Nghiên cứu áp dụng phương pháp U Pb xác định tuổi kết tinh các đá khu vực Đại Lộc, Chu Lai miền trung Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
u/
Pb XÁC
ĐỊNH TUỔI KẾT TINH CÁC ĐÁ KHU y ự c ĐẠI LỘC,
CHƯ LAI MIỂN TRUNG VIỆT NAM
MÃ SỐ: QT 01-43
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI : TS. Nguyễn Vãn Vượng
CÁC CÁN B ộ THAM GIA
> TS. Vũ Văn Tích (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên)
> GS. TS. Bent Hansen (Trường Đại học Tổng hợp Goettingen)
> TS. Klause Wemmer (Trường Đại học Tổng hợp Goettingen)
I I ■: u ỉ T A ĩ /• T H C ' • ■ ! 1 i
M T T ?
HÀ NỘI - 20004
1
BÁO CÁO TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT
1- Tên đề tài:
“Nghiên cứu áp dụng phương pháp u / Pb xác định tuổi kết tinh các đá khu
vực Đại lộc, Chu Lai miền trung Việt nam”
Mã sô : QT 01-43
2- Chủ trì đề tài
> TS. Nguyễn Văn Vượng (Trường Đại học KHTN)
3- Các cán bộ tham gia
> TS. Vũ Văn Tích (Trường Đại học KHTN)
> GS. TS. Bent Hansen (Trường Đại học Tỏng hợp Goettingen, CHLB
Đức)
> TS. Klaus Wemmer (Trường Đại học Tổng hợp Goettingen, CHLB
Đức)
4- Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

PGS. TS. Chu Văn Ngợi
TS. Nguyễn Văn Vượng
C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
HIỆU TRƯÓNG
3
REPORT SUMMARY
1- Project’s name
Application of U/Pb to date the crystallization age of gneiss Dai Loc
massif and Chu Lai granite-migmatite (Central Vietnam)
Code: QT. 01-43
2- Project’s header
Dr. Nguyen Van Vuong
3- Project’s members
Prof. Dr. Bent Hansen (Goettingent University)
Dr. Klause Wemmer (Goettingent University)
Dr. Vu Van Tich (Hanoi University of Science)
4- Objectives and research contents
4-1- Objectives
> Investigation of structural, deformational and petrological
characteristics of Dai Loc gneiss massif as well as Chu Lai migmatite
with the aim of selection a suitable samples for U/Pb isotope analysis.
> Studying the U/Pb isotopic characteristics and the measurement
techniques.
> Application of U/Pb isotopic method to Dai Loc gneiss massif and
Chu Lai migmatite
4-2- Research contents
> Characterizing the deformations, structures and metamorphism of Dai
Loc gneiss massif and Chu Lai migmatite.
> Learning to understand how the U/Pb isotopic system operates and
mastering the analytic techniques.

