BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
ĐỖ HUYỀN TRANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
ĐỖ HUYỀN TRANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ
CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Triết học
Mã số: 92 29 001
1.1. Phát triển nguồn nhân lực nữ các dân tộc thiểu số .................................... 31
1.2. Vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực nữ các dân tộc thiểu số đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay ..................................... 60
1.3. Những yếu tố tác động đến sự phát triển nguồn n n ực nữ các dân
tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay ...................................................................... 69
Chương 2: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CÁC DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY BẮC HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ
NGUYÊN NHÂN .
2.1. Đặc điểm v tự nhiên, kinh tế - xã hội và NNL nữ các DTTS ở Tây Bắc
hiện nay .............................................................................................................. 86
2.2. T ực trạng p át triển NNL nữ các DTTS ở T y Bắc iện nay .................. 91
2.3. Nguyên nhân của thực trạng phát triển NNL nữ các DTTS ở Tây Bắc
hiện nay ........................................................................................................... 123
Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TIẾP TỤC PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TÂY
BẮC HIỆN NAY ........................................................................................... 132
3.1. N ng cao đời sống vật c ất và tin t ần c o NNL nữ các DTTS ở T y
Bắc iện nay .................................................................................................... 132
3.2. Đẩy mạn giáo dục - đào tạo n ằm n ng cao c ất ượng nguồn NNL
nữ các DTTS ở T y Bắc iện nay ................................................................... 141
3.3. Nâng cao nhận thức của các cấp, ngành v phát triển NNL nữ các DTTS gắn
với đổi mới cơ c ế quản lý phát triển đội ngũ này trong t ời gian tới ở Tây Bắc. .... 150
3.4. N ng cao tín tíc cực c ủ động p ấn đấu vươn ên của p ụ nữ các
DTTS ở T y Bắc iện nay............................................................................... 158
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 164
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÊN LUẬN ÁN ....165
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 167
: Nguồn n n ực c ất ượng cao
LLSX
: Lực ượng sản xuất
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới đất nước Việt Nam t eo địn
ướng xã ội c ủ ng ĩa,
Đảng Cộng sản Việt Nam uôn coi con người vừa à động ực, vừa à mục tiêu p át
triển. Việc c ăm o p át triển nguồn ực con người à một n n tố quyết địn t àn công
của công cuộc đổi mới t eo ướng xã ội c ủ ng ĩa. C ăm o p át triển nguồn ực con
người ướng vào cả nam và nữ với các tiêu c í: P át triển cao v trí tuệ, cường tráng v
t ể c ất, p ong p ú v tìn cảm đạo đức, đặc biệt c ú ý tới p ụ nữ. Đại ội IX Đảng
Cộng sản Việt Nam cũng xác địn , đáp ứng yêu cầu v con người và nguồn n n ực à
n n tố quyết địn sự p át triển đất nước trong sự ng iệp công ng iệp oá, iện đại oá,
vì vậy c ăm o bồi dưỡng và p át uy nguồn n n ực à n iệm vụ trọng t m trong
c iến ược p át triển kin tế - xã ội của các cấp, các ngàn từ trung ương tới địa
p ương trong cả nước.
P ụ nữ c iếm p ần ớn ao động trong ĩn vực nông -
m ng iệp, p ụ nữ
k ông c ỉ t am gia sản xuất mà còn t am gia công việc của gia đìn , đồng t ời t am
c iến ược trọng yếu trong ịc sử mà iện nay mà còn à k u vực có tầm c iến ược
đặc biệt quan trọng cả v kin tế, c ín trị, qu n sự, an nin quốc p òng và trong quan
ệ giao ưu quốc tế . Tuy n iên đ y ại à một trong n ững k u vực có n n kin tế xã ội kém p át triển n ất của cả nước, nguồn n n ực còn yếu và ạc ậu, đặc biệt
à nguồn n n ực DTTS với trên 20 d n tộc t iểu số cùng sin sống, trong đó c ủ
yếu à đồng bào d n tộc: Mông, T ái, Mường, Tày, Nùng, Lào,.…N ìn một các
tổng t ể đời sống kin tế - xã ội của đồng bào d n tộc ở vùng s u, vùng xa còn gặp
n i u k ó k ăn, ạc ậu, trìn độ d n trí t ấp, cơ sở y tế xã còn yếu, t u n ập bìn
qu n t ấp ơn n i u so với bìn qu n trung bìn của cả nước, tỷ ệ ộ ng èo, d n số
t ất ọc, tệ nạn xã ội...,đang à n ững vấn đ mà các tỉn T y Bắc cần đặc biệt ướng
tới n ằm t úc đẩy T y Bắc p át triển.
