Nghiệp vụ, kỹ năng công tác của chủ tịch hội nông dân xã - Pdf 25

Chuyên đề 24:
NGHIỆP VỤ, KỸ NĂNG CÔNG TÁC CỦA CHỦ TỊCH
HỘI NÔNG DÂN XÃ
I. CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH HỘI
NÔNG DÂN XÃ
1. Chức trách của Chủ tịch Hội Nông dân xã
Chủ tịch cơ sở Hội là người đứng đầu tổ chức cơ sở Hội, phụ trách chung
công việc của Ban Chấp hành, có trách nhiệm chính trong công việc tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của Ban Chấp hành, quán xuyến mọi mặt công tác của cơ sở
Hội.
Chủ tịch cơ sở Hội là người chịu trách nhiệm chính, tham mưu cho cấp
ủy về công tác vận động nông dân và trực tiếp quan hệ với chính quyền, với
các ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể để thực hiện các nhiệm vụ của Hội.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội Nông dân xã
Chủ tịch cơ sở Hội là người đứng đầu Ban Chấp hành, có những nhiệm vụ
chủ yếu sau đây:
- Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, nghị quyết của
cấp uỷ, chính quyền cơ sở; nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch công tác của Hội cấp trên;
nắm vững tình hình sản xuất và đời sống, tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nông
dân. Trên cơ sở đó chủ động đề xuất với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành đề ra chủ
trương, kế hoạch công tác sát hợp, đúng đắn.
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chi hội thực hiện các nghị quyết của Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ.
- Phản ánh, tham mưu với cấp uỷ đảng về tình hình tổ chức, hoạt động của
Hội; tâm tư, nguyện vọng của nông dân; những kiến nghị, đề xuất của Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành với Đảng, Chính phủ về công tác vận động nông dân. Tiếp thu
ý kiến chỉ đạo của cấp uỷ, ý kiến tham gia của chính quyền để tổ chức thực hiện.
- Phối hợp với các ngành, Mặt trận, các đoàn thể trong việc chăm lo bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của nông dân, đẩy mạnh các phong trào thi đua trong
nông dân.
- Duy trì nền nếp sinh hoạt Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Chủ trì việc

- Chủ động triển khai thực hiện Quyết định 673/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ đến cán bộ, hội viên, nông dân. Tạo điều kiện để nông dân được học
nghề, được thụ hưởng những chính sách ưu tiên, ưu đãi của Đảng và Chính phủ.
- Đa dạng hoá các hình thức tập hợp nông dân, lấy lợi ích làm động lực. Tập
trung làm tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và tham gia thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Chú trọng việc phát triển hội viên
nông dân trong độ tuổi lao động, coi trọng phát triển hội viên là chủ hộ gia đình,
hội viên tham gia trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và các ngành nghề khác.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng quỹ Hội, nhất là các chi Hội, tổ Hội để tạo
nguồn lực kinh tế, tài chính hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, xoá đói giảm
nghèo và phục vụ cho các hoạt động thiết thực của Hội.
1.3. Chỉ đạo phong trào
* Chỉ đạo phong trào chung
- Là sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân
cơ sở đối với toàn bộ công tác Hội được cấp uỷ Đảng và Hội cấp trên giao cho.
Trong đó, Chủ tịch cơ sở Hội giữ vai trò là hạt nhân lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các
phong trào của Hội.
- Muốn lãnh đạo, chỉ đạo được phong trào chung, Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ và Chủ tịch cơ sở Hội phải nắm vững chủ trương, đường lối, Nghị
quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới về kinh
tế, chính trị, xã hội. Đặc biệt là những vấn đề liên quan đến nông dân, nông nghiệp,
nông thôn; nắm chắc chức năng, nhiệm vụ của Hội, các Nghị quyết, Chỉ thị, chủ
trương công tác của Hội cấp trên. Đổi mới nội dung, phương thức, đa dạng loại
hình hoạt động và hình thức vận động, tập hợp hội viên, nông dân với phương
châm: “Thiết thực, hiệu quả”, đảm bảo cho các phong trào nông dân (tập trung vào
3 phong trào do Hội phát động) phát triển vững chắc cả chiều rộng và chiều sâu.
- Xây dựng được kế hoạch công tác tháng, quý, 6 tháng, một năm, một
nhiệm kỳ. Dân chủ bàn bạc, đi đến nhất trí lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; biết chọn
việc trọng tâm để ưu tiên, biết lồng ghép các hoạt động phù hợp để đạt kết quả cao
nhất.