7
MỞ ĐẨU
Trong những thập niên cuối của thế kỷ 20, cùng với sự phát triển khỏn°
ngừng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là của lĩnh vực Vật lý và chế tạo các thiết
bị phân tích hiện đại, khoa học Địa chất nói riêng cũng như khoa học Trái đất nói
chung đã có những bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực Địa niên biểu và địa chất
đổng vị. Trên thế giới, việc áp dụng các thành tựu đó đã mang lại những kết quá
to lớn cho Địa chất học cũng như các khoa học liên quan. Nhờ sự phát triển của
các phương pháp phân tích mới mà nhận thức của các nhà khoa hoc trái đât về
bản chất và thời gian của các hoạt động biến chất, hoạt động magma, hoat động
biến dạng-kiến tạo có những thay đổi lớn. Ví dụ, việc đối sánh các đá biến chất
cao với tuổi cổ ỉà một cách nhìn hoàn toàn sai lệch với bản chất của vấn đề. Việc
một khu vực nào đó trong vỏ quả đất trải qua quá trình biến chất cao không đồng
nhất với việc thời điểm xảy ra quá trình đó là rất già. Trước đây, xuất phát từ quan
điểm địa tầng cổ điển cho nên các nhà địa chất học cho rầng các đá biến chất cao
bắt buộc phải nằm ở độ sâu lớn và các đá nằm ở độ sâu lớn thì phải có tuổi cổ vì
nó được thành tạo trước các đá nằm bên trên. Thực tiễn địa chất trên thế giới từ
những năm 1960 cũng như ở Việt nam từ những năm 1990 trở lại đây đã chứng
minh rằng quan niệm như vậy là một cách nhìn hoàn tòan phiến diên và chủ
quan. Có rất nhiều đá biến chất cao nhưng tuổi biến chất lại rất trẻ như ở dãy Núi
Con Voi, và phần kéo dài vể phía tây bắc của nó là các dãy Ailaoshan, Sulung
Shan, Diancang Shan hoặc như ở Khối biến chất cao Kon Tum. Cả hai khu vực
nói trên, các văn liệu trước đây đều cho rằng tuổi biến chất của chúng là
Proterozoi và cho đến Arkei tức là cách ngày nay cỡ 2,5 tỷ năm. Tài liệu xác định
tuổi bằng nhiều phương pháp định tuổi đồng vị phóng xạ khác nhau được tiến
hành trong những thập niên gần đây đã cho thấy tuổi biến chất cao tướng granulit
của khối Kon Turn không già hơn 260 triệu năm và không già hơn 35 triệu năm
cho Dãy Núi Con Voi, Có được những kết quả mang tính đảo ngược như vậy,
một mặt là nhờ vào sự phát triển của lý thuyết biến dạng kiến tạo hiện đại, mặt
khác không kém phần quan trọng là các phương pháp phân tích tuổi đổng vị

pháp nghiên cứu và phân tích này vào các đối tượng địa chất cu thể của Việt nam,
nhằm sẩn sàng đáp ứng nhu cầu hội nhập khu vực và thế giới của Khoa Địa chất,
trường Đại học Khoa học và Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài này đã tiến vào một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ về kiến thức và phức
tạp cả về lý thuyết lẫn kỹ thuật nghiên cứu. Tuy nhiên, với sự cộng tác, giúp đỡ
tận tình của GS Hansen và TS. Klause Wemmer thuôc Viện nghiên cứu Địa động
lực Thạch quyển (IGDL), trường Đại học Tổng hợp Goettingent, Cộng hòa Liên
Bang Đức cũng như được phép sử dụng các trang bị phân tích và hê thống phòng
thí nghiệm hiện đại của Viện IGDL, tập thể tác giả đã thành công trong việc nằm
bắt và làm chủ một công nghệ hiện đại và thuộc loại khó tính vào bậc nhất nhì
trong sô' các phương pháp phân tích đồng vị phóng xạ hiện nay.
Nhân dịp này các tác giả xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của ban
lãnh đạo viện IGDL, trường Đại học tổng hợp Goettingent và hãng Fingan, Cộng
9
hòa liên bang Đức, Ban Khoa học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo
phòng Khoa học Công nghệ, Ban chủ nhiệm Khoa Địa chất, Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi đế đề tài này thực hiện thành công.
Tập thế tác giá
10
Chương 1
c ơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TUỔl ĐỔNG
VỊ U/Pb TRÊN KHOÁNG VẬT ZIRCON
1.1. Khái quát về địa hóa đồng vị của u và Pb
u là một nguyên tố thuộc họ actinid và được nhà khoa học Klaproth phát
hiện vào năm 1789. Nó là một nguyên tố tồn tại ở trang thái rắn với nhiệt độ nóns
chảy là 1132oC và tỷ trọng lớn d= 18,9 g/cm3. Trong tự nhiên, nguyên tố u có 3
đồng vị với khối lượng nguyên tử lần lượt là 238, 235 và 234. Cả 3 đồng vị này
đều có tính phóng xạ với mức hàm lượng, chu kỳ bán rã và hằng số phân rã được
cho trong Bảng 1.
Bảng 1 : Một số tham số cơ bản của các đổng vị u (Theo Fauré 1986)