Vì vậy, để n ng cao sự p át triển kin tế - xã ội của k u vực, công tác đào
đạo nguồn n n ực đặc biệt à nguồn n n ực nữ các d n tộc t iểu số n ằm đáp
ứng yêu cầu p át triển kin tế - xã ội vùng T y Bắc à một vấn đ cấp t iết, à
k u t en c ốt, đột p á, cần được c ú ý quan t m, ng iên cứu n ằm vạc ra
đường đi một các k oa ọc đảm bảo sự p át triển b n vững v kin tế - xã ội
ở T y Bắc iện nay.
Với lý do trên, tác giả c ọn đ tài “Ph t triển ngu n nh n ự n
tộ thiểu s ở T
Bắ hiện n
” để ng iên cứu uận án tiến sĩ triết ọc.
n
3
2. Mụ đí h và nhiệm vụ ủ
Cơ sở ý uận của uận án à quan điểm của c ủ ng ĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ C í Min , quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam v con người,
4
nguồn ực con người, vai trò của p ụ nữ, giải p óng p ụ nữ và n ững ng iên cứu
v ao động nữ.
Phương ph p nghiên ứu
Luận án dựa vào p ương p áp uận của c ủ ng ĩa duy vật biện c ứng và c ủ
ng ĩa duy vật ịc sử
Luận án sử dụng p ương p áp ịc sử và lôgic, p n tíc và tổng ợp; kết
ợp với các p ương p áp: đi u tra xã ội ọc, quan sát, t ống kê, so sán , tổng kết
t ực tiễn và p ương p áp t am vấn c uyên gia.
5. Nh ng đóng góp mới về mặt khoa học của luận án
- Luận án góp p ần àm rõ t êm một số vấn đ
ý uận v NNL nữ các
DTTS, p át triển NNL nữ các DTTS và tầm quan trọng của việc p át triển NNL nữ
các DTTS ở T y Bắc iện nay….
- Nêu ên t ực trạng p át triển NNL nữ các DTTS ở T y Bắc iện nay
- Đ xuất một số quan điểm, giải p áp c ủ yếu p át triển ơn nữa NNL nữ
các DTTS ở T y Bắc, góp p ần vào sự ng iệp giải p óng p ụ nữ và vì sự tiến bộ
của p ụ nữ vùng cao.
6. Ý nghĩ
ý uận và thực tiễn của luận án
Luận án góp phần làm sáng tỏ nội dung cơ bản trong C ủ ng ĩa Mác - Lênin tư
it, Jossey- Bass Publishing House, San Francisco. Cuốn sách xoay quanh vấn đ :
Nguồn lực con người là gì? vì sao c úng ta đầu tư vào nó. Nhân lực được cho là tài
sản có giá trị nhất của một tổ chức hiện nay. NNL à t ước đo giá trị kinh tế, khái niệm
v NNL thừa nhận rằng không phải tất cả ao động đ u bìn đẳng và chất ượng của
nhân viên có thể được cải thiện bằng các đầu tư vào ọ. Từ đ y tác giả cũng đã đ
cập các ướng đầu tư tíc cực để phát triển kinh tế đó à đầu tư vào nguồn nhân lực,
với sự phát triển của NNL có thể đán giá sự phát triển n n kinh tế. Trong cuốn sách
này đã ý giải được các luận điểm nêu ên được vị trí, vai trò của NNL.
