nghiên cứu, đề xuất các quy hoạch thành phần phục vụ quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông cả - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật : “Nghiên cứu, đề xuất các quy hoạch thành phần
phục vụ Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Cả” được hoàn thành
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Trần Viết Ổn.
Nội dung nghiên cứu của luận văn là một vấn đề đã và đang được quan tâm đối
với công tác quản lý tài nguyên nước hiện nay. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước có
hiệu quả, tiết kiệm, công bằng, hợp lý, khai thác đi đôi với bảo vệ, phát triển tài
nguyên nước, tiến tới quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông là một xu thế
và định hướng mà nước ta sẽ phải thực hiện trong các giai đoạn tới. Tuy nhiên đây là
vấn đề rất mới và trong bối cảnh của nước ta thì việc thực hiện trong thực tế không
phải dễ dàng, sẽ có nhiều vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu để từng bước giải quyết.
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu, đề xuất và xây dựng được nội dung các đề xuất
các quy hoạch thành phần phục vụ Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
Cả nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển kinh tế xã hội và tiếp cận quản lý tài
nguyên nước theo lưu vực sông.
Để có được những kết quả nghiên cứu của luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn
các thầy, cô trong khoa Kỹ thuật tài nguyên nước đã truyền đạt kiến thức, hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian học tập và thời gian nghiên cứu xây dựng luận văn. Đặc biệt,
tôi xin cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS Trần Viết Ổn đã giúp đỡ, hướng dẫn,
quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận
văn.
Qua đây, tôi xin kính chúc các thầy, cô giáo trong trường lời chúc sức khỏe tới
các thầy, cô, chúc các thầy, các cô luôn mạnh khỏe để tiếp tục truyền đạt kiến thức và
những kinh nghiệm quý báu cho thế mai sau.

Hà nội, tháng 12 năm 2012
Lương Quang Phục

53T1.1.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu53T 12
53T1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LƯU VỰC SÔNG CẢ53T 13
53T1.2.1 Điều kiện tự nhiên53T 13
53T1.1.2 Đặc điểm địa hình53T 15
53T1.1.3 Đặc trưng khí hậu53T 16
53TCHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC, TÌNH HÌNH KHAI THÁC
SỬ DỤNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ VÀ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC
53T 19
53T2.1. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ
DỤNG53T 19
53T2.1.1 Mạng lưới sông, suối trên lưu vực53T 19
53T2.1.2 Đặc điểm tài nguyên nước53T 21
53T2.1.2.1 Mạng lưới quan trắc thủy văn trên lưu vực53T 21
53T2.1.2.2 Nước mưa53T 22
53T2.1.2.3. Nước mặt53T 24
53T2.1.3 Tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực53T 26
53T2.1.3.1 Khai thác, sử dụng nước cho tưới53T 27
53T2.1.3.2 Khai thác, sử dụng nước trong công nghiệp53T 30
53T2.1.3.3 Khai thác, sử dụng nước trong sinh hoạt53T 32
53T2.1.3.4 Khai thác, sử dụng nước trong nuôi trồng thủy sản53T 34
53T2.1.4 Tình hình thiên tai, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước trên lưu vực53T 34
53T2.1.4.1. Bão lụt và thiên tai53T 34
53T2.1.4.2. Tình hình ô nhiễm, suy thoái nguồn nước53T 38
53T2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
TRÊN LƯU VỰC SÔNG CẢ53T 39
53T2.3.1 Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý tài nguyên nước53T 40
53T2.3.2 Các vấn đề tồn tại trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước53T 40
53T2.3.3 Các vấn đề tồn tại trong bảo vệ nguồn nước53T 41
53T2.3.4 Các vấn đề tồn tại trong phòng, chống tác hại do nước gây ra53T 42

