BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ VĂN BÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
THÀNH PHỐ HỘI AN Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng – Năm 2013
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP
các giải pháp phát triển du lịch sinh thái Hội An trong thời gian đến.
2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiện nay đã có một số tác giả nghiên cứu về DLST
Các tác giả trên đã khái quát những vấn đề cơ bản về DLST, là
một công trình khoa học mới trên cơ sở kế thừa nhiều công trình nghiên
cứu trước đó và được vận dụng vào điều kiện thực tế của Hội An nên
nó mang ý nghĩa thực tiễn rất cao với mong muốn bổ sung và khắc
phục những thiếu sót mà các nghiên cứu ở trên gặp phải. Đồng thời,
đưa ra được các giải pháp phát triển DLST Hội An trong thời gian đến.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch sinh thái
và phát triển du lịch sinh thái.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển và những nhân tố tác động đến
du lịch sinh thái Thành phố Hội An giai đoạn 2008 -2012.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển DLST Thành phố Hội An.
4. Câu hỏi nghiên cứu.
- Khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
du lịch sinh thái là gì ?
- Du lịch sinh thái của Hội An phát triển như thế nào và nguyên
nhân của thực trạng ấy là gì ? 2
- Những giải pháp nào là khả thi trong phát triển du lịch sinh thái
của Hội An thời gian tới ?
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các biểu hiện của nội dung phát triển du
lịch sinh thái Thành phố Hội An và nhân tố tác động đến các biểu hiện này.
- Phạm vi nghiên cứu:
khái niệm đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên
và văn hóa bản địa gắn với việc diễn giải, giáo dục môi trường theo
hướng bền vững về mặt sinh thái. DLST phải có sự tham gia của cộng
đồng địa phương và mang lại lợi ích cho họ.
b. Đặc trưng
* Đặc trưng cơ bản
+ Tính đa ngành
+ Tính liên vùng
+ Tính mùa vụ.
+ Tính đa mục tiêu
+ Tính xã hội hóa
* Đặc trưng riêng
+ Tính giáo dục về môi trường
+ DLST góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và sử dụng nguồn tài
nguyên một cách bền vững
+ DLST góp phần mang lại lợi ích kinh tế, phát huy các giá trị
truyền thống văn hóa, xã hội của cộng đồng dân cư địa phương
1.1.2.Tài nguyên du lịch sinh thái
“ Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm,
các tuyến hoặc các khu DLST bao gồm các cảnh quan thiên nhiên, các
di tích lịch sử, các giá trị văn hóa, các công trình sáng tạo của nhân loại
có thể sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu về DLST ” [1, tr.105]
a. Các hệ sinh thái điển hình và đa dạng sinh học
b. Các tài nguyên DLST đặc thù
c. Văn hóa bản địa
1.1.3. Khu du lịch sinh thái
a. Khái niệm khu DLST
“ Khu DLST là một đơn vị lãnh thổ có quy mô nhất định, có tổ
chức khai thác tài nguyên DLST (theo các nguyên tắc phát triển của
bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, cho công tác bảo vệ môi
trường và góp phần nâng cao mức sống cho cộng đồng địa phương”[1], [8]
5
1.2.2. Nội dung phát triển du lịch sinh thái
a. Xây dựng quy hoạch phát triển DLST
Quy hoạch phát triển DLST phải được tiến hành trong khuôn khổ
quy hoạch quản lý tổng thể của khu vực, thường là một làng quê đặc
biệt có hệ sinh thái đặc trưng hay một khu bảo tồn thiên nhiên, một
vườn quốc gia.
b. Phát triển sản phẩm DLST và phát triển thị trường, quảng
bá thu hút khách du lịch
+ Phát triển sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú,
đa dạng của khách du lịch để du khách có được nhiều sự trải nghiệm thực
tế trong chuyến đi sẽ góp phần thu hút và quảng bá hình ảnh điểm đến.
+ Phát triển thị trường, quảng bá thu hút khách du lịch.
- Phân đoạn thị trường
- Lựa chọn thị trường mục tiêu
- Quảng bá là hoạt động mang hình ảnh DLST đến với du khách
c. Hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý và thu hút các nguồn
lực phát triển DLST
- Các chính sách phát triển kinh tế-xã hội ổn định, cơ chế điều
hành công khai sẽ tạo nền tảng pháp lý, môi trường thuận lợi cho việc
phát triển, góp phần giải quyết việc làm và mang lại lợi ích cho cộng
đồng, khuyến khích và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên DLST, các
hệ sinh thái một cách bền vững và ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển.
