MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................1
PHẦN I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÀNH CÔNG...........................................................................3
1.1. Giới thiệu chung về Vietcombank Thành Công............................................3
1.1.1. Giới thiệu chung về Vietcombank..................................................................3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Thành Công......................5
1.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................5
1.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Vietcombank Thành Công.....................................6
1.1.2.3. Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc và từng phòng ban...............7
1.1.2.4. Các kết quả hoạt động kinh doanh......................................................10
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái
tại Chi nhánh Thành Công. .................................................................................17
1.2.1. Thực trạng công tác thẩm định dự án nói chung tại Chi nhánh....................17
1.2.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái tại
Chi nhánh................................................................................................................21
1.2.2.1. Thực trạng đầu tư phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam nói chung
và thủ đô Hà Nội nói riêng...............................................................................21
1.2.2.2. Tình hình thẩm định dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái tại Chi
nhánh Thành Công thời gian qua.....................................................................23
1.2.2.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái............23
1.2.2.4. Nội dung thẩm định dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái............26
1.2.2.4.1 Thẩm định năng lực chủ đầu tư....................................................26
1.2.2.4.2 Thẩm định dự án đầu tư:..............................................................27
Thẩm định tính cạnh tranh của sản phẩm đầu ra.............................................30
Thẩm định các rủi ro có thể xảy ra và khả năng giảm thiểu.............................30
1.2.2.4.3 Thẩm định tài sản đảm bảo: ........................................................31
1.2.2.5. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư phát triển du lịch sinh thái.....32
2.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Hội sở chính Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam và các Ngân hàng thương mại khác................................77
2.3.3. Kiến nghị đối với Khách hàng của Chi nhánh..............................................78
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C
KẾT LUẬN........................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................81
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng với hai chức năng cơ bản nhất là huy động
vốn và sử dụng vốn, là cầu nối hút vốn từ nơi nhàn rỗi, bơm vào nơi khan thiếu vốn. Do
đó, vai trò của ngân hàng thương mại, đặc biệt trong nền kinh tế hiện đại rất quan trọng.
Đối với Việt Nam, đất nước có dân số 84 triệu người đã có những đổi mới toàn diện
trong lĩnh vực ngân hàng-tài chính trên con đường hội nhập. Từ một hệ thống đơn cấp,
ngành ngân hàng của Việt Nam đã chuyển mình và thay đổi theo hệ thống đa cấp. Một
số lớn những ngân hàng TMCP đã được thành lập và sự hiện diện của các chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng liên doanh đã làm bức tranh ngân hàng của Việt
Nam thêm phần đa dạng. Có thể thấy rằng ngành ngân hàng Việt Nam đang chuyển dần
tới một hệ thống ngân hàng của các nền kinh tế đang nổi và mới phát triển.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là một ngân hàng quốc doanh lớn, luôn giữ vai
trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Quá trình cổ phần hóa với thành công
của đợt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng vào năm 2007 đã đánh dấu cột mốc
quan trọng trong tiến trình phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Những thay đổi về quản trị ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình
kinh doanh, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công nghệ
sẽ góp phần trong việc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thực hiện mục tiêu
trở thành một trong những tập đoàn tài chính đa năng hàng đầu trong khu vực trong giai
đoạn năm 2015 – 2020.
Xuất phát từ những kiến thức đã học và tìm hiểu, sau quá trình thực tập tổng hợp tại
Phòng Khách hàng – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Thành
Công, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của PGS-TS Nguyễn Bạch Nguyệt cùng các
• Tel : (84-4) 3.9343137
• Fax : (84-4) 3.8269067
• Swift : BFTV VNVX
• Website : Http://www.vietcombank.com.vn
• Biểu trưng (logo):
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 3
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (NHNT VN) được thành lập vào ngày 01 tháng
04 năm 1963, theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành, trên cơ sở
tách ra từ Cụ quản lý Ngoại hối Ngân hàng Trung ương (nay là Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam) và hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Trung ương. Tại thời
điểm đó, NHNT VN có chức năng là ngân hàng đầu tiên và duy nhất kinh doanh trong
lĩnh vực kinh tế đối ngoại và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của cả nước.