53T3.5 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC CHO GIAI ĐOẠN HIỆN TRẠNG53T 67
53T3.5.1 Sơ đồ mô phỏng cân bằng nước phương án hiện trạng53T 67
53T3.5.2 Kết quả mô phỏng53T 67
53T3.5.2.1 Đánh giá sự biến đổi dòng chảy trên sông chnh sông Cả53T 67
53T3.5.2.2 Kết quả tnh toán cân bằng nước tại các nút mô phỏng tưới, nút cấp nước
tưới, sinh hoạt, công nghiệp, thủy sản53T 70
53TCHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG MỤC TIÊU TÀI
NGUYÊN NƯỚC, ĐỀ XUẤT CÁC QUY HOẠCH VÀ LỰA CHỌN QUY
HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẢ ĐẾN NĂM 2020,
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊ
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẢ ĐẾN NĂM 2020
53T 74
53T4.1. PHÂN TÍCH, TÍNH TOÁN VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC ĐẾN NĂM
2020 CỦA CÁC NGÀNH53T 74
53T4.1.1 Cơ sở xác định tính toán, dự báo nhu cầu nước cho các ngành53T 74
53T4.1.2 Nhu cầu nước của các ngành năm 202053T 75
53T4.2. NHỮNG VẤN ĐỀ NỔI CỘM, THÁCH THỨC TRONG LĨNH VỰC
TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG CẢ53T 77
53T4.2.1. Những vấn đề nổi cộm và thách thức hiện tại53T 77
53T4.2.2. Những thách thức trong tương lai53T 81
53T4.3. PHÂN TÍCH, XÂY DỰNG MỤC TIÊU TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG
GIAI ĐOẠN 2011-2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.53T 83
53T4.3.1. Xây dựng mục tiêu tài nguyên nước53T 83
53T4.3.2. Tầm nhìn tài nguyên nước đến năm 203053T 87
53T4.4. ĐỀ XUẤT CÁC QUY HOẠCH, THỨ TỰ ƯU TIÊN LẬP, THỰC HIỆN
VÀ LỘ TRÌNH BƯỚC ĐI THỰC HIỆN QUY HOẠCH53T 93
53T4.5. NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CẢ ĐẾN NĂM 202053T 101
53T4.5.1. Công tác quản lý tài nguyên nước53T 101
53T4.5.1.1. Tăng cường bảo vệ tài nguyên nước, phát triển bền vững tài nguyên nước,

lượng nước do các tác động của sử dụng đất , các hoạt động của con người cng như
sức p của phát triển kinh tế – xã hội đã và đang c n hững tác động tiêu cực đến tài
nguyên nước, các loại hình thiên tai (đặc biệt là l, lụt) đã và đang gây tổn thất nặng
nề về kinh tế và con người trên lưu vực. Bên cạnh đ, với mục tiêu tăng trưởng kinh
tế theo hướng tăng nhanh t trọng ngành công nghiệp, dịch vụ, ko theo đ là tốc độ
đô thị ha diễn ra nhanh chng , điều này đồng nghĩa với việc nhu cầu không ch về
số lượng mà và về cả chất lượng nước cng tăng nhanh chng. Sức p của phát triển
kinh tế – xã hội và hàng loạt vấn đề như : sự gia tăng dân số , chuyển đổi mục đích
sử dụng đất , phát triển công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp , chuyển đổi thâm canh
tăng vụ, nuôi trồng thủy sản đã và đang là nguyên nhân gâ y ô nhiễm môi trường ,
đặc biệt là môi trường nước. Nguy cơ thiếu nước, ô nhiễm cục bộ trước mắt và toàn
diện về lâu dài cng như công tác phòng , chống, giảm thiểu tác hại do nước gây ra
đang đặt công tác quản lý tài nguyên nước trước những thách thức to lớn. Công tác
bảo vệ, phát triển nguồn nước, khai thác, sử dụng bền vững c ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với tương lai của đất nước ni chung và phát triển kinh tế , xã hội trên lưu
vực ni riêng.
Các nghiên cứu quy hoạch được xác lập trước đây chủ yếu giải quyết vấn đề
tưới, cấp nước cho các khu công nghiệp , đô thị và khu dân cư tập trung mà chưa đề
cập nhiều đến những vấn đề khác như kiểm soát l lụt , xâm nhập mặn , nuôi trồng
thu sản, giao thông thu , du lịch, bồi lắng và xi lở bờ sông, kiểm soát và giảm
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
2

thiểu ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ và chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước Ngoài
ra, những nghiên cứu quy hoạch thu lợi, quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước
trước đây chủ yếu mới đi sâu vào đề xuất những giải pháp công trình, chưa gắn giữa
giải pháp công trình và phi công trình, chưa thống nhất giữa xây dựng - quản lý và
bảo vệ, chưa kết nối giữa người quản lý tài nguyên và người sử dụng tài nguyên,
chưa lồng ghp việc xây dựng các giải pháp tuyên truyền, giáo dục cộng đồng và
các biện pháp chế tài mang tính luật pháp, chưa phối hợp giữa giám sát, quản lý,

