựng. Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tế xã hội nhu cầu sử dụng nước
Ìgày càng táng do vậy vẫn tiếp tục ton tại tình trạng thiếu nước cục bộ ở một số khu
(O nằm xa các sông chính hoặc các công trình cấp nước hoạt động kém hiệu quả vào
ìhững năm dòng chảy đến nhỏ, với tổng lượng thiếu khoảng 65,06 triệu m3. Các khu
tiiếu nước nhiều nhất vẫn là khu sông Đu và khu Tả Cà Lồ với lượng thiếu lần lượt là
!8,9 triệu m3 và 18,6 triệu m3. Với năm nước đến trung bình hầu hết các khu đều đảm
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,00
Chợ Chu
Thượng s.cầu
0,00
0,00
4,33
0,00
0,00 1,89 0,00 0,00
5,60
0,00 0,00 5,37
i
Sông Đu
Thượng s.cầu
0,00
10,05 37,20
0,00
7,93
31,13
0,00
11,15 38,90
0,00 9,67 36,77
)
Võ Nhai
Thượng s.cầu 0,00 0,00
1,81
0,00
0,00
0,58
0,00
0,00 0,00
0,00
0,00
0,00
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,00
0 8 xã Quế Võ Hạ sông Cầu 0,00 0,00 0,00
0,00
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,00 0,00
0,00
1 Thượng Núi Cốc Sông Công 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
0,00
0,00 0,00
0,00
0,00
2 Hạ Núi Cốc
Sông Công
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
3 Tả Cà Lồ
Sông Cà Lồ 0,00 0,00
11,84
0,00 0,00
6,90
nhánh khó khăn về nguồn nước. Do vậy, cần phải xem xét việc xây dựng các công
trình thủy lợi vừa và nhỏ trên khu vực này nhằm cung cấp nước cỏ hiệu quả cho diện
tích đất canh tác và các nhu cầu khác. Ngoài ra cũng nên phải xem xét phương án
chuyển đổi tối đa có thể phần diện tích trồng lúa sử dụng nhiều nước trong vùng thành
các vùng trồng cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn mà sử dụng nước ít
Phương án 2 là phương án có sự điều chỉnh trong quy hoạch sử dụng đất của 2
Ìgành sử dụng nước chính là công nghiệp và nông nghiệp. Theo phương án này các
;ông trình trong quy hoạch đã đi vào hoạt động ổn định đảm cấp nước theo đúng công
ỉuất thiết kế, lượng nước thiếu trong mùa kiệt tại nhừng vùng thường xuyên xảy ra
hiếu nước đã giảm đáng kể so với phương án phát triển theo đúng quy hoạch. Do vậy,
ĩhương án này được đề nghị làm cơ sở để xây dựng quy hoạch khung TNN lưu vực
ìông Cầu.
ỉ.1.3. Nhận dạng các vấn đề đặt ra về tài nguyên nước
ĩ.1.3.1. Lượng mưa, lưu lượng nước phân bổ không đểu theo không gian và thời
'Ịiatt
Lượng mưa trong lun vực sông cầu phân bố không đều giữa các khu vực, phụ
thuộc điều kiện địa hình, hướng của các dãy núi. Lượng mưa năm trung bình trong lưu
vực biến đổi trong phạm vi từ dưới 1400 mm đến trên 2400 mm, phần lớn các nơi có
Xo=1400 - 1800 mm. Tâm mưa với X0> 2400 mm xuất hiện ở vùng núi thượng nguồn
sông Cầu và vùng núi Tam Đảo ở phía hữu ngạn sông Công và thượng nguồn một số
nhánh sông của sông Cà Lồ.