Word Bank (2011), World development report 2012: Gender equality and
development, World Bank: Washington, DC. Báo cáo ng n àng t ế giới v bìn
đẳng giới và p át triển c o rằng: bìn đẳng giới c ịu tác động bởi các quyết địn
àng ngày của nam giới và nữ giới trong gia đìn , p át uy NNL nữ và t úc đẩy
bìn đẳng giới à ai yếu tố tương tác, có ản
ưởng ẫn nhau. P át triển NNL nữ
vừa à mục tiêu, vừa à công cụ để đạt được bìn đẳng giới. Trong báo cáo này đ
cập c ủ yếu đến vấn đ bìn đẳng giới, vị trí và vai trò của việc p át uy nguồn n n
ực nữ, c ưa đi s u k ai t ác vấn đ p át uy NNL nữ n ư t ế nào. Tuy n iên đ y
cũng à một trong n ững cuốn sác đ cập rất rõ nét đến tác động của việc p át triển
NNL nữ với việc t úc đẩy bìn đẳng giới, yếu tố àm ổn địn xã ội, tác giả uận án
đã ng iên cứu và kế t ừa n ững kiến t ức, đán giá iên quan tới vấn đ bìn đẳng
giới và p át triển b n vững.
6
P ạm Min Hạc c ủ biên (1996), “Vấn đề con người trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Nxb C ín trị Quốc gia, Hà Nội: Cuốn sác
đã nêu tương đối rõ ệ t ống cơ sở ý uận và t ực tiễn v vai trò của nguồn ực
Hà Nội. Cuốn sác đã giới t iệu k ái quát v vai trò của NNL, vấn đ p át triển
NNL trong n n kin tế đổi mới ở Việt Nam. Vấn đ này tác giả k ai t ác thông
qua giáo dục của một số nước trên t ế giới, đặc biệt à các nước có n n kin tế
đang p át triển, từ đó rút ra n ững kin ng iệm quý báu để vận dụng vào t ời kỳ
7
đổi mới ở Việt Nam, n ất à trong đào tạo ra NNLCLC, đ y à NNL cần được đào
tạo trong tương ai từ đó à đòn bẩy t úc đẩy p át triển c ất ượng NNL cũng n ư
kin tế - xã ội ở Việt Nam. NNL được các tác giả n ìn n ận dưới góc độ của các
n à kin tế ọc, p át triển NNL t ông qua giáo dục đào tạo à quan trọng n ất tạo
đi u kiện để k ai t ác, sử dụng nguồn ực này một các
iệu quả n ằm p át triển
kin tế - xã ội.
P ương Kỳ Sơn (1997), Con người, yếu tố quyết định nhất của lực lượng
sản xuất (Tạp c í Triết ọc số 3). Con người à n n vật c ín của ịc sử, vừa à
mục tiêu, vừa à động ực để p át triển xã ội. N n tố con người vừa à p ương
tiện sáng tạo ra mọi giá trị của cải vật c ất và tin t ần, sáng tạo và oàn t iện ngay
c ín bản t n mìn đồng t ời vừa à c ủ n n sử dụng có iệu quả mọi tài sản vô
giá. Trên p ương diện đó vai trò n n tố con người ao động trong LLSX à yếu tố
động n ất sáng tạo n ất của quá trìn sản xuất. Trong bài viết này, tác giả đã đ cập
tới con người t eo góc độ triết ọc, hay nói các k ác tác giả đ cập đến vấn đ
nguồn ực con người, vị trí và vai trò của nó trong p át triển kin tế - xã ội. Nguồn
n n ực à một bộ p ận của nguồn ực con người c ưa được tác giả k ai t ác trong
bài viết này.
Trần T ị V n An , Lê Ngọc Hùng (1996), Phụ nữ - Giới và phát triển, Nxb
P ụ nữ, Hà Nội; Lê Thi (1998), Phụ nữ và bình đẳng giới trong đổi mới ở Việt
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Đ y à công trìn n n dị kỉ niệm 40 năm t àn lập Viện
Triết học. Với công trình này tác giả đã trìn bày bốn phần lớn nêu lên vị trí, vai trò của
Triết học đối với tự nhiên, với đào tạo NNL và với công cuộc đổi mới đất nước. Trong
phần III: Triết học và đào tạo nguồn nhân lực, cách nhìn nhận v con người của Mác và
Lênin đã được tác giả nghiên cứu lồng ghép trong các phần nghiên cứu v con người
Việt Nam trong cách mạng thời kỳ mới, tạo dựng NNL trong thời kỳ CNH, HĐH đất
nước. Qua đ y tác giả cũng để cập đến nhi u vấn đ liên quan tới cách thức, chiến ược
để n ng cao được chất ượng NNL chính là vấn đ giáo dục - đào tạo, khoa học - công
nghệ. Với công trình này tác giả của luận án đã kế thừa quan điểm của chủ ng ĩa Mác Lênin v phát triển NNL và tham khảo được các biện p áp để phát triển NNL nữ các
DTTS thông qua giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ.