Cả; Tình hình bảo vệ, phát triển tài nguồn tài nguyên nước; Tình hình phòng, chống
và khắc phục hậu quả do nước gây ra ; Tình hình quản lý tài nguyên nước trên lưu
vực; Những vấn đề cần giải quyết đối với tài nguyên nước.
- Nghiên cứu bài toán cân bằng nước hệ thống sông Cả.
- Nghiên cứu và sử dụng Mô hình MIKE BASIN và ứng dụng tính toán cân
bằng nước lưu vực sông Cả.
- Xác định các vấn đề nổi cộm, những thách thức trong lĩnh vực tài nguyên
nước trên lưu vực.
- Nghiên cứu, đề xuất mục tiêu tài nguyên nước trong giai đoạn 2010 -2020 và
tầm nhìn đến năm 2030.
- Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch thành phần và thứ tự ưu tiên, lộ trình bước đi
thực hiện các quy hoạch thành phần trong quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông
Cả.
Phạm vi thực hiện dự án là toàn bộ diện tích lưu vực sông Cả thuộc lãnh thổ
Việt Nam, với diện tích là 17.900 km
P
2
P.
Những phương pháp sau được sử dụng trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp điều tra phân tích tổng hợp.
- Phương pháp phân tích thống kê, phân tích xử lý số liệu.
- Phương pháp phân tích đánh giá diễn biến.
- Phương pháp mô hình toán cân bằng nước và ứng dụng các phần mềm tính
toán cân bằng nước.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
4

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC


nguồn nước, quy hoạch phòng, chống, giảm thiểu tác hại của xâm nhập mặn Các
quy hoạch này, trong một số trường hợp được xây dựng dưới dạng các chương trình
hành động cụ thể. Ở các lưu vực sông khác, chẳng hạn lưu vực sông Murrumbidgee
của bang New South Wales cng đã tiến hành lập quy hoạch chia sẻ tài nguyên
nước và đang tiến hành điều chnh, bổ sung. C những lưu vực sông/tiểu lưu vực
sông được nghiên cứu khá kỹ lưỡng và đã xây dựng báo cáo quy hoạch phân bổ tài
nguyên nước khá chi tiết như đối với tiểu lưu vực sông Clare, Broughton Tại New
Zealand, các hoạt động quy hoạch phân bổ tài nguyên nước được hỗ trợ thông qua
hệ thống WAIORA. Hệ thống này được coi là một dạng công cụ hỗ trợ ra quyết
định, c khả năng đánh giá ảnh hưởng của việc thay đổi dòng chảy tới môi trường
sống của các hệ sinh thái trong sông, nhiệt độ nước, nồng độ ôxy hòa tan, nồng độ
amôni
Những chương trình hành động, các quy hoạch và công cụ phần mềm trên là
nguồn thông tin tham khảo quan trọng trong quá trình tiến hành những nội dung
nghiên cứu của đề tài.
Tại các nước châu Âu, cụ thể là các nước trong Cộng đồng châu Âu, hoạt
động quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông tuân theo ch thị khung về nước
(Water Framework Directive) số 2000/60/EC. Điều 13 của ch thị quy định về quy
hoạch quản lý các lưu vực sông đã đưa ra những nội dung cần thiết đối với quy
hoạch. Một loạt vấn đề c liên quan đến công tác điều tra, khảo sát kỹ thuật phục vụ
lập quy hoạch đối với các loại hình nguồn nước cng đã được quy định, tuy mới ch
ở mức độ khung, mang tính khái quát.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Báo cáo của đề tài nghiên cứu “Quản lý tổng hợp lưu vực sông ở Việt Nam
nhằm phát triển bền vững” do Trung tâm phát triển Tài nguyên và Môi trường và
Viện Môi trường và Phát triển bền vững trong khuôn khổ dự án Vietnam Agenda 21
– VIE/01/021 đã trình bày những nội dung quan trọng và được cập nhật về quản lý
tổng hợp lưu vực sông ở Việt Nam. Báo cáo gồm các phần chính: (i) Tổng quan các
chính sách và thể chế quản lý tổng hợp lưu vực sông; (ii) Hiện trạng thực hiện chính