Trong lưu vực sông cầu, mùa mưa kéo dài 5 tháng, bắt đầu từ tháng V đến hết
tháng IX và mùa ít mưa kéo dài 7 tháng từ tháng X đến hết tháng IV năm sau. Do ảnh
hưởng của điều kiện mặt đệm, nhất là ảnh hưởng của độ ẩm đất nên mùa dòng chảy
trên lưu vực xuất hiện chậm hom mùa mưa 1 tháng, trong đó mùa lũ bắt đầu từ tháng
VI đến hết tháng IX, và mùa cạn từ tháng X đến hết tháng V năm sau. Trên một số lưu
vực nhỏ ở phía hữu sông cầu ảnh hưởng địa hình của dãy núi Tam Đảo nên lượng
mưa tháng X còn khá lớn nên thời gian mùa lũ trên các sông nhánh này có xê dịch
chút ít, thường là từ tháng VI đến tháng X. Mặc dù mùa lũ chỉ kéo dài 4 tháng trong
năm nhưng chiếm tới 75 -ỉ- 80% tổng lượng dòng chảy năm. Trên sông cầu thời gian
cầu sử dụng nước lớn đặc biệt vào thời kỳ đổ ải trong khi đỏ dòng chảy thời kỳ này lại
rất nhỏ. Đặc biệt những năm gần đây, với sự biến động bất thường của thời tiết, lượng
mưa mùa kiệt có xu thế giảm thấp, nước bổ sung từ các công trình hồ chứa trên lưu
vực chưa thể bù đắp sự thiếu hụt do nhu cầu sử dụng nước ngày càng cao về chất
lượng và số lượng, sự cạn kiệt trong mùa khô đang đe dọa lớn đến sản xuất nông
nghiệp, du lịch, và dân sinh kinh tế.
2.1.3.4. Mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nước giữa các hộ sử dụng nước
Trong giai đoạn hiện tại cũng như trong giai đoạn quy hoạch theo các quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh nằm trong lưu vực thì hộ sử dụng nước chủ yếu
vẫn là nông nghiệp, tiếp sau đó mới đến các hộ sử dụng nước khác như công nghiệp,
dịch vụ và du lịch.
_
___________________________8 2 0 Dự án "Quy hoạch tài nguyên nuxrc lưu vực sông cầu ”
15
D ự Ún 'Ụ u y hoạ ch tài ngu yên nư ớc lư u vự c sõng, cầu'
Hiện nay các hoạt động nông nghiệp, đô thị và công nghiệp dọc sông Công và
ông Cầu làm ô nhiễm dòng sông. Điều này làm ảnh hưởng đến phía hạ lưu, đặc biệt là
:ến sức khỏe của nhân dân các tinh Thái Nguyên, Bấc Ninh và đặc biệt là ờ tỉnh Bẳc
Hang. Do nước ở khu vực này rất kém chất lượng nên có phương án xả nước ở
íiượng nguồn để làm loãng độ ô nhiễm hạ lưu nhàm duy tri tiêu chuẩn nước sinh hoạt
ũng là một phương án khả thi cần xem xét.
Do vậy, thách thức hiện tại về quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
’ầu bao gồm sự cạnh tranh về sử dụng nước giữa các ngành du lịch (ở Thái Nguyên),
trới (cho Thái Nguyên và Bắc Giang) và quản lý môi trường chất lượng nước hiệu quả
ở Thái Nguyên, Bắc Ninh và đặc biệt là Bắc Giang). Do vậy, các lựa chọn hiện tại về
|uản lý quy hoạch TNN trong khu vực trọng điểm liên quan đến việc phân bổ nguồn
iước hạn chế cho các ngành nông nghiệp, du lịch và môi trường.
.1.3.5. Sự cạn kiệt tài nguyên nước ngày càng tăng
Sự suy kiệt nguồn nước đang diễn ra nhanh chóng ở hầu hết các quổc gia trên
tiế giới, đặc biệt ở các nước nghèo và các nước đang phát triển như Việt Nam.
nhỏ hom, dòng chảy mùa lũ sẽ ác liệt hơn gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của
nhân dân. Hơn nữa, rừng đầu nguồn ngày càng bị giảm sẽ dẫn đến tình trạng mất khả
năng tự điều tiết vốn có và rất hiệu quả của tự nhiên khiến các thiên tai càng dễ xảy ra
và khó kiểm soát hom.
2.1.3.7. Chất lượng nước song cầu đang bị ồ nhiễm và suy thoái cục bộ
Đô thị hóa, tăng dân số, sự phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, tâng trưởng công
nghiệp là nguyên nhân khiến hiện tượng ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng và lan
rộng, đặc biệt trên các đoạn sông chảy qua các khu công nghiệp, làng nghề, và thành
phố lớn. Nước thải từ các hoạt động dân sinh, kinh tế trên lưu vực ngày càng tăng và
hầu hết vẫn được đổ trực tiếp vào sông cầu dẫn đến tình trạng suy thoái chất lượng
nguồn nước trong lưu vực, đặc biệt là đoạn sông cầu chảy qua thành phố Thái Nguyên
và đoạn chảy qua thành phố Bắc Ninh, vấn đề này đã và đang ảnh hưởng rất nhiều đến
nhu cầu sử dụng nước khi mà nguồn nước đã khan hiếm lại bị ô nhiễm nặng nề, không
đảm bảo chất lượng sử dụng.