9
P ạm Min Hạc, P ạm T àn Ng ị, Vũ Min C i (c ủ biên) 2004, Nghiên
cứu con người và nguồn nhân lực, niên giám nghiên cứu số 3, Nxb K oa ọc xã ội,
Hà Nội. Cuốn sác
à tập ợp các bài ng iên cứu bàn v các vấn đ n ư: Hồ c í
Min v Văn oá và Con người; Quán triệt quan điểm v con người của c ủ tịc Hồ
C í Min vào ng iên cứu “P át triển con người”, “c ỉ số p át triển con người” trong
oàn cản nước ta iện nay, văn oá àng Việt trước t ác t ức của t ế kỷ XXI, vấn
đ con người và nguồn n n ực của đầu t ế kỷ XXI, p át triển con người và bộ công
cụ HDI. Lao động p ổ t ông Việt Nam tại Hàn Quốc: T uận ợi, k ó k ăn và giải
pháp, tôn vin k en t ưởng người tài…. Cuốn sác
à tập ợp n ững bài ng iên cứu
quý báu, giúp c o người đọc có cái n ìn tổng t ể và n i u k ía cạn
K oa ọc xã ội, Hà Nội. Đ y à kết quả ng iên cứu của Đ tài k oa ọc độc ập
cấp n à nước “Cơ sở Lý uận và t ực tiễn c o việc x y dựng c ín sác p át triển
nguồn n n ực nữ trong giai đoạn 2011-2020. Các tác giả ướng đến mục đíc
àm
rõ NNL nữ và p át triển NNL nữ v cả ai mặt ý uận và t ực tiễn. Trên cơ sở kết
quả ng iên cứu đ xuất n ững địn
ướng cụ t ể c o việc x y dựng c ín sác
tổng t ể, vì t ế nội dung cuốn sác đi vào 3 nội dung c ín . Thứ nhất: ng iên cứu
cơ sở ý uận v vấn đ p át triển NNL nữ p ù ợp quá trìn đẩy mạn CNH, HĐH
và ội n ập quốc tế. Thứ hai: X y dựng cơ sở t ực tiễn c o việc p át triển NNL
trong giai đoạn 2011-2020. Thứ ba: Đ ra n ững địn
ướng x y dựng c ín sác
và n ững giải p áp p át triển NNL nữ trong giai đoạn 2011-2020. Cuốn sác đã
góp p ần đ cập toàn diện v NNL nữ cả trên p ương diện ý uận và t ực tiễn
CNH, HĐH ở nước ta, kiến t ức mà tác giả đ cập bao quát c ung n ất v NNL nữ
của toàn quốc, c ưa đi s u ng iên cứu vào một k u vực kin tế - xã ội riêng ẻ,
c ưa t ể iện đặc trưng riêng của từng vùng.
Đỗ T ị T ạc (c ủ biên) (2016), Nữ trí thức Việt Nam trước yêu cầu phát
triển bền vững đất nước, Nxb Lý uận c ín trị, Hà Nội. Cuốn sác
à tập ợp
n ững bài viết của tập t ể tác giả c ủ yếu đán giá v vài trò và vị t ế của nữ trí
t ức Việt Nam qua àn trìn
iểu c ung n ất v k ái niệm NNL. N ững n ận địn , so
sán của tác giả đã giúp c o người đọc có t ể p n biệt và có các
iểu rõ n ất v
nguồn n n ực. Đ y được coi à một trong n ững bài viết p n tíc s u và rõ ràng
n ất v nội àm k ái niệm NNL, nó có ý ng ĩa rất quan trọng trong đi u kiện các
mạng k oa ọc - công ng ệ iện nay, k i mà các mạng công ng iệp ần t ứ ba đã
bùng ên đỉn điểm và các mạng công ng iệp ần t ứ tư đã bắt đầu.