hiện trạng sử dụng nước trên lưu vực sông. Cụ thể bao gồm: giám sát biến động số
và chất lượng tài nguyên nước mặt và dưới đất, hình thái dòng sông và lưu vực,
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
7

tầng phủ v.v…; theo dõi cập nhật tình hình sử dụng và xả nước thải; thông tin tức
thời và dự báo thủy văn l và kiệt.
Đề tài cng đã đưa ra những kết luận, kiến nghị xác đáng về tăng cường quản
lý tổng hợp lưu vực sông ở nước ta, đẩy nhanh tiến độ việc lập và phê duyệt các quy
hoạch tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông.
Ngày 28 tháng 10 năm 1995, Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (trước đây) ra quyết định
số 167 QĐ/KHTL về việc ban hành tiêu chuẩn ngành “Quy hoạch sử dụng tổng hợp
và bảo vệ nguồn nước – các quy định chủ yếu”. Tiêu chuẩn ngành này của Bộ Thủy
lợi c mã số 14 TCN 87 – 1995; được áp dụng cho việc lập mới hoặc bổ sung quy
hoạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước ở một lưu vực sông, một vùng kinh
tế, liên lưu vực hoặc toàn quốc. Quy hoạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước
quy định trong tiêu chuẩn này được gọi tắt là quy hoạch thủy lợi, tùy theo mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu vì nhiệm vụ của quy hoạch thủy lợi, điều kiện tự
nhiên, quy hoạch thủy lợi cụ thể gồm toàn bộ hoặc một số quy hoạch chuyên ngành
sau:
+ Quy hoạch thủy nông (tưới tiêu, cải tạo đất bằng biện pháp thủy lợi).
+ Quy hoạch cấp thoát nước cho sinh hoạt, công nghiệp:
+ Quy hoạch thủy điện.
+ Quy hoạch giao thông thủy.
+ Quy hoạch nuôi trồng thủy sản.
+ Quy hoạch phục vụ an dưỡng – du lịch – giải trí.
+ Quy hoạch phòng chống l.
+ Quy hoạch bảo vệ phòng chống ô nhiễm nguồn nước.
+ Quy hoạch bảo vệ phòng chống cạn kiệt nguồn nước.
Ngoài những quy định chung, tiêu chuẩn còn quy định về thành phần, nội

phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông; cấp php khai thác sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước; các kế hoạch kiểm kê, điều tra cơ bản tài
nguyên nước; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước phù hợp với điều kiện hiện tại
của lưu vực sông chưa được làm rõ trong các quy định tại tiêu chuẩn 14 TCN 87 –
1995.
Tm lại, những quy định của tiêu chuẩn 14 TCN 87 – 1995 cần phải tiếp tục
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
9

cập nhật, nghiên cứu, điều chnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các nguyên tắc
và nội dung của quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên các lưu vực sông; bảo đảm
định hướng phát triển bển vững của đất nước.
Năm 1998, Cơ quan hợp tác phát triển Na Uy (NORAD) và Cơ quan hợp tác
phát triển Thụy Điển (SIDA) đã ký kết hiệp định về việc Na Uy và Thụy Điển tài
trợ Việt Nam thực hiện dự án Nghiên cứu quy hoạch thủy điện quốc gia
(QHTĐQG) do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam quản lý. Mục đích của Nghiên
cứu QHTĐQG ở Việt Nam là nhằm cung cấp cho Chính phủ các chiến lược phát
triển hệ thống điện để c thể quyết định về nhu cầu điện lâu dài của quốc gia. Ngoài
việc phát triển điện về mục đích kinh tế, các mục đích khác cng được nhấn mạnh
và Chính phủ sẽ tiến hành đánh giá những chiến lược này trên quan điểm luật pháp
và trách nhiệm của các cơ quan chức năng, hiệu quả kinh tế, yêu cầu đầu tư, các vấn
đề kinh tế vĩ mô, tác động môi trường và xã hội. Mục đích chung của Nghiên cứu
QHTĐQG là đánh giá và xếp hạng các công trình thủy điện ở Việt Nam theo 2 khía
cạnh: (i) Tiếp cận đa ngành giúp tạo một mẫu nghiên cứu xếp hạng sử dụng đánh
giá tổng hợp các công trình thủy điện dựa trên tính khả thi về mặt kỹ thuật và kinh
tế, kể cả các vấn đề đa mục tiêu, tác động môi trường và xã hội; (ii) Một Quy hoạch
Phát triển Thủy điện Quốc gia dựa trên mô phỏng hệ thống điện để xác định trình tự
phát triển các công trình thủy điện để đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng, nghĩa là
thời điểm phù hợp và thứ tự ưu tiên sẽ là những yếu tố chủ đạo. Giai đoạn 1 của
Nghiên cứu QHTĐQG đã tiến hành đối với 5 lưu vực sông chính: Đà, Lô - Gâm -

