BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỀ ÁN ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO KHOA HỌC TỔNG HỢP
TÊN ĐỀ ÁN:
LUẬN CỨ VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ NƯỚC TA
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN
:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG THÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
GIÁM ĐỐC HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
:
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Đăng Thảo
TS. Trần Hữu Sơn
PGS.TS Phạm Hồng Quang
PGS.TS. Lê Văn Đính
PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh
PGS.TS Huỳnh Thị Gấm
PGS.TS Lâm Bá Nam.
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 9
1. Tính cấp thiết của Đề án 9
2. Mục tiêu của Đề án 11
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
4. Nội dung nghiên cứu 12
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 13
6. Kết cấu của Báo cáo tổng hợp 24
PHẦN I: LUẬN CỨ LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DTTS NƯỚC TA ĐÁP
ỨNG YÊU CẦU ĐẨY MẠNH CNH, HĐH 25
1.1. Một số khái niệm cơ bản 25
1.2. Các quan điểm lý thuyết làm luận cứ cho phát triển nguồn nhân lực DTTS đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh
CNH-HĐH đất nước 46
1.3. Khái quát hoá kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực DTTS của các nước trên thế giới – bài học cho Việt
Nam 77
TIỂU KẾT P.I 92
PHẦN II: LUẬN CỨ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DTTS NƯỚC TA ĐÁP
PHỤ LỤC 332
5
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1. Dân số của 54 dân tộc ở Việt Nam 107
Bảng 2. Mật độ dân số trung bình theo vùng 110
Bảng 3. Phân bổ nhân lực y tế công theo thành thị/nông thôn năm 2008 113
Bảng 4. Lao động và việc làm của dân số trong độ tuổi lao động 115
Bảng 5. Tỷ lệ thất nghiệp (%) 115
Bảng 6. Tỷ lệ lao động phụ thuộc và số thành viên lao động trung bình/hộ 117
Bảng 7. Thông tin về lao động của hộ
118
Bảng 8. Tỷ lệ chủ hộ và trung bình số thành viên hộ có sức khỏe tốt 121
Bảng 9. Tỷ lệ người mắc bệnh chấn thương và khám chữa bệnh nội, ngoại trú có BHYT hoặc thẻ
KCB miễn phí theo nhóm dân tộc 122
Bảng 10. Chỉ số dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi (%) 123
Bảng 11. Trình độ học vấn của dân số 15 tuổi trở lên theo kết quả Tổng điều tra dân số
và nhà ở
năm 2009 (%) 128
Bảng 12. Tỷ trọng lực lượng lao động trở lên có trình độ chuyên môn năm 2006 (%) 129
Bảng 13. Tình hình biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của các DTTS 130
Bảng 14. Tỷ lệ nhập học đúng tuổi qua các cấp học 133
Bảng 15. Lợi tức đầu tư cho giáo dục theo các châu lục, đầu những năm 1990 138
Bảng 16. Lợi tức đầu tư cho giáo dục theo các mức thu nhập bình quân đầu ng
ười, đầu những năm
1990 139
Bảng 17. Tỷ lệ hộ nghèo theo vùng 140
Bảng 18. Tuổi thọ bình quân của các nhóm DTTS 146
Bảng 19: Tỷ lệ di cư ra thành phố và làm cho các KCN theo dân tộc 155
Hình 14. Cơ cấu khó khăn của hộ gia đình dẫn đến nghèo đói 144
Hình 15. Ch
ỉ số phát triển con người HDI theo vùng, giai đoạn 1999-2004 147
Hình 16. Chỉ số phát triển liên quan đến giới theo vùng, giai đoạn 1999-2004 147
Hình 17. Cơ cấu nghề nghiệp của hộ gia đình DTTS 149
Hình 18. Cơ cấu thu nhập của hộ theo nguồn thu phân theo nhóm DTTS (%) 150
Hình 19. Cơ cấu thu nhập của hộ theo nguồn thu phân theo nhóm thu nhập (%) 150