- Ngày 26 tháng 9 năm 2007, theo Quyết định số 1289/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ, NHNT VN được phê duyệt phương án cổ phần hoá, chuyển đổi trở thành
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Đây là một cột mốc quan trọng, chứng tỏ sự
quyết tâm của Vietcombank theo định hướng phát triển trở thành một trong 70 tập đoàn
tài chính ngân hàng hàng đầu Châu Á vào năm 2015.
- Ngày 21 tháng 12 năm 2007, Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE) chính
thức công bố kết quả của phiên đấu giá IPO Vietcombank với tổng số cổ phần là 97,5
triệu cổ phần, tổng giá trị cổ phần là 10.516.320.430.000 đồng. Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam trở thành Ngân hàng quốc doanh đầu tiên được cổ phần hóa.
- Trải qua hơn 45 năm trưởng thành và phát triển, tính đến thời điểm cuối năm
2007, Vietcombank đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 01 Sở
Giao dịch tại Hà Nội; 58 Chi nhánh và 146 Phòng Giao dịch trên toàn quốc; 4 Công ty
con trực thuộc; 3 Văn phòng đại diện tại Singapore, Paris (Pháp), Moscow (Nga), với
đội ngũ nhân viên toàn hệ thống gần 9.200 người. Ngoài ra, Vietcombank còn tham gia
góp vốn, liên doanh liên kết với nhiều đơn vị trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh bất
động sản, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư...
- Vietcombank đã đạt được nhiều giải thưởng cao quý như giải thưởng “Ngân hàng
tốt nhất Việt Nam" của tạp chí EUROMONEY và THE BANKER, giải thưởng Sao
phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành Công kể từ ngày 02 tháng 06 năm
2008, trên cơ sở tiếp nhận toàn bộ cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài sản và các vấn đề liên
quan của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Thành Công.
Với mong muốn “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt”, trải qua hơn 8 năm
thành lập và phát triển, Chi nhánh Thành Công đã và đang không ngừng nỗ lực xây
dựng thương hiệu, nâng cao năng lực tài chính, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch
vụ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, mở rộng mạng lưới hoạt động... nhằm mang
lại những tiện ích và sự hài lòng tuyệt đối cho Khách hàng khi đến với Chi nhánh.
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 5
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
Khách hàng
Phòng Kinh
doanh Dịch vụ
Tổ Tổng hợp
Phòng Kế toán
thanh toán
Phòng Hành
chính Nhân sự
PGD Thái Hà
PGD Đồng Tâm
PGD Mỹ Đình
GIÁM ĐỐC
Tổ Tin học
Bộ phận
Thanh toán thẻ
Bộ phận
Ngân quỹ
PGD
Giám đốc là người đứng đầu Chi nhánh Thành Công, có nhiệm vụ tổ chức, điều
hành mọi hoạt động của Chi nhánh, đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Chi
nhánh. Giám đốc Chi nhánh do Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam phân công bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.
Giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc phụ trách kinh doanh dịch vụ và Phó giám
đốc phụ trách tin học - thanh toán quốc tế. Các Phó Giám đốc do Hội đồng quản trị hoặc
Tổng giám đốc phân công bổ nhiệm hay miễn nhiệm, có chức năng và nhiệm vụ điều
hành mọi hoạt động của Chi nhánh trong phạm vi quản lý của mình và thay mặt Giám
đốc quản lý Chi nhánh khi Giám đốc đi vắng.
1.1.2.3.2. Phòng Khách hàng
Phòng Khách hàng là đầu mối thiết lập quan hệ với Khách hàng, duy trì củng cố và
không ngừng mở rộng mối quan hệ tín dụng với Khách hàng trên tất cả các hoạt động,
tất cả các sản phẩm ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh doanh một cách
an toàn, hiệu quả và tăng thị phần của Chi nhánh. Các chức năng nhiệm vụ cụ thể:
+ Xác định thị trường kinh doanh mục tiêu và đối tượng khách hàng mục tiêu, xây
dựng chính sách khách hàng, trực tiếp tham gia chính sách khách hàng và đánh giá việc
thực hiện chính sách khách hàng.