lưu vực sông chính trong toàn quốc.
Các nghiên cứu quy hoạch trên đây là những nguồn tư liệu, thông tin tham
khảo bổ ích trong việc định hướng các nội dung cần thiết cho những bước đi phù
hợp của quá trình quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông. Tuy nhiên, cng cần
thấy rằng các quy hoạch mới tập trung vào giải quyết những khía cạnh cụ thể của tài
nguyên nước như phát triển tài nguyên nước hay phòng chống l lụt. Cách tiếp cận
trong các quy hoạch đ chưa bảo đảm đầy đủ sự đồng bộ và nhất quán từ tổng thể
đến chi tiết. Không thể đưa ra các giải pháp hay phương án phát triển tài nguyên
nước nếu chưa tập trung làm rõ những vấn đề về chiến lược, về tầm nhìn đối với lưu
vực sông; việc phòng, chống, giảm thiểu tác hại gây ra cng không thể không dựa
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
11

trên những giải pháp tổng hợp công trình và phi công trình, từng bước hài hòa, thích
nghi với tự nhiên Trong giai đoạn hiện nay, khi các vấn đề môi trường nước, về
suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đang trở nên ngày càng gay gắt, ảnh hưởng trực tiếp
đến toàn bộ các thực thể xã hội, nhân văn, kinh tế trên lưu vực sông thì việc bảo vệ
tài nguyên nước, việc tăng cường bảo vệ để phát triển tài nguyên nước, việc triển
khai các giải pháp đồng bộ và tổng hợp trong quản lý nguồn nước các lưu vực sông
là một đòi hỏi c tính thời sự. Cùng với sự những thành tựu về khoa học công nghệ,
về sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức của Việt Nam, quá trình quy
hoạch tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông cần thiết phải c đổi mới cơ bản về
chất.
Mới đây nhất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 120/2008/NĐ-CP về Quản
lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông, trong đ cng đã nêu rõ những nội dung
liên quan đến lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông. Năm 2009,
Bộ Tài nguyên và Môi trường cng đã ban hành Thông tư số 15/2009/TT-BTNMT
Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều chnh quy hoạch tài
nguyên nước lưu vực sông, trong đ quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông bao
gồm các quy hoạch thành phần như sau:

dựng - quản lý và bảo vệ, chưa kết nối giữa người quản lý tài nguyên và người sử
dụng tài nguyên, chưa lồng ghp việc xây dựng các giải pháp tuyên truyền, giáo dục
cộng đồng và các biện pháp chế tài mang tính luật pháp, chưa phối hợp giữa giám
sát, quản lý, vận hành và điều chnh Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm xác
định những vấn đề nổi cộm trong khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước,
phòng, chống, giảm thiểu các tác hại do nước gây ra, xây dựng mục tiêu tài nguyên
nước và đề xuất các quy hoạch thành phần, trong đ xác định rõ phạm vi, nội dung
thực hiện các quy hoạch thành phần
- Về đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguồn nước mặt.
- Về cấu trúc chung nghiên cứu của đề tài là tiếp cận tổng thể các vấn đề trên
lưu vực, trong nội dung nghiên cứu này, các bước nghiên cứu bao gồm: (i) tổng hợp
thông tin, điều tra, khảo sát bổ sung để tổng quan về tình hình tài nguyên nước, tình
hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; tình hình
quản lý tài nguyên nước nhằm đưa ra những vấn đề chính liên quan đến tài nguyên
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
13