Trong đó Q là nãng lượng của toàn bộ quá trình phân rã và bàng 45,2
MeV/nguyên tử
Như vậy ta thấy rằng của hai đồng vị u quan trong nhất đều cho ra sàn
phẩm phân rã cuối cùng là đồng vị Pb 206 và 207. Hai đồng vị này cùng với đồnu
vị 2o4Pb và 20tiPb tạo thành nguyên tố Pb. Trong số 4 đồng vị xuất hiện trong tự
nhiên của Pb thì ba đồng vị 208 (sản phẩm phân rã của đổng VỊ 212Th). 207 v à 206
là sán phẩm cúa quá trình phân rã phóna xạ. Chi riêng đồng vị 2(MPb là đổns vị
không có tính phóng xạ.
/. 2. Phương trình định tuổi đổng vị phóng xạ cơ bản
Phương pháp xác định tuổi phóng xạ dựa trên phương trình biểu diễn sự
suy giảm số lượng đồng vị phóng xạ N theo thời gian như sau :
Trong đó, lamda là hằng số phân rã đặc trưng cho từng đổng vị phóng xạ,
dấu trừ biểu diễn số lượng đồng vị giảm dần Iheo thời gian, N là số lượng đổns VỊ
phóng xạ tại thời điểm t. Bằng phép biến đổi thích hơp ta được dạng khác của
phương trình này như sau :
Trong đó No là số lượng nguyên tử đổng vị me ban đầu, N là số lượns còn
lại sau khoảng thời gian t.
Nếu ta gọi lượng đồng vị con sinh ra từ đồng vị me là D thì :
Theo phương trình này ta thấy rằng sô' lượng đồng vị con D là một hàm số
của số lượng đồng vị mẹ còn lại và khoảng thời gian t. Tuy nhiên trong một
khoáng vật cho trước, thường chứa môt lượng đổng vị con có trước, tức là không
do đồng vị nằm trong khoáng vật đó sinh ra. Vì vây ta cần hiệu chình lượng đồng
vị này. Giả sử, trong khoáng vật đã có một số nguyên tử đổng vị con Dl( có
nguổng gốc ngoại lai. Như vậy số lượng đồng vị con tại thời điểm ta lấy mẫu
phân tích sẽ được biểu diễn như sau:
(3)
N = N0e
- Ẫ í
(4)
D=No-N (5)

V
Pb
+
204
o
Pb
207
Pb
' 2 0 ĩ p b '
204
Pb
204
Pb
235
+
ư
204
'o
Pb

235'
- 1
(10)
( 11)
Trong đó
điểm phản tích.
206Pb 207Pb
204pb 204 Pb
là tỷ số đống vị Pb trong khoáng vật ở thời
206

238
206
Pb
' 206
Pb'
204
Pb
204
V.
Pb
o
238
+
u
204
r207 = Ả
■ln
235
207
Pb
Pb
r 207
(12)
204
Pb
Pb
204
V
Pb
'o

Pb
204
Pb
204
V
Pb
235
0
ơ
206
Pb
' 2 0 6 p ^
204
Pb
204
Pb
238
ơ

235 _

238
(14)
235ơ
Vì tỷ sô

là môt hằng sô và bằng 1/137,88 cho moi u có thành phân
238 u
đồng vị bình thường. Do đó có thể sử dung phương trình trên đế tính tuổi mà
không cần biết hàm lượng u trong khoáng vật. Ta đặt:

15
Phương trinh nay có thê giải băng phương pháp xấp xỉ lập liên tiếp giá trị t
cho tới khi giá trị t tìm được phù hợp với giá trị của vế trái VỚI độ chính xác nhát
định, hoặc bàng phương pháp đồ thị và nội suy.
/. 4. Biểu đồ trùng hợp U/Pb (Biểu đổ Concordia)
Sự phân rã của 2 Ku cho ra 2tl6Pb là mỏt hàm số cùa thời gian được mỏ tá
băng phương trình 10. Ta có thê biên đổi phương trình 10 thành phương trình sau:
206
}Pb
238
. = /2 3 8 *
Trong đó :
u
206
(17)
Pb
206
Pb
204
Pb
206
Pb
204
Pb
Jo
238
u
238
(18)
u

gốc tọa độ. Ví dụ điểm đỏ trên đường trùng hợp tương ứng với khoáng vật đươc
hình thành 3 tỷ năm trước.
1. 5. Đường không trùng hợp (discorrdia)
Bây giờ ta xét khoáng vật (đá) đươc hình thành cách ngày nay 3 tỷ năm và
được biểu diễn bàng điểm B tương ứng VỚI chấm đỏ trên biểu đồ trùng hợp. Nếu
khoáng vật hoặc đá bị biến chất, biến dang dẻo, tái nóng chảy dẫn đến mất hết
toàn bộ lượng Pb phóng xạ trước đó thì điểm B sẽ rời về gốc tọa độ theo đường
thẳng AB. Đường thẳng này được gọi là đường không trùng hơp (discorrdia). Quá
trình mất Pb diễn ra theo đường thẳng là vì trong tư nhiên nguyên tố Pb không thể
tự tách riêng đồng vị 206Pb và 2<l7Pb ra được, do đó tỷ lê mất của hai đổng vị này là
như nhau. Trong trường hợp này khoáng vặt sẽ mât tri nhơ va toan bọ lích sư
trước đó bị mất không tìm lại được.
17
0 .8
2 07pb / 235ỊJ
Hình 2: Biểu đổ giải thích quá trình mất Pb hoặc lấy thêm u và đường không
trùng hợp
Nếu quá trình biến chất, biến dạng xảy ra ở thoèi điểm tl làm mat môt
phần Pb thì điểm B sẽ dừng lại ớ một điểm nào đó mà ta giả sử là điểm Qi trên
đường BA. Sau đó khoáng vật lại đóng kín trở lại và quá trình lại lặp lại như
trường hợp trên. Giả sử khoảng thời gian từ lúc khoáng vật đóng lại đến lúc ta lấy
mẫu phân tích là 11=0,5 tỷ năm. Nếu như không xảy ra sư kiên “tl” thì điểm B
vẫn tiếp tục di chuyển trên đường trùng hợp đến vị trí c. Điểm Ql bị “neo” chật
với điểm B theo đường AB, do đó khi đầu B chuyển đến điểm c thì Q1 chuyển
đến điểm Q2, Đoạn thảng nối c với Q2 sẽ cắt đường trùng hơp ờ giá trị đúng
bằng giá trị tl. Điểm c trong trường hợp này gọi là giao điểm trên và tuổi tương
ứng sẽ phản ánh tuổi kết tinh đầu tiên của mẫu nghien cứu là 3,5 tỷ năm. Trong
khi đó điểm tl gọi là giao điểm dưới và sẽ phản ánh tuổi của sư kiện biến chất
hoặc biến dạng hoặc nhiệt kiến tạo xảy ra ở thời điểm 0,5 tỷ năm trước. Đây
chính là ưu điểm của phương pháp U/Pb, cùng một mẫu nó có thể cung cấp hai

Luận giải kết quả
Hình 3: Sơ đồ quy trình phân tích đồng vị U/Pb
Mộ. trong những yíu câu quan trong nhí, kh, ip dung b a k ỳ pwp
n g h ,a n z d ia c h * d o n g VỊ đô .à k h â u n g h ia n c 0 » v» >ac m h e n y
m t ngoM thực Ị . Công ức nghiên cứu chi nft các md quan hê d a Chau d
” 7 r hnc dac diêm biin chi. biín dạng cùa khư vưc cũng như mục đích
t m ĩ c t * q i i c h i l i e lấy m a u . V i“ c .1 ch o n r i n g h iê „ cúru n h u
19
thế nào để khi áp dụng phương pháp xác định tuổi đồng VI U/Pb cho kết qua có ý
nghĩa hoàn toàn phụ thuộc vào kiến thức tổng hơp của nhà nghiên cứu.
2. 2. Quy trình gia công cơ học
Sau khi đã chọn lưa được mẫu để phân tích đồng vị U/Pb, mẫu sẽ dược
đem gia cong cơ học theo sơ đô ớ Hình 4. Muc tiêu của quv trình °ia cõn° cơ
học nay la nham tach và tuyên chọn được các dơn khoáng zircon vốn là các
khoáng vật phụ có mặt trong nhiều lọai đá magma và biến chất. Kết thúc quy
trinh nay, phai đam bao tách được các đơn tinh thẻ zircon có độ tư hình cao tronơ
suốt, đồng nhất về hình thái.
2. 3. Quy trình xử lý hóa học
Sau khi quá trinh tuyển chọn đơn khoáng kết thúc, tập hơp các hạt tinh thế
zircon sẽ được xử lý hóa học theo quy trình ở Hình 5. Mục tiêu của quy trình này
là nhầm hòa tan hoàn toàn zircon trong môi trường axit siêu sạch HF 48% sau đó
chuyến dung dịch thu được về dạng clorua hòa tan đươc trong mỏi trường axit
HC1.
2. 4. Quy trình trộn mẩu với dung dịch spike
Quy trình tiép theo sau khi có được dung dịch clorua hòa tan trons môi
trường HC1 là trộn đung dich thu được với dung dịch chuán spike. Đây là dung
dịch gồm có các đổng vị của u và Pb đã biết trước thành phần với đô chính xác
rất cao và siêu tinh khiết. Chúng thường được pha chế rất công phu và được chuẩn
độ nhiều lần bàng nhiểu phương pháp khác nhau. Trong quá trình này cần sử
dụng hai laọi spike khác nhau. Loại spike U-Pb“7 dùng với các mẫu phân tích,

thành phần đồng vị cũng như tỷ lệ của các đồng vị đươc xác định rất chính xác.
Trong phương pháp xác định tuổi đồng vị bằng cặp U/Pb mẫu chuấn được sử
dụng cho hầu hết các phòng thí nghiêm trên thế giới là mẫu NBS-17. Quá trình đo
được kết thúc bằng phân tích mẫu chuẩn thứ hai. Các thao tác cụ thể sẽ tùy thuộc
vào model của khối phổ kê.
Sau khi xác định được tỷ số đổng vị của Pb cũng như của Ư, việc tính toán
được xử lý bằng phần mềm PbDAT và ISOPLOT là hai phần mềm chuyên dung
để xử lý các kết quả phản tích đồng vị do phòng thí nghiệm địa chất đồng vị của
trường Đại học Tổng hợp Berkeley (Hoa Kỳ) viêt.
21
QUY TRÌNH GIA CÒNG MAU
Mẩu lớn
i
Đập nhỏ h oặc cắt bằng cưa
Mau đượclự a
chọ n cẩn thận
Mau nhỏ
Đem nghiến bằng máy

Chia đôi mâu

► Phẩn 1

Phần 2
[sảng mầy vói kích thước rây 0,25mm
Chú thích
Mầu dua vao
Mâu ra khòi quy trinh
■ Đ ưòn gx ừ lý
Q uy tnnh phài lặp lạ

T
____

_________ '
Khóang vật c ó đ> 3,32 g/cm
t
Tách 5-7 cap hạt bằng rây đặc biệt
Tuyển chọn zircon dưói kính hai mat
Các loại đơn tinh thể zircon
Hình 4: Quy trình gia công cơ học các mẫu đá trong phương pháp U/Pb
♦ Quyừinhxỉílý hóa học
22
Marker line
QUY TRÌNH XỬ LÝ HÓA HỌC CÁC MAU z ir c o n đe p h à n t íc h đ ố n g vị U/Pb
Chuẩn bị bom phá mãu (sô lượrig=3xsò cấp hạt+1), parafilm, giáy calque, sò phàn tích
Bom
Cân dê xác định khối lượng bom không mẩu

Cho khoáng vật zircon vào bom
" £ 7 " „
Câ n lại khôi lượng bom có mãu
Đóng tạm nắp bom lại
Máng Teflon
Chuẩn bị khung và thiết bị bảo vệ bom, join dèm, màng đệm bằng teflon
Bđm 1 ml H F 48%, vào từng bom
;
.
' ;
___________
► Đóng bom lai theo thiết kè của bom

zircon X 50/15 (tính bằng giọt)

Bom với zircon đa hòa tarr
trong HF và HCI
+
Xác định khói lượng
( Bom+ dd còn lạị)
Xac định khôi lượng
( Bom rỗng J
ị .
Xac định lại khối lượng
cua bom
' ị
Kẻt thúc
U)
c
3
13

CO
(N
JZ
o
+ *
Cl
Cho vào chén teflon để
phản tích đống vị Pb (ID
và đánh sỏ bằng bút dạ
I
+H20

ị ể
ơ •=
■p
>
'•5
>0
Them vào 1 giọt
dung dịch
U-Pb-8
Nung nóng ở 120°c qua đêm
Hình 6: Quy trình pha chè mầu với dung dịch chuẩn spike
QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT u RA KHỎI PB
^ En>ID3H r = - E
^ệ5555
HTHI T Ị
Giá đ ể cot trao đ ổi.
^ >"
3 pPH C ỈM p p p» p>
y 'V ~

— [
JI3999
~TT y r~~r~l
^ ^ ^ ^
Bước CHUẨN BỊ CỘT TRAO Đổl 0,5 ML CHO PHÀN TÍCH PB ID
BƯỚC CH U ẨN B| c ộ t t r a o Đ ố l 0 ,5 ML C HO PHÂN TÍC H PB 1C
Côt
1
2 3 4
5

u
C ôt
11 12 1)
14 »5
Bom H20**** váo cột, kh ông đ i co bọ!
Bơm d iy p h in nhò cùa CỘI b ing dd Dowax AG1
Bom H20” " dáy dèfl m i* 10 cho lẵt c i các CÒI
(chó cho H20 chảy hít)
Bom HCr**6N dáy dẽn mưc 10 (cho dèn khỉ HCI chảy hẽi)
Bom H20” ” diy dèn muc s (chò dtn khi HỈO chay hét)
Bom HC!*” * 3N đáy dtn mưc 5 (Chơ dẽn khi HCL cháy hẽt)
ch iết u
B o m 1ml HCI 2N v a o che n đ ư n g m a u IC
Côt
11 12
13
u
15
Sô hiẽu phản tích
1C
1C 1C
IC
1C
Dung pipel cho màu vao CÕ1
Bom H C I " " 3N đáy tới mức 3 (chợ chảy hôl)
Bơm HCI *‘ ” 6N đến mức 3.cho chảy bỏ 2
giot rói c ho chày V30 chen dể lây Pb 1C
Pb 1C
Pb 1C
Pb 1C Pb 1C

Bom HCI"” 3N day đèn mưc 5 (Cho din khi HCL chảy hét
Mầu + Q,2ml HCI **** 2 N
T .
C ô t
6
7
a
9
10
S ố hiêu chân tích
ID
ID
ID
ID
ID
Dùnq p ipe t cho m ảu vào CÕI
Bom H e r ” 3N đầy lới rnửc 3 (cho chảy hét)
Bam HCI ****6N đến mức 3 .cho chảy bò 1
giot rối ch o ch ả y vao chen để lây Pb ID
C ò t
16
17 1»
11 20
So hiẻu phản tích
1C
1C
1C
1C 1C
D ung pipet cho rnáu vao CỎI
Bơm 3N đáy lởi mức 3 (Cho chày hếi)

Đại Lộc đã kết tinh. Vấn đề đặt ra là tuổi kết tinh magma của khối granit Đại Lộc
sẽ tương ứng với giai đoạn hoạt động magma kiến tao nào?
Về mật thạch học, khối Đại Lộc tạo nên từ các đá gneis và mylomt, kéo
dài theo phương đông tây từ Hòa Vang cho tới Hiên thì chuyển sang hướng tây
bắc và nhập với đới mylonit Alưới-Khe Sanh tạo nên đới siết trượt Đà Nẵng - Thà
Khẹt. Trong giai đoạn kiến tạo Indosini, khối Đại Lôc đã bị biến chất-biến dạng
đi với chuyến đông trượt bằng phải diên ra vào 243 tr.n trươc [4]. Thiinh phân
thạch học chủ yếu tao nên khối Đại Lộc là các đá orthogneis tao nên phần nhân
của khối ở phần rìa đôi chỗ gặp paragneiss. Bên trong khối Đai Lộc còn có các
thể granit sáng màu thuộc phức hệ Bà Nà xuyên cắt orthogneis. Về phía nam,
khối tiếp giáp với đá phiến thạch anh-mica, sericit-chlorit của hê tầng Avương và
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status