+ Triển khai các biện pháp marketing, giới thiệu cho Khách hàng về các sản phẩm
dịch vụ mà Vietcombank Thành Công có lợi thế và có thể cung ứng.
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 7
+ Trực tiếp khởi tạo và quản lý mối quan hệ tín dụng với Khách hàng; Thẩm định,
xét duyệt cho vay đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn của Khách hàng, đôn đốc
Khách hàng phối hợp với các phòng ban có liên quan thu hồi nợ vay đầy đủ và đúng
hạn.
+ Thực hiện vai trò tham mưu Ban giám đốc trong kế hoạch phát triển của Chi nhánh.
1.1.2.3.3. Phòng Kinh doanh dịch vụ.
Phòng Kinh doanh dịch vụ bao gồm các bộ phận:
+ Bộ phận Thanh toán thẻ: Có chức năng và nhiệm vụ marketing, phát hành và thanh
toán các loại thẻ của nước ngoài phát hành và thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
theo quy định. Phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ, các máy ATM trên địa
+ Thực hiện quản lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, nhân sự, tuyển dụng, đào tạo
cán bộ tín dụng cho Chi nhánh. Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng thi đua, kỷ luật,...
+ Thực hiện công tác hành chính quản trị của Chi nhánh, tham mưu cho Ban Giám
đốc về những vấn đền liên quan đến công tác hành chính quản trị như tiếp đón khách,
xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, công cụ lao động, bảo đảm trang thiết bị, môi trường
làm việc cho cán bộ công nhân viên (văn thư, đội xe, bảo vệ...)
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 9
1.1.2.3.6. Tổ Tin học.
Tổ tin học có chức năng nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức tiếp nhận, thực hiện công tác nghiên cứu phát triển công nghệ ngân hàng.
+ Thực hiện quản lý, bảo dưỡng các thiết bị tin học, các chương trình vi tính và phần
mềm ứng dụng phục vụ cho các nghiệp vụ của Chi nhánh.
+ Thực hiện quản lý mạng, tiếp nhận thông tin trong và ngoài Chi nhánh, bảo mật số
liệu theo đúng quy định, hướng dẫn các nghiệp vụ tin học khi có quy trình mới.
1.1.2.3.7. Tổ Tổng hợp.
+ Thực hiện chức năng lập kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý và hàng tháng
của Chi nhánh.
+ Thự hiện chức năng lập Báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm
hoặc hàng quý của Chi nhánh, trên cơ sở tổng hợp và thống kê những số liệu kinh doanh
của Chi nhánh.
1.1.2.3.8. C ác Phòng Giao dịch.
+ Là bộ phận phụ thuộc Chi nhánh, có địa điểm hoạt động độc lập, hạch toán báo sổ
và có con dấu riêng. Đứng đầu Phòng Giao dịch là Trưởng phòng giao dịch do Giám
đốc Chi nhánh bổ nhiệm.
+ Phòng Giao dịch có chức năng và nhiệm vụ thực hiện một số giao dịch với khách
hàng theo quy định như nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, cho vay theo một
số hạn mức và đối tượng nhất định.
1.1.2.4. Các kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.4.1. Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn
thời, góp phần đẩy mạnh quan hệ giữa khách hàng vay vốn và Vietcombank Thành
Công, từ đó góp phần mở rộng quan hệ tín dụng cho Vietcombank Thành Công cũng
như phát triển các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng.
1.1.2 . 4. 2. Hoạt động tín dụng, bảo lãnh
Sự tăng trưởng nguồn vốn cộng với những diễn biến tích cực của nền kinh tế đã tạo
điều kiện thuận lợi cho Vietcombank Thành Công sử dụng hiệu quả nguồn vốn của
mình. Trong giai đoạn 2005 – 2007, một mặt do nền kinh tế tăng trưởng mạnh ở hầu hết
các lĩnh vực, nhu cầu vay vốn gia tăng mạnh, mặt khác môi trường kinh doanh tài chính
ngân hàng đang tiến dần tới hội nhập kinh tế nên các chính sách, chế độ liên quan đến
hoạt động ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng cũng được tháo gỡ đã đem lại cơ hội
cho kinh doanh tín dụng ở ngân hàng thương mại nói chung và Vietcombank Thành
Công nói riêng.
Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Vietcombank Thành Công đã lựa chọn chiến lược
hoạt động trong giai đoạn 2005 - 2007 với phương châm “An toàn và hiệu quả”, quan
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 11
530
658
691
688
926
0
200
400
600
800
1000
2003 2004 2005 2006 2007
tâm duy trì khách hàng truyền thống kết hợp với chủ động tìm kiếm các khách hàng
tiềm năng. Cùng với cẩm nang tín dụng và hệ thống tính điểm và xếp hạng doanh
nghiệp đã được áp dụng góp phần tạo thành những cơ sở vững chắc, giúp xác định hợp
khoản đơn vị tại Chi nhánh lên 1.635 tài khoản, tăng 32% và tổng số tài khoản cá nhân
lên 31.826 tài khoản, tăng 52% so với năm 2006. Chi nhánh hiện có 12 đơn vị đăng ký
sử dụng dịch vụ VCB Money và 116 đơn vị sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản,
doanh số trả lương bình quân là 19 tỷ VNĐ/tháng và trên 6500 tài khoản nhân viên. Chi
nhánh không gặp phải bất kỳ sự phàn nàn hoặc khiếu nại của khách hàng nào về thái độ
và chất lượng phục vụ tại khâu thanh toán, kế toán ngân hàng.
1.1.2.4.4. Công tác phát hành và thanh toán thẻ.
Luôn tiên phong trong việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp tài chính tối ưu
nhất, Vietcombank là ngân hàng thương mại đầu tiên và đứng đầu ở Việt Nam triển khai
dịch vụ thẻ - dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiệu quả, an toàn và tiện lợi nhất
hiện nay. Phát huy những thế mạnh trong công tác phát hành và thanh toán thẻ của
Vietcombank, hiện nay Vietcombank Thành Công phát hành các loại thẻ sau:
- Thẻ ghi nợ nội địa:
+ Thẻ Vietcombank Connect24
+ Thẻ Vietcombank SG24
- Thẻ ghi nợ quốc tế:
+ Thẻ Vietcombank MTV Mastercard
+ Thẻ Vietcombank Connect24 Visa
- Thẻ tín dụng quốc tế:
+ Thẻ Vietcombank Visa.
+ Thẻ Vietcombank MasterCard.
+ Thẻ Vietcombank American Express.
+Thẻ Vietcombank VietnamAirlines American Express (Bông Sen Vàng)
Bên cạnh đó, Vietcombank Thành Công còn cung cấp dịch vụ thanh toán 06 loại thẻ
quốc tế sau: Thẻ Visa, Mastercard, JCB, American Express, Diners Club và China
UnionPay.
Số lượng thẻ ATM phát hành mới trong năm 2007 đạt 10.131 thẻ, nâng tổng số thẻ
ATM đến 31/12/2007 là 32.016 thẻ, tăng 47% so với năm 2006.
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 13
Số lượng phát hành mới thẻ thanh toán quốc tế trong năm 2007 đạt 2.455, tăng 379%
200
2003 2004 2005 2006 2007
+ Giao dịch tương lai (Future)
+ Giao dịch hoán đổi
• Hoán đổi ngoại tệ (FX Swap)
• Hoán đổi lãi suất (IRS)
- Vay gửi trên thị trường liên Ngân hàng;
- Giao dịch giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ;
- Uỷ thác đầu tư trong và ngoài nước;
- Cho vay VNĐ theo lãi suất USD.
Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2007 đạt 231 triệu USD, tăng 196% so với cùng kỳ
năm 2006. Đây là mức tăng cao nhất trong lịch sử hơn 7 năm hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh Thành Công.