- Để phát triển DLST cần có nhiều nguồn lực, trong đó nguồn lực
lượng, phù hợp với việc sử dụng và khai thác, tôn tạo một cách có hiệu
quả các nguồn tài nguyên DLST.
Các sản phẩm càng phong phú thì tạo ra được nhiều sự lựa chọn
cho du khách khi đến tham quan.
1.3.2. Quy mô thị trường khách du lịch
Đây là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá kết quả phát
triển DLST. Các thông tin về thị trường khách du là cơ sở cho việc đánh 7
giá sự hấp dẫn của điểm đến, là cơ sở cho việc đưa ra các định hướng
phát triển DLST trong tương lai.
1.3.3. Quy mô và chất lượng các hoạt động quảng bá DLST
Đây là tiêu chí đánh giá mức độ và chất lượng các hoạt động mà
chính quyền các doanh nghiệp làm du lịch sử dụng các hoạt động để
quảng bá thu hút khách du lịch nhằm phát triển, mở rộng thị trường
khách du lịch và hiệu quả của các hoạt động này mang lại.
1.3.4. Quy mô các nguồn lực phát triển DLST
- Số lượng của nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực DLST,
trong đó số lượng đã qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phản ánh chất
lượng của nguồn nhân lực.
- Vốn đầu tư phát triển DLST.
- Việc ứng dụng khoa học công nghệ.
- Tình trạng cơ sở vật hạ tầng kỹ thuật ở các khu DLST.
1.3.5. Hoạt động giáo dục, diễn giải bảo vệ môi trường và hệ
sinh thái
Thực trạng môi trường tự nhiên và hệ sinh thái trong quá trình
phát triển DLST, công tác bảo vệ, giáp dục, diễn giải môi trường và bảo
vệ hệ sinh thái được triển khai thực hiện như thế nào và kết quả thực
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
THÀNH PHỐ HỘI AN
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÀI
NGUYÊN DLST THÀNH PHỐ HỘI AN
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.3. Tài nguyên DLST
a. Các hệ sinh thái điển hình
+ Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm
+ Rừng dừa nước ở xã Cẩm Thanh
b. Các tài nguyên DLST đặc thù
+ Tài nguyên biển
+ Tài nguyên sông, lạch
c. Văn hóa bản địa 9
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DLST THÀNH PHỐ HỘI AN
2.2.1. Khái quát tình hình du lịch Thành phố Hội An
a. Lượng khách và ngày khách lưu trú tại Hội An
Qua hình 2.1 cho thấy lượng khách du lịch đến Hội An giai đoạn
2008-2012 tăng trưởng không đồng đều giữa các năm nhưng tốc độ
tăng trưởng bình quân cả giai đoạn tăng 5,91%, trong đó khách du lịch
quốc tế tăng 5,17% và khách du lịch nội địa tăng 8,20%.
Nguồn: Phòng Thương mại – Du lịch Thành phố Hội An
Hình 2.1. Tổng lượng khách đến Hội An giai đoạn 2008-2012
sở với 3.887 phòng, tăng 8 cơ sở và 674 phòng so với năm 2008. 11
2.2.2. Thực trạng nội dung phát triển DLST Thành phố Hội An
a. Thực trạng quy hoạch phát triển DLST
- Quy hoạch chậm điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới.
- Hiện tượng chồng lấn quy hoạch hoặc phối kết hợp trong quy
hoạch các dự án còn chưa đồng bộ, có trường hợp còn kéo dài gây ảnh
hưởng đến sự phát triển DLST.
b. Phát triển sản phẩm DLST và phát triển thị trường, quảng
bá thu hút khách du lịch
* Thông qua các nỗ lực của chính quyền, của các doanh nghiệp,
của cộng đồng địa phương, sản phẩm DLST ngày càng phong phú như:
+ Đi xe đạp, chèo thuyền tham quan các làng quê sinh thái.
+ Tham quan các làng nghề truyền thống .
+ Tìm hiểu văn hóa, phong tục, tập quán và lối sống hàng ngày
của người dân địa phương.
+ Lặn biển, nghiên cứu đa dạng sinh học, leo núi, đi bộ ngắm
động thực vật trong rừng
* Thị trường và hoạt động phát triển thị trường, quảng bá thu hút
khách du lịch
Ngày càng được đẩy mạnh cả trong nước và quốc tế, cả về số
lượng lẫn quy mô hoạt động với nhiều hình thức phong phú, đa dạng
+ Số lượng khách du lịch đến các khu DLST
Nguồn: Phòng Thương mại – Du lịch Thành phố Hội An
Hình 2.11. Lượng khách đến các khu DLST
quyển thế giới Cù Lao Chàm, ban quản lý các làng nghề cùng với việc
ban hành các quy chế hoạt động, các cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ
về vốn, ngân sách, thuế, thời gian thuê đất
Tuy nhiên, chưa có cơ chế, chính sách ưu đãi riêng cho các nhà
đầu tư bỏ vốn đầu tư các dự án phát triển DLST ở các vùng bị thấp lụt
và trở ngại về giao thông như ở Cẩm Nam, Cẩm Kim, Tân Hiệp. Một
số cơ chế quản lý có mặt còn bất cập, chồng chéo nhau.