N ững công trìn trên có n ững ng iên cứu ết sức công p u và đa c i u v
Nguồn n n ực, nguồn n n ực nữ từ các k ía cạn k ác n au, đặc biệt cũng có
n ững công trìn c ủ yếu ng iên cứu v
ao động nữ và bìn đẳng giới. Các công
trìn đã có k ái quát, các tiếp cận đa c i u k ác n au v k ái niệm NNL, p át
triển NNL, p át triển nguồn ực con người. Tuy n iên c ưa có n i u công trìn
ng iên cứu v nguồn n n ực nữ d n tộc t iểu số, đặc biệt à ở k u vực T y Bắc.
Đ y à ệ t ống n ững công trìn
ết sức quý báu để tác giả k ai t ác, x y dựng ý
t uyết c o đ tài ng iên cứu. Tác giả đã ựa c ọn được các tiếp cận v NNL p ù
ợp với các k ai t ác số iệu vấn đ ng iên cứu của uận án. Đặc biệt các tiếp cận
k ái niệm NNL của tác giả Lương Đìn Hải.
1.2. Những công trình khoa họ
u về thực trạng nguồn nhân lực
giả uận án n i u vấn đ cần triển k ai.
Nolwen Hewaff và Jean - Yver MarTin (2007), Lao động, việc làm và nguồn
nhân lực ở Việt Nam 20 năm đổi mới, Nxb Lao động - xã hội. Cuốn sác đã k ẳng
định chính sách giữ vai trò quan trọng, quyết định trong sự phát triển NNL ở Việt
Nam, c ín sác t úc đẩy các lực ượng tham gia bồi dưỡng, đào tạo NNL và
13
khuyến k íc người ao động tự học, tự tìm kiếm việc làm. Ở Việt Nam NNL trẻ
tuổi chiếm tỷ lệ lớn so với nhi u quốc gia trên thế giới, Việt Nam cần hết sức quan
t m đến đặc điểm này và cần có những đi u chỉnh chính sách cho phù hợp. Công
trình nghiên cứu này được tiếp cận dưới góc độ ao động việc làm, chủ yếu đi s u
nghiên cứu thực trạng ao động việc làm ở Việt Nam sau 20 năm đổi mới và đưa ra
các giải pháp cho việc đào tạo NNL mới ở Việt Nam trong thế kỷ XXI.
Hainswoth G.B (2011), Hunman Resrource Devepment Choice for Pverty
Elimination in Viet Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội. Công trìn đã đán giá t ực trạng
nguồn nhân lực ở nông thôn Việt Nam vào cuối thế kỷ XX và đưa ra n ững khuyến
nghị c o n à nước ta, trong đó có k uyến nghị ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực nông
thôn và mi n núi khi Việt Nam bước vào thế kỷ XXI
T an N iễm (1997), Tình trạng lao động nữ và những cản trở chính ảnh
hưởng đến sự phát triển của phụ nữ dân tộc thiểu số, Tạp c í K oa ọc v p ụ nữ,
số 3. Bài báo bước đầu tìm iểu tìn trạng ao động của người p ụ nữ và n ững trở
ngại c ín ản
ưởng tới sự p át triển của p ụ nữ các DTTS ở một xã vùng cao
mi n Trung (xã T ượng Hoá, Min Hoá, Quảng Bìn ) trên cơ sở đó đã đ bạt một
số kiến ng ị. Với công trìn này tác giả đã đ cập trực tiếp tới nữ DTTS tại một địa
p ương n ất địn ở Quảng Bìn với n ững đặc điểm v văn óa, t ể c ất, năng ực
tuệ, tác giả uận án có t ể t am k ảo được n ững giải p áp quý báu, mang tín
c iến ược đối với NNL nữ các DTTS ở địa p ương.
Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt
Nam, Nxb Lao động - Xã ội, Hà Nội. Tác giả đã đ cập k ái quát p ần ý uận và
t ực trạng iên quan tới vấn đ p át triển, p n bố và sử dụng nguồn ực con người
trong bối cản p át triển n n kin tế t ị trường địn
ướng XHCN ở nước ta. Qua
đ y tác giả cũng đã có n ững đán giá k ái quát t ực trạng NNL sau 15 năm đổi
mới, có sự so sán và c ỉ ra kin ng iệm của một số nước trên t ế giới, từ đó đ xuất
một số giải p áp để p át triển NNL ở nước ta. Các giải p áp p ù ợp với các ngàn ,
các ĩn vực, các k u vực để có t ể phát huy iệu quả n ất NNL ở nước ta tới năm
2010. Tuy n iên k ái niệm nguồn ực con người k ác với k ái niệm NNL ở đ y tác
giả bàn v việc sử dụng iệu quả nguồn ực con người nói chung.
P ạm T àn Ng ị, Vũ Hoàng Ng n (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt
Nam một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb K oa ọc xã ội, Hà Nội. Công trìn
à tập ợp các bài báo, bài viết ng iên cứu v vấn đ NNL ở Việt Nam t uộc k uôn
k ổ Hội t ảo của đ tài KX.05.11, C ương trìn k oa ọc công ng ệ cấp N à nước
KX.05 giai đoạn 2001-2005. Nội dung cốt õi được truy n tải t ông qua các bài viết
đó à: các vấn đ ý uận, t ực trạng, kin ng iệm và n ững k uyến ng ị c ín yếu
trong quản ý NNL ở Việt Nam. Công trìn này đã đ cập k á toàn diện các k ía
cạn v quản ý NNL trong giai đoạn 2001-2005, tuy n iên mới đưa ra các k uyến
ng ị v mặt quản ý NNL, c ưa đ xuất giải p áp để p át triển NNL.
Đoàn Văn K ái (2005), Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam, Nxb Lý uận C ín trị, Hà Nội. Công trìn t ể iện xuyên
suốt các vấn đ c ín sau: T ứ n ất, vấn đ ý uận c ung v nguồn ực con người, vị
15
ớn. Một các tổng t ể, có t ể t ấy rằng các oạt động kin tế của p ụ nữ đóng góp
vào t u n ập của các gia đìn
iện nay à tương đương với nam giới. Trong k i đó,
ọ vẫn p ải đảm đương các công việc gia đìn n i u ơn, ầu ết các oại việc này
ại tiêu tốn n i u t ời gian, sức ực của người p ụ nữ trong ngày, trong tiếp cận và
sử dụng các nguồn ực, quản ý và quyết địn các công việc gia đìn của p ụ nữ
DTTS vẫn còn n i u t iệt t òi. Mặc dù p ụ nữ ngày càng đóng vai trò quan trọng
trong gia đìn , n ưng so với nam giới, ọ c ưa được bìn đẳng trong ao động gia
đìn , c ưa được n ìn n ận và đán giá đúng vị t ế trong gia đìn .
Đặng Cản K an (2005), Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số những
16
phân tích xã hội học, Nxb T an niên. Cuốn sác đã nêu rõ và ệ t ống oá các vấn
đ ý uận v nguồn n n ực và nguồn n n ực trẻ các DTTS, nêu ên n ững quan
điểm c ung v p át triển kin tế - xã ội và NNL vùng DTTS, mi n núi. Tác giả
cũng àm rõ được t ực trạng NNL từ 13 đến 34 tuổi, các số iệu v đội ngũ cán bộ
k oa ọc, trìn độ ọc vấn và c uyên môn, cơ cấu ng
ng iệp của NNL trẻ các
DTTS, tình hình ọc tập và ao động, t ể c ất và sức k oẻ, đời sống văn oá và tin
t ần,
ối và n n các t ông qua n ững p n tíc xã ội ọc. Tác giả cũng đã đưa
ra một số giải p áp p át triển NNL trẻ các DTTS, trong đó có các giải p áp trực tiếp,
Nguyễn Đăng T ảo (2009), Phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số đáp
ứng yêu cầu CNH, HĐH vùng Bắc Trung bộ, Tạp c í Giáo dục ý uận, số 12 (tr
39). Bài báo của tác giả đã nêu bật được t ực trạng c ất ượng NNL d n tộc t iểu
số vùng Bắc Trung bộ, qua đó đã đ xuất sáu n óm giải p áp để p át triển NNL
d n tộc t iểu số n ằm đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH. Với công trìn này, tác giả đã
tiếp cận vấn đ p át triển NNL d n tộc t iểu số, đi s u vào t ực trạng p át triển với
các c ỉ tiêu v c ất ượng và số ượng của NNL d n tộc t iểu số. Tuy n iên k u
vực Bắc trung bộ bao gồm n i u tiểu vùng n ỏ với sự c ên
ệc k ác n au v tìn
ìn p át triển kin tế - xã ội. Công trìn c ưa c ỉ ra được đặc trưng của các tiểu
vùng trong k u vực.
Bộ công t ương (2013) Sự phát triển vùng dân tộc thiểu số Việt Nam sau hội
nhập - Bộ sác
ội n ập kin tế quốc tế, Nxb Bộ công t ương. Dưới góc độ kin tế
ọc, cuốn sác đã p n tíc và đưa ra n ững đán giá sắc nét v vùng DTTS ở Việt
Nam sau một t ời gian ội n ập kin tế quốc tế, đã c ỉ ra tìn
ìn v kin tế và
n ững biến đổi của nó. Qua đ y cũng đã nêu n ững điểm đạt được và n ững điểm cần
t ay đổi và nêu ên n ững c ủ trương, c ín sác ớn p át triển kin tế xã ội mi n núi
trên p ạm vi cả nước. Tuy n iên với góc độ kin tế ọc công trìn ng iêng v ng iên
cứu p ục vụ mục đíc p át triển kin tế à c ủ yếu.
Lưu Song Hà và P an T ị T u Hà (2013), Chất lượng nguồn nhân lực nữ qua
lăng kính giới, Tạp c í Ng iên cứu gia đìn và giới, số 5 trang 38-50. N óm tác giả đã
p n tíc c ất ượng NNL nữ ở Việt Nam từ n ững k ía cạn t ể ực, trí ực và t m
đán giá t ực trạng đào tạo n n ực của Sơn La qua 30 năm đổi mới, n ững t ay đổi
v số ượng, c ất ượng, cơ cấu n n ực, tác giả cũng đã nêu ên n ững vấn đ đặt ra
iện nay à vấn đ c ất ượng NNL của tỉn Sơn La. T ông qua việc đ cập n ững ạn
c ế của c ất ượng NNL tại tỉn Sơn La nói c ung. Tác giả c o rằng vấn đ giáo dục
đào tạo à vấn đ cần được đặt ên quan t m àng đầu nếu muốn cải t iện c ất ượng
của NNL ở tỉn Sơn La iện nay.
Nguyễn Đìn Nguyên (c ủ biên) (2016), Hiện trạng và giải pháp phát triển
19
nguồn nhân lực Tây Bắc giai đoạn 2016-2020, Nxb K oa ọc tự n iên và công ng ệ,
Hà Nội. Đ y à ng iên cứu nằm trong c ương trìn K oa ọc và công ng ệ trọng
điểm cấp N à nước giai đoạn 2013-2018 “K oa ọc và công ng ệ p ục vụ p át triển
b n vững vùng T y Bắc” KHCN-TB/13-18. Cuốn sác đã đ cập và p n tíc rất rõ
nét v đặc điểm tự n iên, kin tế - xã ội của vùng T y bắc, dưới p ạm vi t eo dõi
của ban c ỉ đạo T y bắc bao gồm 12 tỉn , qua đ y đã p n tíc
NNL của từng tỉn , trong đó p ần địn
n ững c ín sác cũng n ư địn
iện trạng và n u cầu
ướng và p át triển NNL cũng đã nêu lên
ướng p át triển NNL vùng t y Bắc iện nay.
Trong p ần c ương 4 của cuốn sác cũng đã nêu ên các giải p áp p át triển NNL
n ằm đáp ứng yêu cầu p át triển b n vững của vùng T y bắc gia đoạn 2016-2020.
Việc p át triển n n ực, một mặt cần p ải có tầm n ìn c iến ược p át triển tổng t ể
và dài ạn, n ưng đồng t ời, trong mỗi t ời kỳ n ất địn , cần x y dựng n ững địn