ngành, đoàn thể; biết nắm bắt nhiệm vụ trọng tâm (của cấp uỷ Đảng và của Hội) để
tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
+ Giúp cán bộ chi hội, tổ hội biết cách tập hợp tình hình phong trào, thông
qua đó mà nắm chắc mặt mạnh, mặt yếu của phong trào để có biện pháp chỉ đạo
tiếp. Mặt khác phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất lên Ban Chấp
hành Hội Nông dân cơ sở về diễn biến của phong trào, về tâm tư, nguyện vọng, khó
khăn, bức xúc của hội viên, nông dân và đề xuất, kiến nghị với cấp trên giải quyết.
+ Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và Nghị quyết, Chỉ thị, chương trình công tác Hội tới hội viên, nông dân.
+ Giúp chi hội, tổ hội phát huy tính chủ động, sáng tạo, tìm nguồn và tạo
nguồn kinh phí để hoạt động.
+ Giúp chi hội, tổ hội biết sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và đề nghị cấp
trên động viên, khen thưởng kịp thời.
- Kỹ năng đi cơ sở (đến các chi hội, tổ hội):
+ Phải lập kế hoạch toàn bộ đợt đi công tác đến các chi hội, tổ hội.
+ Thông báo nội dung làm việc và thời gian xuống làm việc.
+ Nghe cán bộ chi hội, tổ hội báo cáo tình hình, có ý kiến chỉ đạo và biểu
dương kết quả đã đạt được.
+ Cần dành nhiều thời gian tiếp xúc, lắng nghe ý kiến và đối thoại trực tiếp
với hội viên, nông dân.
+ Để làm việc đạt kết quả tốt, Chủ tịch cơ sở Hội phải nắm chắc đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ chính trị
của cấp ủy Đảng, nhiệm vụ công tác Hội để cụ thể hóa nhiệm vụ cho các chi hội, tổ
hội; nắm được trình độ, năng lực, hoàn cảnh, tâm tư, nguyện vọng… của từng cán
bộ để có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ công tác và động viên, khen
thưởng kịp thời.
+ Khi xuống làm việc với chi hội, tổ hội, cán bộ cơ sở Hội cần gặp gỡ chi uỷ
sở tại để trao đổi nội dung công tác và tranh thủ ý kiến tham gia chỉ đạo, có thể mời
chi uỷ cùng nghe cán bộ chi hội, tổ hội báo cáo.
2. Kỹ năng công tác quản lý, điều hành các nguồn vốn,

chức chính trị - xã hội khác ở xã
3.1. Kỹ năng tham mưu cho cấp ủy Đảng
* Vai trò của tham mưu
- Tham mưu giúp cấp ủy Đảng tổ chức quán triệt sâu sắc quan điểm vận
động quần chúng của Đảng sát với thực tế cơ sở để lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên
hoạt động của phong trào nông dân, phấn đấu cho mục tiêu: “Dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
- Giúp cấp ủy Đảng đưa ra chủ trương, kế hoạch, phương hướng, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội ở địa phương phù hợp với chính sách của Đảng, Nhà nước, phù
hợp với thực tiễn đang đặt ra và đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của nông
dân.
- Tham mưu để có các hình thức, biện pháp linh hoạt, sáng tạo, điều chỉnh
phù hợp với yêu cầu thực tiễn và nguyện vọng của cán bộ, hội viên, góp phần thực
hiện tốt nhiệm vụ công tác Hội và phong trào nông dân.
* Nội dung tham mưu
- Tham mưu cho cấp ủy Đảng và Hội cấp trên thực hiện tốt quan điểm, chủ
trương, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng về công tác Hội và Nghị quyết chuyên đề về
công tác Hội.
- Có chương trình, kế hoạch chỉ đạo các Ban, ngành, đoàn thể tạo điều kiện,
phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân để thực hiện nhiệm vụ công tác Hội và để Hội
thực sự giữ vai trò là trung tâm và nòng cốt trong các phong trào hành động cách
mạng của nông dân xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn ở xã.
- Phân công nhiệm vụ cho đảng viên tham gia sinh hoạt trong tổ chức Hội
Nông dân (thực hiện Chỉ thị số 59 CT/TW của Bộ Chính trị: “Đảng viên ở nông
thôn có trách nhiệm tham gia sinh hoạt trong tổ chức Hội Nông dân…”).
- Tham mưu cho cấp uỷ Đảng chăm lo xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ cơ sở Hội có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực làm việc (cả với cán bộ
đương nhiệm và cán bộ kế cận, cán bộ nguồn trong quy hoạch).
* Cách thức tham mưu

quyết, Chỉ thị của Đảng về công tác Hội và phong trào nông dân để phát huy vai trò
của tổ chức Hội.
- Cán bộ cơ sở Hội cần nắm chắc nội dung mục (3) của Chỉ thị số 59 CT/TW
ngày 15/12/2000 của Bộ chính trị và nội dung Quyết định số 17/1998/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ quy định “về trách nhiệm của các bộ, các cấp chính quyền
trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân hoạt động có hiệu quả” (gồm 8
điều) để cụ thể hóa nội dung phối hợp với chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể ở
địa phương.
* Những vấn đề cần lưu ý để phối hợp có hiệu quả:
- Cán bộ cơ sở Hội cần nghiên cứu, hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của từng
ngành, đoàn thể, trên cơ sở đó đề xuất với tổ chức Hội chương trình phối hợp với
ngành, đoàn thể đó.
- Cần phát huy vai trò, trách nhiệm của các đồng chí ủy viên Ban Chấp hành
cơ cấu ở các ngành, đoàn thể.
- Khi phối hợp với chính quyền, các ngành, đoàn thể, cán bộ Hội cần chủ
động tích cực trao đổi để có sự thống nhất trong việc phối hợp công tác.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: Anh, chị hãy cho biết muốn chỉ đạo phong trào nông dân ở xã, Chủ
tịch cơ sở Hội cần có phải thực hiện những công việc gì?
Câu 2: Khi đến làm việc với các chi hội, tổ hội, Chủ tịch cơ sở Hội cần rèn
luyện những kỹ năng gì?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Văn Kiện Đại Hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần thứ V.
- Nghị quyết Số 05-NQ/HNDTW, ngày 29/7/2011. Hội nghị lần thứ bảy Ban
Chấp hành Trung ương Hội (khóa V) về tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020.
- Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 - 2020.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status