Chi nhánh cũng đã chủ động và có nhiều biện pháp để tạo nguồn ngoại tệ đáp ứng đủ
nhu cầu cho khách hàng cũng như thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam, đảm bảo hài hoà lợi ích của khách hàng và ngân hàng trong
những tháng cuối năm khi thị trường dư thừa ngoại tệ.
1.1.2.4.6. Công tác thanh toán xuất nhập khẩu
Do làm tốt công tác khách hàng, có sự phối hợp hỗi trợ của các bộ phận nghiệp vụ có
liên quan và với sự cố gắng của các cán bộ nên kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu
trong năm 2007 đạt kết quả cao.
Tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu toàn chi nhánh đạt 145,48 triệu USD tăng
68% so với năm 2006. Trong đó:
Doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 88,85 triệu USD, tăng 80% so với năm 2006.
Doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 56,63 triệu USD, tăng 54% so với năm 2006.
Biểu đồ: Kim ngạch thanh toán XNK qua các năm của Vietcombank Thành Công
Đơn vị: Triệu USD
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 15
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Vietcombank Thành Công)
1.1.2.4.7. Công tác ngân quỹ
thái tại Chi nhánh Thành Công.
1.2.1. Thực trạng công tác thẩm định dự án nói chung tại Chi nhánh.
Đối với hoạt động đầu tư dự án, Chi nhánh Thành Công đã tiến hành thẩm định, cấp
vốn vay đầu tư cho khoảng 40 dự án trong giai đoạn 2005 – 2007. Các dự án được cho
vay thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (xây dựng cơ bản, sản xuất công nghiệp, bán lẻ,
kinh doanh, thủy điện, viễn thông, giải trí...) có thể kể ra một số dự án lớn như Dự án
thủy điện Mai Châu, Dự án Đồng Phát, các dự án tăng cường năng lực sản xuất của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội...
Về đối tượng và giá trị cấp tín dụng cho vay dự án, Chi nhánh Thành Công chỉ xét
duyệt cho vay đối với các khoản vay theo dự án đầu tư trên địa bàn Hà Nội, có tổng giá
trị khoản cấp tín dụng tối đa là 20 tỷ VND. Ngoài các trường hợp trên, Chi nhánh phải
chuyển dự án đầu tư xin vay vốn lên Phòng đầu tư dự án - Hội sở chính để xét duyệt.
Quyết định cho vay sẽ phụ thuộc vào kết quả thẩm định của Phòng đầu tư dự án – Hội
sở chính và quyết định của Hội đồng tín dụng TW.
Về nội dung thẩm định dự án, Chi nhánh tiến hành thẩm định dự án trên 3 nội dung
chính, đó là thẩm định về chủ đầu tư, thẩm định về dự án đầu tư và thẩm định về tài sản
đảm bảo. Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, thuộc từng lĩnh vực, trong từng thời điểm
khác nhau mà cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định dự án theo các nội dung cụ thể
chuyên sâu khác nhau, nhưng vẫn căn cứ theo 3 nội dung chính nêu trên.
Về quy trình thẩm định dự án, Chi nhánh Thành Công đã thực hiện thống nhất theo
Quy trình tín dụng đối với Khách hàng là Doanh nghiệp và Quy trình tín dụng đối với
Doanh nghiệp vừa và nhỏ do Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam ban hành. Quy trình này bao gồm 10 bước, đảm bảo tính thống nhất, khoa học, khả
năng kiểm soát, hạn chế và phân tán rủi ro trong hoạt động đầu tư dự án của
Vietcombank nói chung cũng như Vietcombank Thành Công nói riêng.
Sơ đồ: Quy trình cho vay theo dự án tại Vietcombank Thành Công
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 17
Đề xuất cho vay
Thẩm định rủi ro khoản vay
Phê duyệt khoản vay
310 340 400
Tỷ lệ được thẩm định
Tổng số dự án
87,5%
75% 86,67% 83,33%
Tổng số tiền
96,61%
95,24% 87,18% 88,89%
Số dự án được chấp nhận
Tổng số dự án
6
9 11 14
Tổng số tiền (tỷ đồng)
260
280 300 380
Tỷ lệ được chấp nhận
Tổng số dự án
85,71%
100% 84.62% 93.33%
Tổng số tiền
96,12%
90.32% 88.24% 95%
Tổng số dự án xin vay vốn 53
Tổng số dự án được thẩm định 44
Tổng số dự án được chấp nhận 40
(Nguồn: Báo cáo thẩm định giai đoạn 2004 – 2007, Vietcombank Thành Công)
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 19
Qua bảng trên, ta thấy, số dự án đầu tư mà Chi nhánh cho vay tăng đều qua các năm,
năm 2007 tăng 8 dự án so với năm 2004, tỷ lệ tăng là 133,3%. Tổng dư nợ năm 2007 so
với năm 2004 tăng 120 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 46,15%. Riêng giai đoạn 2006 – 2007, tổng
đã vượt xa tổng số vốn đăng ký trong cả giai đoạn 1988-2007.
Chương trình quốc gia về du lịch giai đoạn 2006-2010 nhằm mục tiêu tổng quát là
phấn đấu đến năm 2010, Việt Nam trở thành một trong các quốc gia có ngành du lịch
phát triển trong khu vực. Ngoài ra, du lịch Việt Nam còn có các mục tiêu cụ thể:
- Tỷ lệ tăng trưởng khách quốc tế tăng từ 10-20%/năm; tỷ lệ tăng trưởng khách nội
địa tăng 15-20%/năm. Thu nhập từ du lịch năm 2010 đạt khoảng 4-5 tỷ USD.
- Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ du lịch
- Nâng cao vị thế Việt nam trên trường quốc tế
- Phát triển du lịch bền vững.
Theo nhận định của Tổng Cục Du lịch, Đảng và Nhà nước ta đã đánh giá đúng tiềm
năng du lịch Việt Nam trong bối cảnh du lịch Châu Á - Thái Bình Dương đang phát triển
mạnh, định hướng phát triển một các cụ thể và rõ ràng tạo điều kiện cho ngành du lịch
có đầy đủ căn cứ và mục tiêu để phấn đấu.
Sinh viên: Đoàn Đức Nam – Lớp Đầu tư 47C 21
Trong số các loại hình du lịch hiện nay, Việt Nam có rất nhiều tiềm năng để phát triển
du lịch sinh thái - loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo
tồn và được quản lý bền vững về mặt sinh thái. Du lịch sinh thái cũng là một mũi nhọn
trong Chương trình hành động Quốc gia về du lịch 2006 – 2010, với mục tiêu khai thác
trên cơ sở quy hoạch phát triển du lịch bền vững, bảo tồn và phát triển các di sản văn
hoá, thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên, môi trường tự nhiên và môi trường xã hội tại các
điểm du lịch. Có thể kể ra nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và nhiều rừng
cấm như Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, động Phong Nha, vườn quốc gia Cát Tiên... Các khu
du lịch sinh thái nổi tiếng như Vinpearl Nha Trang, Vinpearl Hội An, Khu du lịch sinh
thái Côn Đảo, Phan Thiết, Chân Mây – Lăng Cô, Cát Bà, Hòn Dáu - Đồ Sơn, Flamingo
Đại Lải Resort, Furama Resort Đà Nẵng... với vốn đầu tư hàng chục triệu USD. Đặc
biệt, đã có tới 6 khu dự trữ sinh quyển Việt Nam được UNESCO công nhận là khu dự
trữ sinh quyển thế giới nằm ở khắp ba miền.
Trên địa bàn thủ đô Hà Nội, trung tâm văn hóa – chính trị – du lịch của cả nước, du
lịch sinh thái cũng là một loại hình du lịch thế mạnh và thu hút rất nhiều khách du lịch.
Trong giai đoạn 2006 – 2010, nhằm hướng tới 1000 năm Thăng Long – Đông Đô – Hà