2.1.3.8. Công trình hạ tầng cơ sở, hệ thống cấp thoát nước trong khu vực còn thiếu,
không đồng bộ và đang bị xuống cấp
Công trình hạ tầng cơ sở trong đó có hệ thống cấp thoát nước đã cũ và hư hỏng,
thậm chí ở nhiều nơi còn thiếu nghiêm ứọng.
Nguyên nhân chính là do thiếu quy chế quản lý đô thị, dẫn đến tình trạng phát
triển, xây dựng lộn xộn, thiếu các quy tắc trong công tác phân vùng xây dựng và vệ
sinh đô thị.
2.1.3.9. Nhận thức về nguồn tài nguyên nước chưa rõ ràng, phương thức khai thác
và sử dụng tài nguyên nước chưa bền vững
Nhận thức sai lệch về nguồn nước đang là vấn đề tồn tại ở các lưu vực đặc biệt
là đối với lưu vực sông cầu. Khi chưa coi nước là loại hàng hóa kinh kế, chưa có được
nhận thức mức khai thác nước không phải là mức sử dụng nước và tư tưởng bao cấp
về cung ứng nước vẫn còn nặng nề, phần lớn người dân vẫn coi nước là thứ “của trời
cho", là nguồn tài nguyên vô hạn. Chính những nhận thức đó là nguyên nhân làm cho
tình trạng khai thác quá mức, sử dụng lãng phí, sử dụng không đi kèm với bảo vệ vẫn
thường xuyên xảy ra ở hầu hết các nơi dẫn đến tình trạng TNN ngày càng bị suy thoái
ước về BVMT sông cầu
Thiếu sự quản lý thống nhất và tổng hợp về mặt hành chính dẫn tới sự kém hiệu
uả và giảm tính hiệu lực trong việc quản lý tài nguyên và bảo vệ tài nguyên nước lưu
ực.
Nhiều bộ, ngành hiện đang cùng tham gia quản lý lưu vực sông cầu song trách
hiệm vẫn còn chồng chéo gây hạn chế hiệu quả quản lý ở các cấp khác nhau (cấp
rung ương và địa phương).
Trách nhiệm và quyền hạn của ban quản lý tổng hợp môi trường lưu vực sông
’ầu chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tế.
Ban quản lý tổng hợp môi trường lưu vực sông cầu đã được hình thành với một
ố quy định ban đầu về trách nhiệm và quyền hạn cụ thế. Tuy nhiên nhiều nội dung có
ỉên quan chưa được thực thi có hiệu quả do nhiều yếu tổ tác động như thiếu các quy
:ịnh cạ thể về quyền hạn và trách nhiệm, thiếu nguồn kinh phí hoạt động, năng lực
uản lý chưa được chuẩn bị chu đáo, hạ tầng cơ sở phục vụ cho các hoạt động quản lý
íiiếu.
- Phương pháp tiếp cận hành động nhằm BVMT lưu vực sông cầu là quàn lý
àng hợp tài nguyên nước chưa được xác định rõ ràng.
18
D ự án Q uy h o ạch tà i n gu yên nước lư u vự c sô ng c ầ u '
Mục tiêu của hành động là kết hợp phát triển và quàn lý tài nguyên nước, đất đai
V’à các tài nguyên khác có liên quan nhằm phát huy tối đa những lợi ích kinh tế và xã
hội mà không tổn hại tới tính bền vừng cùa các hệ sinh thái.
Phương pháp tiếp cận là cơ sở để xây dựng và thực hiện các hoạt động BVMT
cụ thể. Khi phương pháp tiếp cận không đúne sẽ dẫn tới hạn chế hiệu quả thậm chí
không đạt hiệu quả BVMT như đã đề ra.
Thực tế cho thấy, phương pháp tiếp cận hành động nhằm BVMT lưu vực sông
Cầu là quản lý tổng hợp tài nguyên nước chưa được xác định rõ ràng. Đây chính là
một trong những vấn đề bức xúc môi trường chính cần quan tâm và giải quyết.