nước lưu vực sông; (ii) Từ những vấn đề đ, xác định tầm nhìn và mục tiêu quản lý
tài nguyên nước lưu vực sông; (iii) Xuất phát từ bản chất dễ bị ảnh hưởng, tổn hại
bởi các yếu tố khác của tài nguyên nước, tiến hành đánh giá những rủi ro, nguy cơ
c ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng, phân bố của tài nguyên nước trên lưu vực.
Trên cơ sở đ, xác định các thứ tự ưu tiên trong việc giải quyết, xử lý các vấn đề về
tài nguyên nước trong lưu vực sông; (iv) Đề xuất xây dựng các quy hoạch thành
phần đối với quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cả; (v) Đề xuất một số giải
pháp về khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Cả đến năm
2020.
1.2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LƯU VỰC SÔNG CẢ
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị tr địa lý
Lưu vực sông Cả nằm trên lãnh thổ hai nước Việt Nam và Lào, tổng diện tích

P
2
P, chiếm 2,7% diện tích lưu vực.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
14

+ Phần diện tích thuộc tnh Nghệ An bao gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con
Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, thành phố
Vinh, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa, Tân Kỳ, Quế Phong, Nghi
Lộc, Cửa Lò, Yên Thành, với diện tích 14.157,76km
P
2
P, chiếm 79,1% diện tích lưu
vực.
+ Phần diện tích thuộc Hà Tĩnh gồm : Hương Sơn, Hương Khê, V Quang,
Đức Thọ, Nghi Xuân với diện tích 3.264,67km
P
2
P, chiếm 18,2% diện tích lưu vực.
Phạm vi, diện tích các tiểu lưu vực và phần nhập lưu khu giữa của dòng chính
sông Cả được thể hiện trong hình vẽ 1.1 và bảng 1.1.
Hình 1.1 Bản đồ phạm vi lưu vực sông Cả
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
15

Bảng 1.1. Lưu vực các sông nhánh lớn trên lưu vực sông Cả
TT Lưu vực/tiểu lưu vực
Diện tích
(km2)
% so với tổng diện

Khu giữa hạ lưu sông Cả (vùng
đồng bằng sông Cả)
1239
6,92
Nguồn: Quyết định số 1989/QĐ-Ttg ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng về
việc Ban hành danh mục lưu vực sông liên tỉnh.
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Đặc điểm địa hình nổi bật trên lưu vực sông Cả là địa hình núi thấp và đồi , địa
hình đồng bằng chiếm khoảng 13%. Độ cao bình quân toàn lưu vực khoảng 294 m.
Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và Tây Nam lên Đông Bắc , về đại
thể trên lưu vực sông Cả c các dạng địa hình chính sau:
1.1.2.1. Dạng địa hình đồng bằng và đồng bằng ven biển
Đồng bằng sông Cả thuộc loại nhỏ, hẹp và nằm sát với dòng chính tính từ
phần trung lưu của sông trở xuống bao gồm Đô Lương, Thanh Chương, Nam Đàn,
Hưng Nguyên. Địa hình đồng bằng sông Cả theo dạng lòng máng. Sát mp sông cao
độ cao dần đến vùng đáy máng trng và sau đ sát với sườn đồi, điển hình của dạng
địa hình này là vùng hữu Thanh Chương. Cao độ đồng bằng ven sông Cả biến đổi
dần từ +10 ÷ + 15m khu Đô Lương, +7 ÷ +8m vùng Thanh Chương và và +2,5 ÷ +
1,0m vùng Nam Đàn, Hưng Nguyên.
Vùng đồng bằng hưởng lợi từ nguồn nước của lưu vực sông Cả (chiếm phần
lớn diện tích vùng đồng bằng trên lưu vực ) gồm: vùng đồng bằng Diễn Châu – Yên
Thành - Quỳnh Lưu, Nam Đàn - Hưng Nguyên - Nghi Lộc, sông Nghèn.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
16