Hình 20. Tỷ trọng ngành nghề của lao động nông thôn năm 2006 151
Hình 21: Cơ cấu di cư của các hộ gia đình DTTS 153
Hình 22: Việc sử d
ụng nhà tắm, nhà vệ sinh của đồng bào DTTS 161
Hình 23: Tỷ lệ các hộ đồng bào DTTS (theo tỉnh) sử dụng điện 161
Hình 24: Xu hướng lao động của nguồn lực đồng bào DTTS 166
Hình 25: Dự định sản xuất của hộ gia đình đồng bào DTTS 169
Hình 26: Mỗi cặp vợ chồng có nhất thiết phải sinh con trai/ con gái (với chế độ mẫu hệ) . 172
Hình 27: Tương quan giữa thu nhập kinh tế hộ gia đình và điều ki
ện sinh hoạt 178
Hình 28: Tham gia các tổ chức của các thành viên trong gia đình đồng bào DTTS 180
Hình 29: Số hộ gia đình theo tôn giáo ở đồng bào DTTS 182
Hình 30: Tiêu chí bầu chọn trưởng thôn, bản của bà con DTTS 183
Hình 31: Việc theo dõi các thông tin về y tế - chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện truyền thông
của đồng bào DTTS 190
Hình 32: Đánh giá chất lượng cơ sở hạ tầng tại khu vực đồng bào DTTS 194
7
MỤC LỤC HỘP
UNDP Chương trình phát triển Liên hiệp Quốc
UNICEF Quỹ nhi đồng Liên Hiệp quốc
VHLSS Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam
WB Ngân hàng thế giới
XHCN Xã hội chủ nghĩa
9
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN
Việt Nam là quốc gia đa tộc người, với 54 thành phần tộc người, trong đó miền núi -
vùng dân tộc thiểu số Việt Nam chiếm hơn 3/4 lãnh thổ, có hơn 1/3 số dân với hơn 23 triệu
người, và là vùng tăng trưởng thấp và thua thiệt về cơ hội phát triển cần được ưu tiên trợ
giúp và đầu tư về mọi mặt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Vì vậy
phát triển mi
ền núi và vùng dân tộc thiểu số (DTTS), trong đó có phát triển nguồn nhân lực
là đòi hỏi cấp thiết, và là chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta từ trước tới nay.
Gần đây, Đại hội XI của Đảng đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thấp kém đang gây tắc
nghẽn quá trình phát triển, do đó, phát triển nguồn nhân lực phải xem là một giải pháp có
tính đột phá để thúc đẩy công cuộc đổi mới
đi vào chiều sâu, thực hiện thắng lợi công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đòi hỏi cấp bách phát triển nguồn nhân lực DTTS không chỉ là việc thực hiện đường
lối của Đảng, mà còn là một nhu cầu tất yếu khách quan của quá trình phát triển vùng
DTTS trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Như đã biết, trong tổng số
gần 33 triệu hecta đất tự nhiên của cả nước thì khu vự
c miền núi và vùng dân tộc thiểu số
đã chiếm tới 23,31 triệu hecta, thuộc 44/63 tỉnh thành của cả nước, với số dân là 23.308.775
ạn năm
trở lại đây, với rất nhiều nền văn hoá tiền sử, sơ sử và lịch sử đa dạng, phong phú. Đặc biệt
trong thời hiện đại, dưới sự lãnh đạo của Đảng, 54 dân tộc đã đoàn kết một lòng vì sự
nghiệp giải phóng đất nước, các vùng dân tộc thiểu số đã trở thành cái nôi của cách mạng
(Việt Bắc, Tây Bắc), là că
n cứ địa trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ (Trường
Sơn - Tây Nguyên, Tây Nam Bộ).
Trong khi tiềm năng và cơ hội phát triển của vùng DTTS không chỉ mang ý nghĩa tự
thân mà còn cho cả đất nước. Bên cạnh đó, các vùng này đang phải đương đầu với những
thách thức to lớn về phát triển, trước hết đó là thách thức về số lượng cũng như chất lượng
nguồn nhân lực, có thể
nói đều vào loại thấp nhất so với các vùng còn lại của đất nước.
Theo cuộc điều tra về mức sống ở Việt Nam do UNDP tài trợ, nếu đặt các nhóm DTTS vào
một phía để so sánh với người Kinh là dân tộc đa số thì mức độ nghèo đói thường có tỷ lệ
cao hơn từ 50% đến 250%. Nguyên nhân chính của nghèo đói ở vùng DTTS là do: i) thể
trạng yếu mệt do suy dinh dưỡng (ăn không đủ chất và suy dinh dưỡng ngay t
ừ khi mới đẻ);
ii) kỹ năng lao động kém, thiếu kiến thức canh tác tiên tiến; hơn nữa, “điều đáng chú ý là
năng lực của chính quyền cơ sở còn rất non yếu, năng lực quản lý và sự hiểu biết còn rất
hạn chế ”
1
.
Tính cấp thiết của việc phát triển nguồn nhân lực DTTS còn ở chỗ: an ninh quốc gia
phụ thuộc một phần đáng kể vào sự ổn định chính trị - xã hội tại các khu vực này, trong khi
đó những bất ổn chính trị - xã hội vùng DTTS lại phần nhiều liên quan đến trình độ dân trí
nơi đây còn thấp. Sự thiếu hiểu biết, thiếu thông tin của người DTTS chính là một mảnh đất
1. Hà Quế Lâm. Xoá đói giảm nghèo ở vùng DTTS nước ta hiện nay - thực trạng và giải pháp (Sách tham khảo).
Nxb CTQG, H, 2002, trang 75- 79
Cung cấp luận cứ khoa học và đề xuất giải pháp cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống
chính sách phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số phục vụ yêu cầu đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước.
+ Các mục tiêu cụ thể
- Làm sáng tỏ các luận cứ lý thuyết và thực tiễn của chính sách phát triển nguồn nhân lực
dân tộc thiểu số nước ta.
12
- Làm rõ thực trạng phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển
nguồn nhân lực dân tộc thiểu số nước ta đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
3. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Khách thể nghiên cứu: Con người với tư cách là nguồn nhân lực
+ Đối tượng nghiên cứu:
- Chủ đề/vấn đề phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh
CNH, HĐH đất nước
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số phục vụ yêu cầu đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước.
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Tấ
t cả các tộc người thiểu số ở Việt Nam
- Tất cả các vùng dân tộc thiểu số của Việt Nam
- Phạm vi thời gian chủ yếu là thời kỳ đổi mới, đặc biệt là từ Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X (2006) của Đảng cộng sản Việt Nam đến nay
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1.
Nghiên cứu xây dựng luận cứ lý thuyết về vấn đề phát triển nguồn nhân lực dân
tộc thiểu số phù hợp quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước: Làm rõ các khái niệm then
chốt; các quan điểm lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực và về chính sách phát triển
nguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực dân tộc thiểu số nói riêng.
Sự phát triển tự do của mỗi người sẽ thúc đẩy tiế
n bộ xã hội, và do đó, sẽ là tiền đề, điều
kiện cho sự phát triển của tất cả mọi người.
Thấm nhuần quan điểm trên của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà
nước ta đặc biệt coi trọng nhân tố con người. Trong “Cương lĩnh xây dựng chủ nghĩa xã hội trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triể
n) (2011), Đảng ta xác định con người vừa là
mục tiêu, vừa là động lực của quá trình phát triển đất nước. Con người là nguồn lực nội sinh quan
trọng nhất cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước. Trong Báo cáo tổng kết một số vấn
đề lý luận - thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986 - 2006), Đảng ta khẳng định: “con người là vốn
quý nhất, phát triển con người với tư cách v
ừa là động lực vừa là mục tiêu của cách mạng, của sự
nghiệp đổi mới đất nước; gắn vấn đề nhân tố con người với tinh thần nhân văn nhằm tạo điều kiện
cho con người phát triển toàn diện, sống trong một xã hội công bằng và nhân ái, với những quan hệ
xã hội lành mạnh. Con người và sự phát triển con người được đặt vào vị trí trung tâm của chiến
lượ
c kinh tế - xã hội, mở rộng cơ hội, nâng cao điều kiện cho con người phát triển” (ĐCSVN.
2006: 78-79).
Phát triển con người toàn diện là cơ sở để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực về số lượng, chất
lượng và cơ cấu phù hợp, trong đó đặc biệt chú trọng yêu cầu về chất lượng. Trong bối cảnh cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra như v
ũ bão hiện nay, nói đến chất lượng nguồn
14
nhân lực là nói tới “người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp,
được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học,
công nghệ hiện đại”(ĐCSVN. 1997: 9). Như vậy, để phát huy nguồn lực con người trong sự
nghiệp đổi mới hiện nay, một mặt, phải quan tâm xây dựng nguồn nhân lực trên b
ốn nội dung cơ
bản là: xây dựng con người về mặt thể chất, về mặt trình độ chuyên môn nghề nghiệp, tri thức khoa
suy cho cùng quan hệ giữa các dân tộc là quan hệ lợi ích (kinh tế, chính trị, xã hội), là bản sắc văn
hóa dân tộc.
15
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân
tộc và phát triển dân tộc, Đảng ta đã đề ra các chủ trương, chính sách dân tộc với những nội
dung cơ bản là: Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển. Chính sách dân
tộc của Đảng là nhằm làm cho từng dân tộc phát triển về mọi mặt kinh tế, văn hóa, chính trị,
xã hội; từng bướ
c khắc phục dần sự chênh lệch để tiến kịp trình độ chung; xây dựng, củng cố
sự bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở tôn trọng lợi ích, truyền thống văn hóa,
ngôn ngữ và tập quán của các dân tộc. Hiến pháp năm 1992 ghi rõ: “Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước
Việt Nam. Nhà nước thực hi
ện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc,
nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ
viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán truyền thống văn hóa tốt
đẹp của mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của đồng bào DTTS” (Hiến pháp 1992: 14).
Đồng thời với việc đổi mới nhận thức về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc, vấn đề phát
triển nguồn nhân lực DTTS, phát huy sức mạnh cộng đồng phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội vùng dân tộc cũng được quan tâm. Văn kiện Đại hội VI nhấn mạnh: “Trong việc phát triển
kinh tế, xã hội ở những nơi có đồng bào các DTTS, cần thể hi
ện đầy đủ chính sách dân tộc, phát
triển mối quan hệ tốt đẹp gắn bó giữa các dân tộc trên tinh thần đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ nhau,
cùng làm chủ tập thể; kết hợp phát triển kinh tế và phát triển xã hội, đẩy mạnh sản xuất và chăm lo
đời sống con người, kể cả những người từ nơi khác đến và dân tại chỗ… Thực hành những hình
thức, biện pháp thích hợp thu hút đồng bào các dân t
ộc tại chỗ tham gia quá trình phát triển kinh tế
với tư cách là người làm chủ bình đẳng” (ĐCSVN. 1987: 97). Trên cơ sở quan điểm, đường lối của
ơ sở đó, Đề án sử dụng các cách tiếp cận
liên ngành khoa học sau:
- Tiếp cận khu vực học (areas studies) là phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa khảo cổ
học, lịch sử, dân tộc học, xã hội học, văn hoá học, văn học dân gian, nhân học thể chất (Physical
Anthropology), nhân trắc học (Anthro-metrics), nhân học xã hội, nhân học văn hoá, dân số học, sử
học, chính trị học, kinh tế học, sinh thái học nhân vă
n, tâm lý học tộc người, ngôn ngữ học tộc
người, lịch sử di dân, quan hệ quốc tế, khoa học vùng (regional science), địa kinh tế học mới (New
Economic Geography), qui hoạch phát triển vĩ mô…v.v. Cách tiếp cận này rất được coi trọng khi
tìm hiểu tộc người thiểu số ở một khu vực nhất định (Đông Bắc, Tây Bắc, Trung Bộ, Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ), với việc đặt khu vực đó ở cả
trạng thái “tĩnh” và “động”, không gian
rộng và hẹp, cả yếu tố nội sinh và ngoại sinh, để nghiên cứu. Trên thực tế đã hình thành những
nghiên cứu chuyên biệt về từng khu vực với những sắc thái văn hoá và môi trường cảnh quan đặc
thù. Hướng tiếp cận này không cho phép đồng nhất địa bàn cư trú của các tộc người thiểu số hiện
nay với phân bố cư dân trong quá khứ do hệ quả của quá trình di dân; ph
ải xem xét nguồn nhân lực
dân tộc thiểu số trong sự tác động sâu sắc của môi trường, cảnh quan khu vực mà các nhóm cư dân
đã cư trú, lao động và sáng tạo văn hoá.
- Tiếp cận liên vùng sử dụng cả nghiên cứu quá trình tộc người trong quá khứ và những vấn
đề của đời sống đương đại, để thấy những giao thoa lẫn nhau giữa các vùng lãnh thổ mà cư dân các
17
tộc người cư trú (thậm chí với cả các vùng giáp ranh của các nước láng giềng (Lào, Campuchia,
miền Nam Trung Quốc). Tiếp cận liên vùng còn đòi hỏi phải đặt mỗi vùng lãnh thổ (Tây Bắc,
Đông Bắc, Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ) trong quan hệ với các vùng
lãnh thổ khác theo quy hoạch chiến lược thống nhất của quốc gia với sự tương tác lẫn nhau. Điều
đó sẽ cho phép gắn kết mỗi vùng dân tộc thiểu s
ố với cả nước thành một chỉnh thể thống nhất trong
các giải pháp phát triển nguồn nhân lực, tránh cái nhìn biệt lập đối với một vùng lãnh thổ nhất định.
18
- Tiếp cận tham gia đòi hỏi phải xem xét các DTTS không chỉ là điểm đến của các chính
sách, mà còn là điểm xuất phát cho sự hình thành các chính sách. Điều đó mới cho phép khắc phục
những cách làm áp đặt chủ quan trong nghiên cứu. Với cách tiếp cận này, cư dân tại chỗ ở mỗi
vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ không chỉ là
đối tượng thụ hưởng kết quả nghiên cứu, mà còn phả
i được tham dự vào quá trình nghiên cứu để
họ có điều kiện phản ánh nhu cầu, lợi ích của mình trong mỗi giải pháp phát triển. Ở đây, người
dân được đặt ở vị trí trung tâm trong các giải pháp phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Đề án kết hợp một số phương pháp nghiên cứu cụ thể trong việc tìm hiểu thực trạng,
làm rõ các yếu tố
ảnh hưởng đến nguồn nhân lực dân tộc thiểu số, dự báo xu hướng phát
triển nguồn nhân lực DTTS như phương pháp phân tích tư liệu thứ cấp, các phương pháp
khảo sát thực địa như phương pháp quan sát, phỏng vấn cá nhân, thảo luận nhóm tập trung,
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, thống kê kinh tế - xã hội. Các phương pháp này được
phân định thành 2 nhóm phương pháp lớn là phương pháp nghiên cứu định tính và định
l
ượng. Phân tích định tính nhằm xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn
nhân lực dân tộc thiểu số. Trong khi đó, phân tích định lượng sẽ giúp kiểm định tác động
của các yếu tố này và chỉ ra được xu hướng thay đổi.
Phương pháp thu thập thông tin
a) Thu thập thông tin sẵn có từ hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp của Tổng cục thống kê,
Bộ Lao động thương binh và xã hội, báo cáo các bộ/ngành khác và địa phương. Đối với
thông tin thứ cấp từ Tổng cục thống kê, Đề án sẽ tiếp cận hai nguồn chính là: Điều tra mức
sống hộ gia đình Việt Nam qua các năm và Tổng điều tra về nông nghiệp và nông thôn Việt
Nam năm 2006 và Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Về hệ thống cơ sở dữ liệu củ
a
Bộ Lao động thương binh và Xã hội, các bộ.ngành khác và địa phương thì Đề án chủ yếu
của Tổng cục Thống kê, nhóm nghiên cứu chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống 2
tỉnh nếu vùng đó có từ 4 tỉnh trở lên, và chọn 1 tỉnh nếu vùng đó có 3 tỉnh trở xuống
đáp
ứng điều kiện có từ 5% người dân tộc thiểu số trở lên.
Đối với mỗi tỉnh được chọn, nhóm nghiên cứu chọn 2 huyện trong số những huyện
có người DTTS nhiều hơn 10% tổng dân số của huyện. Tỷ lệ người dân tộc thiểu số ở
huyện được lấy theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, nhưng số dân sử d
ụng để
chọn mẫu được lấy từ Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2006. Đây là bộ số
liệu đầy đủ nhất và cập nhật nhất đối với vùng nông thôn Việt Nam mà nhóm nghiên cứu
có được vào thời điểm chọn mẫu cho nghiên cứu này (năm 2008). Phương pháp chọn 2
huyện trong mỗi tỉnh cũng được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
thống. Tại mỗi huyện được chọn, 2 xã có người dân tộc thiểu số từ 10% trở lên được chọn
theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống. Số liệu chọn xã được sử dụng hoàn toàn từ Tổng
điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2006. Tại mỗi xã, nhóm nghiên cứu sử dụng
phương pháp chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên có hệ thống để chọn làng/bản/buôn/
phum/play (gọi t
ắt là làng/bản) cho cuộc nghiên cứu. Tại mỗi làng/bản được chọn, nhóm
nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 50 hộ gia đình cho cuộc nghiên cứu. Nếu làng/bản có ít hơn 50
hộ, số lượng làng/bản được chọn trong xã có thể tăng lên. Cách chọn làng/bản này có nhiều
20
yếu tố giống với việc chọn mẫu cụm ở cấp thôn vì quy mô số hộ ở cấp thôn nơi người
DTTS sinh sống ở vùng sâu, vùng xa thường là số nhỏ. Với cỡ mẫu 50 hộ/bản, nhiều
làng/bản hầu như tất cả các hộ, hoặc cả làng/bản được chọn cho nghiên cứu. Cách chọn này
có nhược điểm là tăng sai số chuẩn so với chọn mẫ
u ngẫu nhiên đơn giản, nhưng mức tăng
sẽ không lớn do tính đồng nhất của các hộ trong cụm (thôn/bản) cao. Cách chọn này còn có ưu
điểm là cho phép có bức tranh khá toàn diện về các làng/bản được chọn và giảm chi phí nghiên
21
Phương pháp phân tích thông tin
Thống kê mô tả
Dựa trên các thông tin số liệu mới nhất mà đề án có thể thu thập được từ các cơ quan
thống kê, các cuộc điều tra, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích thực
trạng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số Việt Nam. Dựa trên các số liệu thứ cấp và sơ cấp, các
chỉ tiêu sau sẽ được sử dụng:
- Số lượng dân t
ộc thiểu số: Quy mô dân số, mức sinh, mức tử vong, tình trạng hôn
nhân dưới tuổi, mật độ dân số, quy mô hộ gia đình, số lượng nhân lực y tế công và giáo
viên phổ thông, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ lao động nữ, tỷ lệ
thất nghiệp thành thị, tháp dân số theo độ tuổi và tỷ lệ lao động phụ thuộc.
- Chất lượng nguồn nhân lự
c dân tộc thiểu số: tỷ lệ chủ hộ có sức khỏe tốt, tỷ lệ sức
khỏe tốt của các thành viên trong hộ gia đình, tỷ lệ người mắc bệnh chấn thương và khám
chữa bệnh nội trú, ngoại trú, các bệnh chủ yếu thường gặp của người dân tộc thiểu số, chỉ
số dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi, tỷ lệ hộ
dùng nước sạch, tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh đảm
bảo tiêu chuẩn, trình độ học vấn của hộ gia đình dân tộc thiểu số, trình độ về chuyên môn
nghề nghiệp, tình hình biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của các dân tộc thiểu số, tỷ lệ
nhập học đúng tuổi qua các cấp học, tỷ lệ bỏ học của học sinh người dân tộc thiể
u số, tỷ lệ
nghèo của người dân tộc thiểu số, tuổi thọ bình quân của các nhóm dân tộc thiểu số và các
chỉ số HDI và GDI ở các vùng dân tộc thiểu số.
- Chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực dân tộc thiểu số: Cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu
nghề, cơ cấu thu nhập và tình hình di cư của người dân tộc thiểu số và dân cư vùng dân tộc
thiể
u số.
- Mô hình các yếu tố tác động đến học vấn của hộ: Mô hình sử dụng cách tiếp cận của
quan đến an sinh xã hội ở khu vực nông thôn.
KHUNG PHÂN TÍCH MÔ HÌNH
* Sử dụng số liệu điều tra mức sống hộ gia đình năm 2004 và 2006:
Hàm hồi quy tại thời điểm t như sau:
Trình độ học vấn
của các thành viên
trong hộ gia đình dân
tộc thiểu số
- Mức sống hộ
- Phân phối thu
nhập ở khu vực
nông thôn
- Hiệu quả kỹ thuật
của sản xuất NN
C
it
+ β
4
S
it
+ α
i
+ v
it
t =1,2 (1)
Trong đó: SY
it
là số năm đi học trung bình của hộ. SY
it
đo lường mức độ thay đổi về
học vấn của hộ từ thời điểm t
1
đến thời điểm t
2
, mà cụ thể trong báo cáo này là từ năm 2004
đến năm 2006. X
it
là đặc điểm của hộ gia đình tại thời điểm t. X
it
bao gồm các biến về thu
nhập của hộ, tiếp cận đến hoạt động tín dụng, quy mô hộ, đặc điểm của chủ hộ và lao động
trong hộ như trình độ văn hóa, độ tuổi và giới tính.
M
it
hhsize
i
+ β
3
male
i
+ β
4
health
i
+ β
5
annual_land
i
+
β
6
credit
i
+ β
7
taphuan
i
+ v
it
(2)
Trong đó:
SY
i
là trình độ học vấn của hộ i
Ngoài Phần giới thiệu về Đề án, Phần kết luận, Phần phụ lục, Báo cáo tổng hợp kết
quả nghiên cứu Đề án sẽ bao gồm các phần chính sau:
Phần I- Luận cứ lý thuyết phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số nước ta đáp ứng
yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH
Phần II- Luận cứ thực tiễn phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số n
ước ta đáp
ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH
Phần III- Hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước ta đối với sự phát triển nguồn
nhân lực dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH
Phần IV- Quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số đáp ứng
yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH.
25
PHẦN I
LUẬN CỨ LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DTTS NƯỚC TA
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐẨY MẠNH CNH, HĐH
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Về khái niệm “Dân tộc thiểu số”
Khái niệm “dân tộc thiểu số” được sử dụng phổ biến tại nhiều quốc gia trong đó có
Việt Nam. Tuy nhiên trong các văn bản của các định chế tài chính quốc tế như Ngân hàng
Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), hoặc các
tổ chức quốc tế như Liên Hợp quốc như (UN, UNDP, UNICEP), người ta thường sử dụng
khái niệm người bản địa, hay các dân tộc bản địa thay cho khái niệm DTTS như cách gọi
của chúng ta. Ngoài ra, tại một số nước có lịch sử hình thành quốc gia từ các cuộc chinh
phục của thực dân châu Âu, biến thành thuộc địa di dân, như Australia, Canada, Mỹ, New
Zealand thì người ta vẫn dùng khái niệm “thổ dân” (dân bản địa) để chỉ những người vốn