Ngoài ra, trên lưu vực sông cầu chưa có ủy ban lưu vực sông và các hệ thống
chính sách quản lý nguồn nước chưa hoàn chỉnh và còn tồn tại những vấn đề cần giải
Hiện nay nhu cầu nước sinh thái chưa được quan tâm trong các quy hoạch TNN
ũng như trong tính toán thiết kế các công trình thủy lợi trên lưu vực. Vì thế đã gây ra
nh trạng suy thoái nguồn nước và cạn kiệt ở vùng hạ du như hiện nay. Nhu cầu nước
ho môi trường sinh thái là lượng nước cần cho duy trì tất cả các thành phần và chức
ăng của hệ sinh thái. Việc làm suy giảm và không đảm bảo nhu cầu nước cho môi
■ường trong bất kỳ thời gian nào trong năm cũng gây thiệt hại tới các giá trị môi
■ường của lưu vực sông và qua đó tổn hại tới các giá trị sử dụng cùa con người.
.1.4. Xác định các định hướng, giải pháp giải quyết các vấn đề đặt ra
.1.4.1. Định hướng
Thay đổi nhận thức cộng đồng trong khai thác, sử dụng TNN; và tiếp cận những
hận thức mới. Đó là:
• Nước phải được sử dụng tổng hợp và có hiệu ích cao;
• Khai thác sử dụng phải đi đôi với bảo vệ TNN; và
• Sử dụng nước nhưng cần đảm bảo đủ nước cho dòng chảy môi trường.
Tiếp cận và hướng tới kết hợp hài hòa quản lý TNN theo lưu vực sông và theo
ịa giới hành chính nhàm nâng cao hiệu quả sử dụng tổng hợp và giải quyết tốt các
lâu thuẫn xung đột trong sử dụng và bảo vệ TNN.
Rà soát lại sơ đồ khai thác nhằm khắc phục những tồn tại, từng bước hoàn thiện
□r đồ khai thác hướng tới phát triển bền vững.
Xây dựng các quy hoạch thành phần nhằm đưa ra giải pháp phù hợp với mục
êu đặt ra.
Đổi mới, cải tiến quản lý TNN lun vực sông theo hướng quản lý tổng hợp thống
hất.
.1.4.2. Giải pháp
a. Giải pháp phi công trình
Quản lý nhu cầu: là một hướng tiếp cận mới và lâu dài nhằm sử dụng hợp lý và
iệu quả tài nguyên nước để giảm nhu cầu sử dụng nước cá nhân và nhu cầu sử dụng
ước tổng cộng. Cách tiếp cận này sẽ đem lại nhiều lợi ích đáng kể ví dụ: tránh được
hững chi phí đầu tư và vận hành đắt đỏ (xây đập, hồ chứa ) và giảm thiểu tác động
ến môi trường,
địa phương liên quan trong việc thực hiện quy hoạch lưu vực sông; đề xuất và ban
hành các chính sách, kiến nghị các giải pháp về bảo vệ môi trường nước, khai thác, sử
dụng và phát triển tài nguyên nước, phòng, chổng và giảm thiểu tác hại do nước
gây ra trên lưu vực sông.
b. Giải pháp công trình
Thu lại nước mưa;
Tăng lượng nước trữ trên hệ thống kênh mương, sông nội đô, hồ ao trên các
nhánh sổng suối nhỏ;
Tăng năng lực trữ và tạo nguồn nước bằng cách xây dựng hồ chứa vừa và nhỏ ở
vùng Thượng sông cầu đặc biệt ở khu sông Đu, sông Chợ Chu;
Tăng khả năng tiêu thoát nước mưa, nước thải.
2.1.5. Xác định các ưu tiên trong sử dụng nước
Dự báo trong những năm tới, với tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, các khu đô thị
mới, các khu công nghiệp trong vùng lưu vực sông cầu phát triển rất mạnh, do vậy
nhu cầu cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất là rất lớn (dự báo đến năm 2020 tổng
công suất cấp nước trong vùng khoảng 2,2 triệu m3/ngày). Vì vậy, cần có các biện
pháp kết hợp khai thác, sử dụng nguồn nước một cách hợp lý. Ưu tiên sử dụng nguồn
nước mặt phục vụ cấp nước cho các đô thị lớn, vùng liên tỉnh, liên đô thị; khai thác, sử