1.1.2.2 Vùng đồi trung du
Trung du lưu vực sông Cả nằm ở các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ,
Anh Sơn, Thanh Chương, V Quang, Hương Sơn và Hương Khê. Đây là dạng địa
hình phức tạp, dạng đồi bát úp và đồi cao xen kẽ c các thung lng thấp như khu
Bãi Tập - Quỳ Hợp, vùng sông Sào - Nghĩa Đàn, vùng trung tâm huyện Hương

4 Vinh 17,1 17,7 20,4 23,9 27,6 29,2 29,6 28,5 26,7 24,4 21,4 18,5 23,8
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
17

1.1.3.2. Bốc hơi
Lượng bốc hơi ống piche trung bình nhiều năm trên lưu vực khoảng
940mm/năm. Lượng nước bốc hơi bình quân tháng lớn nhất vào tháng VII, tháng có
lượng bốc hơi nhỏ nhất là tháng II. Lượng bốc hơi bình quân tháng các khu vực trên
lưu vực được tổng hợp trong bảng 1.3:
Bảng 1.3: Lượng nước bốc hơi bình quân tháng trên lưu vực sông Cả (mm)
Tháng

Trạm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Vinh
39,4 28,9 35,5 54,1 110 155 180 121 65,6 59,9 54,7 50,5 954
Quỳ Châu
43,0 40,9 52,7 72,5 85,6 78,8 79,0 57,3 50,4 49,7 46,7 47,3 704
Đô Lương
40,0 33,3 40,2 53,0 83,8 109 129 83,9 55,0 54,6 50,0 51,1 789
Cửa Rào
59,0 62,4 81,3 93,2 105 89,2 96,9 71,6 55,9 51,6 45,7 55,2 857
1.1.3.3. Đ ẩm không kh
Độ ẩm tương đối của không khí bình quân năm trên lưu vực sông Cả biến
động từ 82÷85%. Tháng c độ ẩm cao nhất là tháng I, II. Tháng c độ ẩm thấp nhất
là tháng VII, có ngày độ ẩm thấp ch còn 36-38%.
Bảng 1.4: Độ ẩm tương đối các tháng tại một số trạm trên lưu vực sông Cả (
%)

Tháng

TRÊN LƯU VỰC
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH KHAI THÁC, SỬ
DỤNG
2.1.1 Mạng lưới sông, suối trên lưu vực
2.1.1.1. Dòng chnh sông Cả
Dòng chính sông Cả bắt nguồn từ đnh núi Phulaileng thuộc tnh Hủa Phăm
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào c chiều dài 514km, phần chảy trên đất Việt Nam
là 360km. Sông chảy theo hướng Tây bắc Đông Nam, nhập vào đất Việt Nam tại
bản Keng Đu huyện Kỳ Sơn. Khi chảy đến Bản Vẽ sông đổi dòng theo hướng Bắc
Nam về đến Cửa Rào nhập với nhánh Nậm Mô, đến ngã ba cây Chanh, sông nhận
nước của sông Hiếu ở phía tả và đến Thanh Chương nhận nhánh sông Giăng ở phía
hữu, đến Chợ Tràng thì nhập với sông La ở phía hữu và chảy ra biển tại Cửa Hội.
Đoạn sông nhập lưu cuối cùng này được gọi là sông Lam.
2.1.1.2. Sông nhánh
a) Sông Nậm Mô
Sông Nậm Mô bắt nguồn từ vùng rừng núi của tnh Bôlikhăm Xay (Lào) chảy
vào Việt Nam tại Làng Nhãn thuộc huyện Kỳ Sơn và nhập lưu với dòng chính sông
Cả tại Cửa Rào. Sông Nậm Mô c diện tích lưu vực 3.970km
P
2
P chiều dài sông
189km, phần chảy trên lãnh thổ Việt Nam c diện tích lưu vực là 1580km
P
2
P, chiều
dài tính đến cửa sông là 89km. Từ thượng nguồn đến đoạn nhập lưu sông Nậm Mô
c rất nhiều vị trí c thể xây dựng được hồ chứa để phát điện và tham gia điều tiết
nước cho hạ du.
b) Sông Hiếu
Bắt nguồn từ dãy núi Cao Phú Hoạt thuộc huyện Quế Phong , sông Hiếu là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status