* Thu hút các nguồn lực phát triển DLST
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ du lịch tại
các điểm DLST vẫn còn thiếu và chưa đáp ứng được nhu cầu, trong đó
lao động được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ du lịch là 93
lao động, chiếm tỷ trọng 28,10%; còn lại 71,90% lao động chưa được
đào tạo chuyên môn nghiệp vụ du lịch.
Qua hình 2.15 cho thấy nguồn vốn đầu tư cho phát triển DLST có
tăng giảm qua các năm và chiếm tỷ trọng khá thấp, bình quân 14,07% Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch Thành phố Hội An
Hình 2.15. Vốn đầu tư phát triển DLST
so với tổng vốn đầu tư cho ngành du lịch chứng tỏ việc đầu tư và
hoạt động thu hút đầu tư phát triển DLST chưa được quan tâm thực
hiện đúng mức, hiệu quả chưa cao, có dự án đã gần 10 năm kêu gọi đầu tư 14
nhưng chưa được như dự án khu công viên văn hóa đa chức năng , khu
du lịch sinh thái GaMi, khu du lịch sinh thái Cồn Bắp, Cồn Ba Xã
Việc ứng dụng khoa học công nghệ đã góp phần tích cực vào
việc cập nhật và xử lý các thông tin về du khách và phục vụ cho việc
- Đã xây dựng và ban hành các đề án để phát triển phát triển
DLST .
- Các sản phẩm DLST ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Hoạt
động phát triển thị trường, quảng bá thu hút khách du lịch được chú
trọng góp phần thu hút khách đến nhiều hơn ở các khu DLST.
- Chính sách và cơ chế quản lý DLST được ban hành và tổ chức
thực hiện bước đầu có hiệu quả.
- Việc thu hút các nguồn lực phát triển DLST được quan tâm chú
trọng.
- Nhiều hoạt động về bảo vệ, diễn giải và giáo dục môi trường
được triển khai tích cực và mang lại hiệu quả khá tốt.
- Bước đầu đã huy động được sự tham gia tích cực của cộng
đồng dân cư địa phương trong phát triển DLST.
2.3.2. Những hạn chế
a. Về kết quả
- DLST phát triển vẫn chưa tương xứng và phát huy hết tiềm
năng, lợi thế của Hội An.
- Số lượng du khách đến với các khu DLST và doanh thu DLST
vẫn còn rất ít so với tổng lượt khách đến và tổng doanh thu du lịch của
Thành phố Hội An, bình quân khoảng 10%.
b. Về nội dung phát triển DLST
- Chưa xây dựng quy hoạch phát triển DLST. Việc tổ chức thực
hiện các quy hoạch, các dự án còn chậm, nhiều lúng túng.
- Công tác quảng bá tiếp thị cần phải có một trung tâm thông tin
du lịch chuyên làm một nhiệm vụ quảng bá tuyên truyền, sự phối hợp
quảng bá giữa các kênh ( nhà nước, doanh nghiệp) chưa đồng bộ. 16
17
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
THÀNH PHỐ HỘI AN
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI THÀNH PHỐ HỘI AN
3.1.1. Quan điểm phát triển DLST của Thành phố Hội An
a. Phát triển DLST Hội An phải phù hợp với quan điểm và
pháp luật của Nhà nước về phát triển hoạt động du lịch; phải phù
hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của
Thành phố
b. Phát triển DLST phải góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi
trường, duy trì hệ sinh thái tự nhiên
c. Phát triển DLST phải đảm bảo giữ gìn và phát huy truyền
thống văn hóa, lịch sử của dân tộc và bản sắc văn hóa của người dân
Hội An
d. Phát triển DLST Hội An phải dựa trên sự phối kết hợp chặt
chẽ giữa các ngành, phải có sự tham gia tích cực của cộng đồng và
mang lại lợi ích cho cộng đồng
e. Phát triển du lịch phải đi đôi và gắn liền với việc bảo đảm
quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội
f. Phát triển DLST phải mang tính kế thừa, có trọng tâm, trọng
điểm, chú trọng phát triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng và
hiệu quả
3.1.2. Mục tiêu phát triển DLST
a. Mục tiêu kinh tế
3.1.3. Các yếu tố môi trường vĩ mô và môi trường ngành du lịch
a. Các yếu tố môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế
- Môi trường chính trị
- Môi trường luật pháp
b. Môi trường ngành du lịch
Các quy hoạch, chiến lược phát triển du lịch Việt Nam tạo tiền 19
đề, cơ sở cho việc phát triển quy hoạch và đề ra các chiến lược, chương
trình, kế hoach để phát triển du lịch của các khu vực, các tỉnh, thành,
các địa phương và của đất nước trong thời gian đến.
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLST THÀNH PHỐ HỘI AN
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển các khu DLST
Xây dựng mới quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết phát
triển DLST cho phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay. Trong đó, cần
tập trung quy hoạch phát triển khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao
Chàm trở thành khu DLST biển đảo trọng điểm cùng với việc quy
hoạch các cồn bãi ở các sông Cổ Cò, sông Đế Võng và sông Thu Bồn
để phát triển mạnh loại hình DLST.
3.2.2. Giải pháp phát triển sản phẩm DLST theo chiều sâu,
đảm bảo chất lượng và hiệu quả
- Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm DLST biển, đảo, rừng,
sông, lạch, các làng quê sinh thái, các làng nghề truyền thống theo
chiều sâu một cách có chất lượng, hiệu quả và mang đậm bản sắc của
vùng đất và con người Hội An.
- Kết hợp phát triển sản phẩm DLST với các sản phẩm du lịch
khác như tham quan Đô thị cổ Hội An, tham quan các lễ hội tạo nên
khách du lịch.
+ Nội dung xúc tiến quảng bá cần tập trung vào điểm đến, vào
các sản phẩm DLST đặc trưng của Hội An.
+ Công tác xúc tiến, quảng bá cần huy động các nguồn lực và tổ
chức triển khai thực hiện một cách đồng bộ giữa các cấp, các ngành,
các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, xã hội và người dân.
3.2.4. Giải pháp về chính sách, cơ chế quản lý và thu hút các
nguồn lực phát triển DLST
a. Giải pháp về chính sách, cơ chế quản lý
+ Cần có các chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư
mang tính đặc thù riêng của Hội An như chính sách ưu đãi về giá, về
thời hạn cho thuê đất, về thuế, về giãn thời gian nộp tiền thuê đất, hỗ
trợ về thủ tục hành chính, mở rộng loại hình lưu trú homestay ở các khu
DLST và các làng quê sinh thái 21
+ Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các cấp, các ngành
trong phát triển DLST, có cơ chế, chính sách trong việc thu hút, đào
tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
+ Cần củng cố, kiện toàn các Ban quản lý các khu DLST theo
hướng tinh gọn, hiệu quả, tránh chồng chéo như hiện nay.
+ Tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về xả rác
thải, nước thải ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
+ Thành lập hiệp hội DLST với chức năng chính là điều phối các
hoạt động liên quan đến DLST.
b. Giải pháp thu hút các nguồn lực phát triển DLST
+ Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ
+ Tham gia vào làm hướng dẫn viên, tuyên truyền viên, cộng tác
viên, người dẫn đường và làm việc ở các ban quản lý các khu bảo tồn,
các khu DLST.
+ Khuyến khích cộng đồng địa phương cung cấp các dịch vụ ăn
uống, lưu trú theo mô hình homestay, vận chuyển, hàng lưu niệm để
phục vụ nhu cầu của du khách.
+ Thành phố thường xuyên mở các lớp đào tạo hướng dẫn viên,
các lớp tập huấn các kỹ năng, nghiệp vụ về DLST,các lớp dạy ngoại
ngữ, dạy nghề cho cộng đồng địa phương.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu những nội dung của đề tài phát triển DLST
Thành phố Hội An, tác giả đi đến một số kết luận sau:
* Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm về DLST nhưng nhìn
chung đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và
văn hóa bản địa gắn với hoạt động diễn giải, giáo dục môi trường theo
hướng bền vững, phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương và
mang lại lợi ích cho họ.
* DLST Hội An được quan tâm đầu tư phát triển và đạt được
những kết quả khả quan, các chỉ tiêu về lượt khách, doanh thu, vốn đầu
tư cơ sở vật chất kỹ thuật tăng rõ rệt theo từng năm; sản phẩm ngày
càng phong phú, đa dạng, chất lượng ngày càng cao; hoạt động quảng
bá thu hút khách du lịch, mở rộng thị trường và diễn giải, giáo dục môi
trường, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương
được quan tâm chú trọng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế